Bước tới nội dung

Danh sách tỷ phú thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Danh sách các tỷ phú)
Danh sách tỷ phú thế giới
Danh sách tỷ phú trên thế giới, xếp hạng theo giá trị tài sản
align=center
align=center
Giá trị tài sản của các tỷ phú thế giới tăng từ dưới 1 nghìn tỷ USD năm 2000 lên hơn 7 nghìn tỷ USD đến năm 2015.
Thông tin danh sách
Nhà xuất bảnBản mẫu:Unbulleted list
Nhà phát hànhForbes
Xuất bản lần đầuTháng 3, 1987[1]
Xuất bản mới nhấtBản mẫu:Dts
Thông tin chi tiết (2021)[2]
Người giàu nhấtJeff Bezos
Giá trị tài sản (hạng 1)Tăng 197 tỷBản mẫu:USD
Số tỷ phúTăng 2,208
Tổng giá trị giá trị tài sảnBản mẫu:Gain Bản mẫu:USD
Giá trị tài sản trung bìnhBản mẫu:Gain Bản mẫu:USD
Số tỷ phú nữBản mẫu:Gain 243
Số tỷ phú dưới 40 tuổiBản mẫu:Gain 195
Forbes: Trang web danh sách tỷ phú

Danh sách tỷ phú thế giới (tiếng Anh: The World's Billionaires) là một bảng xếp hạng hàng năm đối với giá trị tài sản ròng của các tỷ phú giàu có nhất thế giới, được biên soạn và xuất bản vào tháng 3 hàng năm bởi tạp chí kinh doanh Forbes của Mỹ. Danh sách này được công bố lần đầu tiên vào tháng 3 năm 1987.[1] Tổng giá trị ròng của mỗi cá nhân trong danh sách được ước tính và được trích dẫn bằng đô la Mỹ, dựa trên tài sản được ghi nhận và hạch toán nợ. Hoàng giađộc tài có tài sản tới từ vị trí của họ thì không được liệt kê trong danh sách này.[3] Bảng xếp hạng này là chỉ số xác định những cá nhân giàu có nhất thế giới và xếp hạng những người có tài sản không thể hoàn toàn được xác định chắc chắn một cách chính xác.

Vào năm 2018, có 2.208 người trong danh sách, bao gồm 259 người mới chủ yếu đến từ Trung QuốcHoa Kỳ; có 63 người dưới 40 tuổi và có số lượng kỷ lục là 256 phụ nữ. Giá trị tài sản ròng trung bình của danh sách đạt 4,1 tỷ USD, tăng 350 triệu USD từ năm 2017. Cộng lại, tổng giá trị ròng cho các tỷ phú năm 2018 là 9,1 nghìn tỷ USD, tăng từ 7,67 nghìn tỷ USD năm 2017. Tính đến năm 2018, người sáng lập Microsoft Bill Gates đã đứng đầu danh sách 18 lần trong 24 năm qua.

Vào năm 2017, 500 người giàu nhất trên thế giới trở lên giàu có hơn 1 nghìn tỷ đô la, theo một báo cáo của Bloomberg News. Theo một báo cáo của Oxfam năm 2017, tám tỷ phú hàng đầu sở hữu nhiều tài sản kết hợp lại bằng "tổng một nửa dân số nghèo nhất của thế giới".Bản mẫu:Cần dẫn nguồn

Phương pháp xác định

Mỗi năm, Forbes tuyển dụng hơn 50 phóng viên từ nhiều quốc gia khác nhau để theo dõi hoạt động của những cá nhân giàu có nhất thế giới. Khảo sát sơ bộ được gửi đến những người có thể đủ điều kiện cho danh sách. Theo Forbes, họ nhận được ba luồng phản hồi – một số người cố gắng thổi phồng sự giàu có của họ, những người khác hợp tác nhưng bỏ qua một số chi tiết và một số từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào. Các giao dịch kinh doanh sau đó được xem xét kỹ lưỡng và ước tính các tài sản có giá trị như đất đai, nhà cửa, xe cộ, tác phẩm nghệ thuật,... được thực hiện. Các cuộc phỏng vấn được tiến hành để đánh giá các con số và cải thiện ước tính giá trị tài sản của một cá nhân. Cuối cùng, các vị trí được sắp xếp vào một ngày khoảng trước một tháng trước khi xuất bản. Các công ty tư nhân được định giá theo tỷ lệ giá bán hoặc tỷ lệ giá trên thu nhập hiện hành. Nợ được trừ vào tài sản để có được ước tính cuối cùng về giá trị tài sản một cá nhân bằng đô la Mỹ. Kể từ khi giá cổ phiếu biến động nhanh chóng, sự giàu có và xếp hạng thực sự của một cá nhân tại thời điểm công bố có thể thay đổi tùy theo tình hình của họ khi danh sách được biên soạn.

Người lọt vào danh sách khi những tài sản của những cá nhân đó trị giá bằng hoặc hơn 1 tỷ đô la. Tuy nhiên, khi một cá nhân đã phân tán tài sản của mình cho các thành viên gia đình, nó vẫn được tính với điều kiện là cá nhân nhận được vẫn còn sống. Gia đình hoàng gia và các nhà độc tài có sự giàu có của họ phụ thuộc vào một vị trí luôn luôn bị loại trừ khỏi các danh sách này.

Con số thống kê

Các bảng xếp hạng được công bố hàng năm vào tháng Ba, do đó, giá trị thực được liệt kê là những số liệu khi được ước tính khi khảo sát tại thời điểm đó. Những danh sách này

Thứ hạng Tên Giá trị tài sản ròng (tỷ USD) Tuổi Quốc tịch Nguồn gốc tài sản
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Bản mẫu:Sortname 839 tỷ 54 Bản mẫu:Flagu Tesla, SpaceX
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 269 tỷ 52 Bản mẫu:Flagu Google
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 237 tỷ 52 Bản mẫu:Flagu Google
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname 259 tỷ 62 Bản mẫu:Flagu Amazon
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 247 tỷ 81 Bản mẫu:Flagu Oracle Corporation
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 141 tỷ 61 Bản mẫu:Flagu Dell Technologies
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname 220 tỷ 41 Bản mẫu:Flagu Meta Platforms
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 153 tỷ 63 Bản mẫu:Flagu Nvidia
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname và gia đình 148 tỷ 77 Bản mẫu:Flagu LVMH
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 146 tỷ 95 Bản mẫu:Flagu Berkshire Hathaway

Năm 2021

Trong bản danh sách thường niên lần thứ 35 của Forbes về các tỷ phú thế giới, nó liệt kê tổng cộng 2.755 tỷ phú với tổng giá trị tài sản là 13,1 nghìn tỷ đô la Mỹ, tăng 660 thành viên so với năm 2020; trong đó 86% trong số các tỷ phú này sở hữu khối tài sản lớn hơn so với những gì họ nắm giữ trong năm trước đó.[4][5]

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ) Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn gốc tài sản
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Elon Musk 210 tỷ 1971 51 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Tesla,Space X
Bản mẫu:Nts Tăng Jeff Bezos 133 tỷ 1964 57 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Amazon
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Bản mẫu:Sortname và gia đình 150 tỷ Tăng 1949 72 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname 124 tỷ Tăng 1955 65 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 97 tỷ Tăng 1984 36 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Meta Platforms
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname 96 tỷ Tăng 1930 90 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname 93 tỷ Tăng 1944 76 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 91,5 tỷ Tăng 1973 48 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Alphabet Inc.
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 89 tỷ Tăng 1973 47 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Alphabet Inc.
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname 84,5 tỷ Tăng 1957 63 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Reliance Industries

Năm 2020

Tại danh sách tỷ phú thế giới hàng năm của Forbes, danh sách bao gồm 2.095 tỷ phú với tổng giá trị tài sản ròng $8 nghìn tỷ, giảm 58 người và $700 tỷ so với năm 2019; 51% những tỷ phú này sở hữu ít tài sản hơn so với năm trước.[6] Danh sách được lập tính đến ngày 18 tháng 3, do đó đã bị ảnh hưởng một phần bởi Đại dịch COVID-19.[6]

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ) Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn gốc tài sản
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Jeff Bezos $113 tỷ Bản mẫu:Loss 1964 56 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Amazon
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Bản mẫu:Sortname $98 tỷ Tăng 1955 64 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname & gia đình $76 tỷ Bản mẫu:Steady 1949 71 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bản mẫu:Sortname $67.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 89 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname $59 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 75 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Bản mẫu:Sortname $55.1 tỷ Bản mẫu:Loss 1936 84 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex, Zara
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname $54.7 tỷ Bản mẫu:Loss 1984 35 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Facebook
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname $54.6 tỷ Tăng 1948 71 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname $54.4 tỷ Tăng 1949 70 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
Bản mẫu:Nts Tăng S. Robson Walton $54.1 tỷ Tăng 1944 77 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

Năm 2019

Trong danh sách của Forbes hàng năm lần thứ 33 của các tỷ phú thế giới, danh sách này bao gồm 2.153 tỷ phú với tổng tài sản ròng là 8,7 nghìn tỷ USD, giảm 55 người và 400 tỷ USD từ năm 2018.[7] Mỹ tiếp tục có nhiều tỷ phú nhất thế giới, với kỷ lục 609, trong khi Trung Quốc giảm xuống còn 324 (khi không bao gồm Hồng Kông, Ma CaoĐài Loan).[7] Kylie Jenner 21 tuổi, lần đầu tiên được đưa vào danh sách năm 2019 và hiện là tỷ phú trẻ nhất thế giới.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)
(tháng 3 năm 2019)
Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn gốc tài sản
1 Bản mẫu:Steady Jeff Bezos 1190 1964 55 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Amazon
2 Bản mẫu:Steady Bill Gates $96.5 tỷ Tăng 1955 63 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
3 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $82.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 88 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Bản mẫu:Steady Bernard Arnault $76 tỷ Tăng 1949 70 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH
5 Tăng Carlos Slim $64 tỷ Bản mẫu:Loss 1940 79 Bản mẫu:MEX América Móvil, Grupo Carso
6 Bản mẫu:Steady Amancio Ortega $62.7 tỷ Bản mẫu:Loss 1936 82 Bản mẫu:Country data Tây Ban Nha Inditex, Zara
7 Tăng Larry Ellison $62.5 tỷ Tăng 1944 74 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
8 Bản mẫu:Loss Mark Zuckerberg $62.3 tỷ Bản mẫu:Loss 1984 34 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Facebook
9 Tăng Michael Bloomberg $55.5 tỷ Tăng 1942 77 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Bloomberg L.P.
10 Tăng Larry Page $50.8 tỷ Tăng 1973 45 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Google

Năm 2018

Trong danh sách 32 tỷ phú của thế giới, khoảng cách giữa một phần trăm hàng đầu và phần còn lại của tỷ phú tiếp tục mở rộng, với 20 người giàu nhất hành tinh trị giá 1,2 nghìn tỷ USD, chiếm 13% tổng tài sản của các tỷ phú còn lại. Kỷ lục 2,208 tỷ phú trong bảng xếp hạng và tổng tài sản là 9,1 nghìn tỷ USD, tăng 18% so với năm 2017. Lần đầu tiên, Jeff Bezos được liệt kê là tỷ phú có giá trị tài sản cao nhất do giá cổ phiếu của Amazon tăng cao. Hoa Kỳ tiếp tục có nhiều tỷ phú nhất trên thế giới với kỷ lục 585 người, trong khi Trung Quốc đang bắt kịp với 476 tỷ phú (bao gồm Hồng Kông, Ma CaoĐài Loan).

Việt Nam đóng góp 4 người trong bảng xếp hạng trong đó có ông Phạm Nhật Vượng và bà Phạm Thị Phương Thảo lần lượt xếp hạng 239 và 766 trong danh sách các tỷ phú thế giới.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2018)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Tăng Jeff Bezos $112.0 tỷ Tăng 1964 54 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Amazon
2 Bản mẫu:Loss Bill Gates $90.0 tỷ Tăng 1955 62 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
3 Bản mẫu:Loss Warren Buffett $84.0 tỷ Tăng 1930 87 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Tăng Bernard Arnault $72.0 tỷ Tăng 1949 69 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH
5 Bản mẫu:Steady Mark Zuckerberg $71.0 tỷ Tăng 1984 33 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Facebook
6 Bản mẫu:Loss Amancio Ortega $70.0 tỷ Bản mẫu:Loss 1936 81 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex, Zara
7 Bản mẫu:Loss Carlos Slim $67.1 tỷ Tăng 1940 78 Bản mẫu:MEX América Móvil, Grupo Carso
8 Bản mẫu:Steady Charles Koch $60.0 tỷ Tăng 1935 82 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
8 Bản mẫu:Steady David Koch $60.0 tỷ Tăng 1940 77 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
10 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $58.5 tỷ Tăng 1944 73 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation

Năm 2017

Vào ngày kỷ niệm 30 năm danh sách tỷ phú thế giới của Forbes, trong năm thứ 4 liên tiếp, Bill Gates vẫn tiếp tục là người giàu nhất thế giới. Trong năm 2017, xác lập kỷ lục 2.043 tỷ phú trong danh sách, đây là lần đầu tiên hơn 2.000 người được liệt kê, bao gồm 195 người mới đến gồm 76 người từ Trung Quốc và 25 người từ Hoa Kỳ; có 56 người dưới 40 tuổi và có kỷ lục 227 tỷ phú là phụ nữ. Số lượng tỷ phú tăng 13% từ 1.810 lên 2.043 trong năm 2016; đây là sự thay đổi lớn nhất trong hơn 30 năm xếp hạng tỷ phú trên toàn cầu. Cộng lại với nhau, tổng giá trị ròng cho các tỷ phú của năm 2017 là 7,67 nghìn tỷ USD, tăng 7,1 nghìn tỷ USD so với năm 2015. Đây là lần đầu tiên sau 12 năm mà Carlos Slim không nằm trong top 5. Hoa Kỳ có nhiều tỷ phú nhất trên thế giới, với kỷ lục 565 người. Trung Quốc có 319 tỷ phú (không bao gồm Hồng Kông và Ma Cao), Đức có 114 người và Ấn Độ là nước đứng thứ tư với 101; Ấn Độ có hơn 100 tỷ phú lần đầu tiên trong lịch sử.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2017)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $86.0 tỷ Tăng 1955 61 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Tăng Warren Buffett $75.6 tỷ Tăng 1930 86 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Tăng Jeff Bezos $72.8 tỷ Tăng 1964 53 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Amazon
4 Bản mẫu:Loss Amancio Ortega $71.3 tỷ Tăng 1936 80 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex, Zara
5 Tăng Mark Zuckerberg $56.0 tỷ Tăng 1984 32 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Facebook
6 Bản mẫu:Loss Carlos Slim $54.5 tỷ Tăng 1940 77 Bản mẫu:MEX América Móvil, Grupo Carso
7 Bản mẫu:Steady Larry Ellison $52.2 tỷ Tăng 1944 72 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
8 Tăng Charles Koch $48.3 tỷ Tăng 1935 81 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
8 Tăng David Koch $48.3 tỷ Tăng 1940 76 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
10 Bản mẫu:Loss Michael Bloomberg $47.5 tỷ Tăng 1942 75 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Bloomberg L.P.

Năm 2016

Trong năm thứ ba liên tiếp, Bill Gates được tạp chí Forbes bình chọn là người giàu nhất thế giới năm 2016. Đây là lần thứ 17 người sáng lập Microsoft đã giành vị trí dẫn đầu. Amancio Ortega đã tăng từ vị trí thứ tư trong năm ngoái lên vị trí thứ hai. Warren Buffett của tập đoàn Berkshire Hathaway đứng thứ ba trong lần thứ hai liên tiếp, trong khi trùm viễn thông México Carlos Slim rơi xuống từ vị trí thứ tư. Jeff Bezos của Amazon, Mark Zuckerberg của Facebook và Michael Bloomberg của Bloomberg L.P., xuất hiện lần đầu tiên trong danh sách 10 tỷ phú hàng đầu của Forbes, lần lượt đứng ở vị trí thứ năm, thứ sáu và thứ tám. Zuckerberg đã trở thành tỷ phú trẻ nhất trong top 10 ở tuổi 31. Larry Ellison, Charles Koch và David Koch cũng rơi xuống một hạng, với Ellison giảm xuống hạng bảy tức là rớt xuống hai hạng và Kochs rơi xuống vị trí thứ chín từ vị trí thứ sáu.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2016)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $75 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 60 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Tăng Amancio Ortega $67 tỷ Tăng 1936 79 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex
3 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $60.8 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 85 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Bản mẫu:Loss Carlos Slim $50 tỷ Bản mẫu:Loss 1940 76 Bản mẫu:MEX América Móvil, Grupo Carso
5 Tăng Jeff Bezos $45.2 tỷ Tăng 1964 52 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Amazon
6 Tăng Mark Zuckerberg $44.6 tỷ Tăng 1984 31 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Facebook
7 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $43.6 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 71 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
8 Tăng Michael Bloomberg $40 tỷ Tăng 1942 74 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Bloomberg L.P.
9 Bản mẫu:Loss Charles Koch $39.6 tỷ Bản mẫu:Loss 1935 80 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
9 Bản mẫu:Loss David Koch $39.6 tỷ Bản mẫu:Loss 1940 75 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries

Năm 2015

Trong danh sách tỷ phú toàn cầu hàng năm của Forbes, 1.826 tỷ phú có trong danh sách với tổng giá trị ròng là khoảng 7,1 nghìn tỷ đô la so với 6,4 nghìn tỷ đô la năm ngoái. 46 trong số các tỷ phú trong danh sách này là người dưới 40 tuổi. Một kỷ lục mới là có thêm 290 người đã gia nhập danh sách lần đầu tiên, trong đó 25% từ Trung Quốc, nơi đã tạo ra 71 tỷ phú mới hàng đầu thế giới. Hoa Kỳ đứng thứ hai với 57 người, tiếp theo là Ấn Độ với 28 tỷ phú và Đức với 23 cá nhân. Hoa Kỳ có số lượng tỷ phú lớn nhất với 526 tỷ phú. Nga đã giảm xuống 88 người so với 111 tỷ phú trong năm 2014. Nga xếp sau Trung Quốc, Đức và Ấn Độ bởi số lượng tỷ phú thấp. Tỷ phú tự chủ tài chính chiếm số lượng lớn nhất trong danh sách với 1.191 người (trên 65%) trong khi chỉ 230 người (dưới 13%) có tài sản thông qua kế thừa. Số lượng tỷ phú thừa hưởng một phần nhưng vẫn đang làm việc để tăng số tài sản của họ là 405 tỷ phú.

Bill Gates vẫn là người giàu nhất thế giới trong danh sách các tỷ phú thế giới của Forbes. Đây là lần thứ 16 người sáng lập Microsoft ở vị trí dẫn đầu. Carlos Slim đứng thứ nhì trong lần thứ hai liên tiếp. Warren Buffett của Berkshire Hathaway được xếp hạng ba, trong khi Amancio Ortega tụt xuống vị trí thứ tư. Christy Walton là nữ tỷ phú có khối tài sản lớn nhất đứng vị trí thứ 8. Evan Spiegel của Mỹ, đồng sáng lập ứng dụng Snapchat trở thành tỷ phú trẻ nhất năm nay ở tuổi 24. Ở tuổi 99, David Rockefeller vẫn duy trì vị trí là tỷ phú lâu đời nhất trong danh sách. Mark Zuckerberg, người sáng lập Facebook, đã vươn lên vị trí thứ 16 với 33,4 tỷ USD. Iceland có một tỷ phú, Thor Bjorgolfsson, trong danh sách sau khoảng năm năm. Guatemala có một tỷ phú, Mario Lopez Estrada lần đầu tiên trong lịch sử.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2015)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $79.2 tỷ Tăng 1955 59 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Carlos Slim $77.1 tỷ Tăng 1940 75 Bản mẫu:MEX América Móvil, Telmex, Grupo Carso
3 Tăng Warren Buffett $72.7 tỷ Tăng 1930 84 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Bản mẫu:Loss Amancio Ortega $64.5 tỷ Tăng 1936 78 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex
5 Bản mẫu:Steady Larry Ellison $54.3 tỷ Tăng 1944 70 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
6 Bản mẫu:Steady Charles Koch $42.9 tỷ Tăng 1935 79 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
6 Bản mẫu:Steady David Koch $42.9 tỷ Tăng 1940 74 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
8 Tăng Christy Walton $41.7 tỷ Tăng 1949 66 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
9 Tăng Jim Walton $40.6 tỷ Tăng 1948 66 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
10 Tăng Liliane Bettencourt $40.1 tỷ Tăng 1922 92 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp L'Oreal

Năm 2014

Gates đã có thêm 9 tỷ USD vào tài sản của mình kể từ năm 2013 và đứng đầu danh sách các tỷ phú Forbes 2014. Chủ tịch công ty viễn thông México Carlos Slim đứng ở vị trí thứ hai sau khi đứng vị trí số một trong bốn năm trước. Người sáng lập Zara Amancio Ortega đứng vị trí thứ ba trong năm thứ hai liên tiếp. Nhà đầu tư Mỹ Warren Buffett nằm trong top 5 trong năm thứ 20 liên tiếp với vị trí thứ tư. Christy Walton là người phụ nữ có khối tài sản lớn nhất, đứng thứ chín. Aliko Dangote của Nigeria đã trở thành người châu Phi đầu tiên từng bước vào top 25, với giá trị tài sản ước tính 25 tỷ USD.

Tổng cộng 1.645 người có trong danh sách tỷ phú năm 2014, với khối tài sản 6,4 nghìn tỷ đô la. Trong số đó, kỷ lục 268 người là người mới, vượt qua 226 người mới vào năm 2008. Số lượng phụ nữ trong danh sách tăng lên mức kỷ lục với 172 tỷ phú vào năm 2014. Khoảng 66% danh sách là tự chủ tài chính, 13% đạt được tài sản thông qua kế thừa một mình và 21% là cả hai.

Hoa Kỳ có 492 tỷ phú trong danh sách. Đất nước này cũng có số lượng tỷ phú mới cao nhất với 50 người và phụ nữ có 54 người. Trung Quốc có tỷ phú đứng thứ hai với 152 người, trong khi Nga đứng thứ ba với 111. Algérie, Litva, TanzaniaUganda đều có mặt trong danh sách lần đầu tiên. Thổ Nhĩ Kỳ có số lượng tỷ phú rớt ra khỏi danh sách là 19 người, do giai đoạn lạm phát cao trong nước.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2014)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Tăng Bill Gates $76 tỷ Tăng 1955 58 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Loss Carlos Slim và gia đình $72 tỷ Bản mẫu:Loss 1940 74 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil, Grupo Carso
3 Bản mẫu:Steady Amancio Ortega $64 tỷ Tăng 1936 77 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex
4 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $58.2 tỷ Tăng 1930 83 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
5 Bản mẫu:Steady Larry Ellison $48 tỷ Tăng 1944 70 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
6 Bản mẫu:Steady Charles Koch $40 tỷ Tăng 1935 78 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
6 Bản mẫu:Steady David Koch $40 tỷ Tăng 1940 73 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
8 Tăng Sheldon Adelson $38 tỷ Tăng 1933 80 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Las Vegas Sands
9 Tăng Christy Walton và gia đình $36.7 tỷ Tăng 1949 65 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
10 Tăng Jim Walton $34.7 tỷ Tăng 1948 65 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

Năm 2013

Carlos Slim đứng đầu danh sách tỷ phú năm 2013, đánh dấu năm thứ tư liên tiếp của ông ở vị trí hàng đầu. Gates vẫn đứng ở vị trí thứ hai, trong khi Amancio Ortega di chuyển lên vị trí thứ ba. Lợi nhuận của Ortega trị giá 19,5 tỷ USD là lớn nhất trong số những công ty trong danh sách. Warren Buffett đã thất bại trong việc lọt vào top ba lần đầu tiên kể từ năm 2000, xếp thứ tư. Nhà sáng lập Diesel Renzo Rosso nằm trong số những người mới đầu tiên, xuất hiện với giá trị ước tính khoảng 3 tỷ USD.

Sự gia tăng giá tài sản toàn cầu, dẫn tới biên tập viên của tạp chí Forbes, Randall Lane tuyên bố "Đó là một năm rất tốt để trở thành một tỷ phú". Tuy nhiên, đó không phải là một năm tốt cho Eike Batista người đã giảm từ vị trí thứ bảy xuống thứ 100, bị mất ròng lớn nhất của bất cứ ai trong danh sách. Nhìn chung, số lượng tăng nhiều hơn số lượng giảm với tỉ lệ 4:1.

Tổng số 1.426 người có trong danh sách năm 2013, với 5,4 nghìn tỷ USD. Trong số đó, 442 tỷ phú đã đến từ Hoa Kỳ. Khu vực châu Á-Thái Bình Dương có 386 tỷ phú và châu Âu là 366 người. Danh sách này cũng có một số lượng kỷ lục của những người mới, 210 người, đại diện cho 42 quốc gia khác nhau. Sáu mươi người trong danh sách năm 2012 đã giảm xuống dưới một tỷ đô la tài sản trong năm 2013 và tám người khác từ danh sách năm 2012 đã qua đời. Khu vực châu Á-Thái Bình Dương có số lượng giảm nhiều nhất, với 29 tỷ phú, tiếp theo là Hoa Kỳ với 16 người. Danh sách năm 2013 có 138 phụ nữ, trong đó 50 người đến từ Hoa Kỳ. Phần lớn danh sách (961 cá nhân chiếm 67%) hoàn toàn tự chủ tài chính; 184 người tức 13% thừa kế tài sản, và 281 người tương đương 20% đạt được tài sản của họ thông qua một sự kết hợp của thừa kế và kinh doanh nhạy bén.

Danh sách 2013 đã ghi nhận tỷ phú người Việt đầu tiên, ông Phạm Nhật Vượng, Thành viên HĐQT Tập đoàn Vincom & Vinpearl[8] với tài sản được ước tính tới tháng 3/2013 là ~1,5 tỷ USD sau khi đã trừ thuế. Ông xếp hạng ở vị trí 974 trong danh sách các tỷ phú thế giới.[9]

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2013)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Carlos Slim và gia đình $73 tỷ Tăng 1940 73 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil, Grupo Carso
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Steady Bill Gates $67 tỷ Tăng 1955 57 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
Bản mẫu:Nts Tăng Amancio Ortega $57 tỷ Tăng 1936 82 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex Group
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Warren Buffett $53.5 tỷ Tăng 1930 76 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
Bản mẫu:Nts Tăng Larry Ellison $43 tỷ Tăng 1944 63 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname $34 tỷ Tăng 1935 77 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
Bản mẫu:Nts Tăng Bản mẫu:Sortname $34 tỷ Tăng 1940 72 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Koch Industries
Bản mẫu:Nts Tăng Lý Gia Thành $31 tỷ Tăng 1928 68 Bản mẫu:HKG Cheung Kong Holdings
Bản mẫu:Nts Tăng Liliane Bettencourt và gia đình $30 tỷ Tăng 1922 84 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp L'Oréal
Bản mẫu:Nts Bản mẫu:Loss Bernard Arnault $29 tỷ Bản mẫu:Loss 1949 63 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH

Năm 2012

Carlos Slim đứng đầu danh sách năm 2012, đánh dấu năm thứ ba liên tiếp này. Gates đứng thứ hai nhưng thu hẹp khoảng cách từ năm 2011 khi tài sản của Slim giảm 5 tỷ USD trong khi Gates tăng 5 tỷ USD. Warren Buffett vẫn ở vị trí thứ ba. Bernard Arnault của Pháp là người đứng đầu châu Âu trong danh sách, xếp thứ tư. Ricardo Salinas Pliego là người kiếm tiền lớn nhất, tăng thêm thêm 9,2 tỷ đô la vào tài sản của mình. Ra mắt trong danh sách ở tuổi 27, người sáng lập Spanx Sara Blakely đã trở thành tỷ phú nữ trẻ nhất tự chủ tài chính từ trước tới nay. Alejandro Santo Domingo của Colombia là người mới được xếp hạng cao nhất, kế thừa một cổ phần trị giá 9,5 tỷ đô la trong tập đoàn Santo Domingo Group từ cha mình. Lakshmi Mittal của Ấn Độ là người thua lỗ lớn nhất khi tài sản của ông giảm từ 31,1 tỷ USD xuống 20,7 tỷ USD do giá của nhà sản xuất thép ArcelorMittal giảm mạnh. Kết quả là, ông đã thất bại trong việc lọt vào top 10 lần đầu tiên kể từ năm 2004 và mất danh hiệu người giàu nhất châu Á sau Lý Gia Thành của Hồng Kông.

Tổng số 1.226 người có trong danh sách năm 2012, đại diện cho 58 quốc gia khác nhau. Trong số đó, 126 người mới vào danh sách và 104 người là phụ nữ. Hoa Kỳ có số lượng tỷ phú lớn nhất với 425 người. Nga có 96 người trong danh sách, trong khi Trung Quốc có 95 người. Gruzia, MarocPeru mới xuất hiện trong danh sách. Giá cổ phiếu giảm ở châu Á đã góp phần làm 117 cựu tỷ phú rơi khỏi danh sách. Mười hai người khác được liệt kê trong năm 2011 đã chết. Hầu như số lượng tài sản tăng cũng gần bằng lượng tài sản giảm.

Cùng với việc phát hành danh sách năm 2012, Forbes đã công bố một "Danh sách tỷ phú thời gian thực", cập nhật sự giàu có của năm mươi tỷ phú hàng đầu thế giới trong thời gian thực.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2012)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Carlos Slim và gia đình $69 tỷ Bản mẫu:Loss 1940 72 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil, Grupo Carso
2 Bản mẫu:Steady Bill Gates $61 tỷ Tăng 1955 56 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
3 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $44 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 81 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Bản mẫu:Steady Bernard Arnault $41 tỷ Tăng 1949 63 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH Moët Hennessy • Louis Vuitton
5 Tăng Amancio Ortega $37.5 tỷ Tăng 1936 75 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex Group
6 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $36 tỷ Tăng 1944 67 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
7 Tăng Eike Batista $30 tỷ Tăng 1956 55 Bản mẫu:BRA EBX Group
8 Tăng Stefan Persson $26 tỷ Tăng 1947 64 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển H&M
9 Tăng Lý Gia Thành $25.5 tỷ Tăng 1928 83 Bản mẫu:HKG Cheung Kong Holdings
10 Tăng Karl Albrecht $25.4 tỷ Tăng 1920 92 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi

Năm 2011

Trong danh sách tỷ phú hàng năm của Forbes về tỷ phú toàn cầu lần thứ 25, Slim đã có thêm 20,5 tỷ USD vào tài sản của mình và giữ vị trí số một với tổng tài sản 74 tỷ USD. Gates vẫn đứng ở vị trí thứ hai với 56 tỷ USD, trong khi Warren Buffett đứng thứ ba với 50 tỷ USD. Top 10 có tổng tài sản 406 tỷ đô la, tăng từ 342 tỷ đô la năm 2010. Theo biên tập viên của tạp chí Forbes Kerry Dolan, "các tỷ phú truyền thông và công nghệ chắc chắn được hưởng lợi từ một thị trường chứng khoán mạnh mẽ hơn và sự nhiệt tình ngày càng tăng đối với tất cả mọi thứ xã hội". Tỷ phú Nigeria Aliko Dangote là người có tài sản tăng mạnh nhất, tăng 557% lên 13,5 tỷ USD. Mark Zuckerberg là một trong bảy tỷ phú có trong danh sách, khi ông kiếm được 9,5 tỷ đô la để tài sản của mình lên tới 52 tỷ. Người đồng sáng lập Facebook Dustin Moskovitz là người trẻ tuổi nhất trong danh sách. Ở tuổi 26, trẻ hơn Zuckerberg 8 ngày, anh ra mắt ở vị trí 420 với số tiền ước tính là 2,7 tỷ đô la. Người sáng lập IKEA là Ingvar Kamprad là người thua cuộc lớn nhất khi thấy tài sản của ông giảm từ 23 tỷ xuống còn 6 tỷ USD, khiến ông rơi từ hạng 11 xuống 162.

Một kỷ lục 1.210 tỷ phú có trong danh sách năm 2011, với tổng tài sản 4,5 nghìn tỷ đô la, tăng 0.9 nghìn tỷ đô la so với năm trước. Một phần ba tỷ phú thế giới tức 413 người đến từ Hoa Kỳ. Trung Quốc có tỷ phú đứng thứ hai với 115 tỷ phú, trong khi Nga đứng thứ ba với 101 người. Châu Á đã lên tới 332 tỷ phú, vượt qua châu Âu, lần đầu tiên kể từ những năm 1990. Danh sách năm 2011 bao gồm 214 người mới đến và giá trị ròng trung bình của những người trên đã tăng lên 3,7 tỷ đô la.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2011)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Carlos Slim và gia đình $74 tỷ Tăng 1940 71 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil, Grupo Carso
2 Bản mẫu:Steady Bill Gates $56 tỷ Tăng 1955 55 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
3 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $50 tỷ Tăng 1930 80 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Tăng Bernard Arnault $41 tỷ Tăng 1949 62 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH Moët Hennessy • Louis Vuitton
5 Tăng Larry Ellison $39.5 tỷ Tăng 1944 66 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
6 Bản mẫu:Loss Lakshmi Mittal $31.1 tỷ Tăng 1950 60 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ ArcelorMittal
7 Tăng Amancio Ortega $31 tỷ Tăng 1936 74 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex Group
8 Bản mẫu:Steady Eike Batista $30 tỷ Tăng 1956 53 Bản mẫu:BRA EBX Group
9 Bản mẫu:Loss Mukesh Ambani $27 tỷ Bản mẫu:Loss 1957 54 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Reliance Industries
10 Tăng Christy Walton và gia đình $26.5 tỷ Tăng 1949 62 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

Năm 2010

Slim có khối lượng tài sản gần bằng Gates, chỉ chênh nhau 0.5 tỷ USD để đứng đầu danh sách tỷ phú lần đầu tiên. Slim có giá trị ước tính tăng từ 18,5 tỷ USD lên 53,5 tỷ USD do cổ phiếu của America Movil tăng 35%. Tổng tài sản ước tính của Gates đã tăng 13 tỷ USD lên 53 tỷ USD, xếp ông đứng thứ hai. Warren Buffett đứng thứ ba với 47 tỷ USD. Christy Walton là người phụ nữ có giá trị tài sản cao nhất, đứng ở vị trí thứ 12 với tài sản kế thừa là 22,5 tỷ USD. Ở tuổi 25, Mark Zuckerberg tiếp tục là tỷ phú tự chủ về tài chính trẻ nhất thế giới. Isaac Perlmutter là một trong số những người mới đến với số tiền ước tính khoảng 4 tỷ USD số tiền tăng lên do mua lại cổ phần trong việc bán Marvel Entertainment cho Disney.

Tổng cộng có 1.011 người có tên danh sách năm 2010. Hoa Kỳ chiếm 403 tỷ phú, tiếp theo là Trung Quốc với 89 tỷ phú và Nga là 62 người. Đây là lần đầu tiên Trung Quốc đứng ở vị trí thứ hai. Tổng cộng có 55 quốc gia có đại diện trong danh sách năm 2010, bao gồm Phần LanPakistan đã chính thức có tỷ phú đầu tiên của họ. 89 phụ nữ được xếp trong danh sách, nhưng chỉ có 14 người trong số họ tự kinh doanh. Tổng giá trị ròng của danh sách là 3,6 nghìn tỷ USD, tăng 50% so với 2,4 nghìn tỷ USD của năm 2009, trong khi giá trị tài sản ròng trung bình là 3,5 tỷ USD.

Danh sách năm 2010 có 164 người trở lại danh sách và 97 người mới gia nhập vào danh sách. Châu Á chiếm hơn 100 người gia nhập. Nhìn chung, chỉ có 12 phần trăm của danh sách bị mất tài sản kể từ năm 2009 và 30 người đã rơi khỏi danh sách. Mười ba người khác đã chết. Steve Forbes cho biết số lượng tỷ phú ngày càng tăng là dấu hiệu rõ ràng cho thấy nền kinh tế thế giới đang hồi phục sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009.

Vào tháng 6 năm 2010, Gates và Buffett công bố Cam kết Pledge Giving trong đó 2 ông cam kết sẽ trao phần lớn tài sản của họ cho hoạt động từ thiện. Vào năm 2017, cam kết có 158 người ký, nhưng một số người ký tên đã chết. Hầu hết những người ký tên cam kết là tỷ phú và số tiền cam kết của họ lên đến hơn 365 tỷ đô la.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2010)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Tăng Carlos Slim và gia đình $53.5 tỷ Tăng 1940 70 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil, Grupo Carso
2 Bản mẫu:Loss Bill Gates $53 tỷ Tăng 1955 54 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
3 Bản mẫu:Loss Warren Buffett $47 tỷ Tăng 1930 79 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
4 Tăng Mukesh Ambani $29 tỷ Tăng 1957 53 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Reliance Industries
5 Tăng Lakshmi Mittal $28.7 tỷ Tăng 1950 60 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Arcelor Mittal
6 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $28 tỷ Tăng 1944 66 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
7 Tăng Bernard Arnault $27.5 tỷ Tăng 1949 61 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH Moët Hennessy • Louis Vuitton
8 Tăng Eike Batista $27 tỷ Tăng 1956 53 Bản mẫu:BRA EBX Group
9 Tăng Amancio Ortega $25 tỷ Tăng 1936 74 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex Group
10 Bản mẫu:Loss Karl Albrecht $23,5 tỷTăng 1920 90 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi Süd

Năm 2009

Do sự bùng nổ của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008, các tỷ phú thế giới mất 2 nghìn tỷ đô la giá trị tài sản và danh sách này ít hơn 30% so với danh sách năm trước.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2009)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Tăng Bill Gates $40 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 53 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Loss Warren Buffett $37 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 78 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Bản mẫu:Loss Carlos Slim $35 tỷ Bản mẫu:Loss 1940 69 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil
4 Tăng Larry Ellison $22.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 64 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
5 Tăng Ingvar Kamprad $22 tỷ Bản mẫu:Loss 1926 83 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển IKEA
6 Tăng Karl Albrecht $21.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1920 89 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
7 Bản mẫu:Loss Mukesh Ambani $19.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1957 52 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Reliance Industries
8 Bản mẫu:Loss Lakshmi Mittal $19.3 tỷ Bản mẫu:Loss 1950 58 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Arcelor Mittal
9 Tăng Theo Albrecht $18.8 tỷ Bản mẫu:Loss 1922 87 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi, Trader Joe's
10 Tăng Amancio Ortega $18.3 tỷ Bản mẫu:Loss 1936 73 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex Group

Năm 2008

Người sáng lập Facebook Mark Zuckerberg, bốn năm sau khi thành lập công ty, gia nhập danh sách ở tuổi 23 để trở thành tỷ phú tự kinh doanh trẻ nhất trong danh sách.

Việc bong bóng bất động sản tăng quá mức dẫn đến nguy cơ vỡ bong bóng bất động sản ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, nó dần bắt đầu biểu hiện trong những tháng đầu của năm 2008.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2008)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Tăng Warren Buffett $62 tỷ Tăng 1930 77 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
2 Tăng Carlos Slim $60 tỷ Tăng 1940 68 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil
3 Bản mẫu:Loss Bill Gates $58 tỷ Tăng 1955 52 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
4 Tăng Lakshmi Mittal $45 tỷ Tăng 1950 57 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Arcelor Mittal
5 Tăng Mukesh Ambani $43 tỷ Tăng 1957 51 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Reliance Industries
6 Tăng Anil Ambani $42 tỷ Tăng 1959 48 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Anil Dhirubhai Ambani Group
7 Bản mẫu:Loss Ingvar Kamprad $31 tỷ Bản mẫu:Loss 1926 81 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển IKEA
8 Tăng Kushal Pal Singh $30 tỷ Tăng 1931 76 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ DLF Group
9 Tăng Oleg Deripaska $28 tỷ Tăng 1968 40 Tập tin:Flag of Russia.svg Nga Rusal
10 Tăng Karl Albrecht $27 tỷ Tăng 1920 88 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi

Năm 2007

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2007)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $56 tỷ Tăng 1955 51 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $52 tỷ Tăng 1930 76 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Bản mẫu:Steady Carlos Slim $49 tỷ Tăng 1940 67 Bản mẫu:MEX Telmex, América Móvil, Grupo Carso
4 Bản mẫu:Steady Ingvar Kamprad $33 tỷ Tăng 1926 80 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển IKEA
5 Bản mẫu:Steady Lakshmi Mittal $32 tỷ Tăng 1950 56 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Arcelor Mittal
6 Tăng Sheldon Adelson $26.5 tỷ Tăng 1933 73 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Las Vegas Sands
7 Bản mẫu:Steady Bernard Arnault $26 tỷ Tăng 1949 58 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH
8 Tăng Amancio Ortega $24 tỷ Tăng 1936 71 Tập tin:Flag of the Kingdom of Spain.svg Tây Ban Nha Inditex Group
9 Tăng Lý Gia Thành $23 tỷ Tăng 1928 78 Bản mẫu:HKG Cheung Kong Holdings, Hutchison Whampoa
10 Tăng David Thomson $22 tỷ Tăng 1957 49 Bản mẫu:CAN Thomson Corporation

Năm 2006

Tình trạng thị trường bắt đầu xuất hiện giá hàng hóa và tài sản giao dịch đột ngột tăng đột biến, được gọi là bong bóng bất động sản tạo ra tổng số gần 5 nghìn tỷ đô la trong năm 2005, góp phần vào tăng trưởng kinh tế trên toàn thế giới.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2006)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $52 tỷ Tăng 1955 50 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $42 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 75 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Tăng Carlos Slim $30 tỷ Tăng 1940 66 Bản mẫu:MEX Telmex
4 Tăng Ingvar Kamprad $28 tỷ Tăng 1926 79 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển IKEA
5 Bản mẫu:Loss Lakshmi Mittal $23.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1950 55 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Mittal Steel Company
6 Tăng Paul Allen $22 tỷ Tăng 1953 53 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
7 Tăng Bernard Arnault $21.5 tỷ Tăng 1949 57 Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg Pháp LVMH Moët Hennessy • Louis Vuitton
8 Bản mẫu:Loss Al-Waleed bin Talal $20 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 49 Bản mẫu:SAU Kingdom Holding Company
9 Tăng Kenneth Thomson $19.6 tỷ Tăng 1923 82 Bản mẫu:CAN Thomson Corporation
10 Tăng Lý Gia Thành $18.8 tỷ Tăng 1928 77 Bản mẫu:HKGBản mẫu:CAN Cheung Kong, Hutchison Whampoa

Năm 2005

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2005)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $46.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 49 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $44 tỷ Tăng 1930 74 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Tăng Lakshmi Mittal $25 tỷ Tăng 1950 54 Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Mittal Steel Company
4 Tăng Carlos Slim $23.8 tỷ Tăng 1940 65 Bản mẫu:MEX Telmex
5 Bản mẫu:Loss Al-Waleed bin Talal $23.7 tỷ Tăng 1955 49 Bản mẫu:SAU Kingdom Holding Company
6 Tăng Ingvar Kamprad $23 tỷ Tăng 1926 79 Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển IKEA
7 Bản mẫu:Loss Paul Allen $21 tỷ Bản mẫu:Steady 1953 52 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
8 Bản mẫu:Loss Karl Albrecht $18.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1920 85 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
9 Tăng Larry Ellison $18.4 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 60 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
10 Bản mẫu:Steady S. Robson Walton $18.3 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 61 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

Năm 2004

Những người sáng lập Google, Sergey BrinLarry Page, trở thành tỷ phú ở tuổi 30.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2004)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $46.6 tỷ Tăng 1955 48 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $42.9 tỷ Tăng 1930 73 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Bản mẫu:Steady Karl Albrecht $23 tỷ Tăng 1920 84 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
4 Tăng Hoàng tử Al-Waleed $21.5 tỷ Tăng 1955 47 Bản mẫu:SAU Kingdom Holding Company
5 Bản mẫu:Loss Paul Allen $21 tỷ Tăng 1953 51 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
6 Tăng Alice Walton* $20 tỷ Tăng 1949 55 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
6 Tăng Helen Walton* $20 tỷ Tăng 1919 84 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
6 Tăng Jim Walton* $20 tỷ Tăng 1948 56 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
6 Tăng John Walton* $20 tỷ Tăng 1946 58 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
6 Tăng S. Robson Walton* $20 tỷ Tăng 1944 60 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

* Mỗi người nắm giữ một phần giá trị tài sản bằng nhau về mặt cơ bản trong Walmart.

Năm 2003

Oprah Winfrey trở thành nữ tỷ phú người Mỹ gốc Phi đầu tiên.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2003)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $40.7 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 47 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $30.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1930 72 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Bản mẫu:Steady Karl và Theo Albrecht $25.6 tỷ Bản mẫu:Loss 1920 và 1922 83 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
4 Bản mẫu:Steady Paul Allen $20.1 tỷ Bản mẫu:Loss 1953 50 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
5 Tăng Al-Waleed bin Talal $17.7 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 46 Bản mẫu:SAU Kingdom Holding Company
6 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $16.6 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 58 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
7 Bản mẫu:Loss Alice Walton* $16.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1949 54 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
7 Bản mẫu:Loss Helen Walton* $16.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1919 83 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
7 Bản mẫu:Loss Jim Walton* $16.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1948 55 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
7 Bản mẫu:Loss John Walton* $16.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1946 57 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
7 Bản mẫu:Loss S. Robson Walton* $16.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 59 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

* Mỗi người nắm giữ một phần giá trị tài sản bằng nhau về mặt cơ bản trong Walmart.

Năm 2002

Như một kết quả của việc sụp đổ thị trường gây ra bởi bong bóng dot-com, 83 tỷ phú đã rơi khỏi danh sách.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2002)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $52.8 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 46 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Bản mẫu:Steady Warren Buffett $35 tỷ Tăng 1930 71 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Tăng Karl và Theo Albrecht $26.8 tỷ Tăng 1920 và 1922 82 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
4 Bản mẫu:Loss Paul Allen $25.2 tỷ Bản mẫu:Loss 1953 49 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
5 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $23.5 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 57 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
6 Tăng Jim Walton* $20.8 tỷ Tăng 1948 54 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
7 Tăng John Walton* $20.7 tỷ Tăng 1946 56 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
8 Tăng Alice Walton* $20.5 tỷ Tăng 1949 53 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
8 Tăng S. Robson Walton* $20.5 tỷ Tăng 1944 58 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
8 Tăng Helen Walton* $20.5 tỷ Tăng 1919 82 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

* Mỗi người nắm giữ một phần giá trị tài sản bằng nhau về mặt cơ bản trong Walmart.

Năm 2001

Năm 2001, người sáng lập BET Robert L. Johnson đã trở thành tỷ phú người Mỹ gốc Phi đầu tiên.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2001)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bản mẫu:Steady Bill Gates $58.7 tỷ Bản mẫu:Loss 1955 45 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Tăng Warren Buffett $32.3 tỷ Tăng 1930 70 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
3 Bản mẫu:Steady Paul Allen $30.4 tỷ Tăng 1953 48 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
4 Bản mẫu:Loss Larry Ellison $26 tỷ Bản mẫu:Loss 1944 56 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
5 Bản mẫu:Steady Karl và Theo Albrecht $25 tỷ Tăng 1920 và 1922 81 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
6 Bản mẫu:Steady Al-Waleed bin Talal $20 tỷ Bản mẫu:Steady 1955 44 Bản mẫu:SAU Kingdom Holding Company
7 Tăng Jim Walton* $18.8 tỷ Tăng 1948 53 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
8 Tăng John Walton* $18.7 tỷ Tăng 1946 55 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
9 Tăng S. Robson Walton* $18.6 tỷ Tăng 1944 57 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
10 Tăng Alice Walton* $18.5 tỷ Tăng 1949 52 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
10 Tăng Helen Walton* $18.5 tỷ Tăng 1919 81 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart

* Mỗi người nắm giữ một phần giá trị tài sản bằng nhau về mặt cơ bản trong Walmart. Nếu Sam Walton còn sống vào năm 2001, ông sẽ là người giàu nhất thế giới.

Năm 2000

Gates trở thành người Mỹ đầu tiên giành được vị trí hàng đầu trong số các tỷ phú thế giới năm 1995 với giá trị ròng là 12,5 tỷ USD và ông vẫn ở đó trong suốt thời gian của bong bóng dot-com xảy ra. Năm 1999 khi tài sản của Gates đạt tới 90 tỷ đô la. Sau khi bong bóng dot-com bắt đầu sụp đổ vào năm 2000, tài sản của ông đã giảm xuống còn 60 tỷ đô la mặc dù vậy ông vẫn đứng đầu danh sách.

Thứ hạng Họ và tên Giá trị tài sản (đô la Mỹ)

(tháng 3 năm 2000)

Năm sinh Tuổi Quốc tịch Nguồn thu nhập chính
1 Bill Gates $60 tỷ 1955 44 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
2 Larry Ellison $47 tỷ 1944 55 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Oracle Corporation
3 Paul Allen $28 tỷ 1953 47 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Microsoft
4 Warren Buffett $25.6 tỷ 1930 69 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Berkshire Hathaway
5 Karl và Theo Albrecht $20 tỷ 1920 và 1922 80 Tập tin:Flag of Germany.svg Đức Aldi
6 Al-Waleed bin Talal $20 tỷ 1955 43 Bản mẫu:SAU Kingdom Holding Company
7 S. Robson Walton $20 tỷ 1944 57 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Walmart
8 Masayoshi Son $19.4 tỷ 1957 43 Bản mẫu:JAP Softbank Capital, SoftBank Mobile
9 Michael Dell $19.1 tỷ 1965 35 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Dell
10 Kenneth Thomson $16.1 tỷ 1923 77 Bản mẫu:CAN Thomson Corporation

Chú thích

Ký hiệu Thể hiện
Bản mẫu:Steady Không thay đổi so với bảng xếp hạng trước.
Tăng Tăng bậc so với bảng xếp hạng trước.
Bản mẫu:Loss Giảm bậc so với bảng xếp hạng trước.

Nguồn: Forbes

Số liệu thống kê

Các bong bóng dot-com tạo ra sự giàu có cho một số tỷ phú. Tuy nhiên, một khi bong bóng dotcom bùng nổ người giàu mới thấy vận mệnh của họ biến mất. Tài sản của các tỷ phú bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu; Năm 2009 là lần đầu tiên trong 5 năm mà thế giới đã mất một số lượng tỷ phú. Hiệu suất mạnh mẽ của thị trường tài chính và phục hồi kinh tế toàn cầu đã xóa đi những tổn thất tài sản. Hầu hết những người giàu nhất trên thế giới đã thấy vận mệnh của họ tăng cao trong những tháng đầu năm 2010.

Số lượng và tổng giá trị tài sản theo từng năm của các tỷ phú
Năm Số tỷ phú Tổng giá trị tài sản của các tỷ phú
2018 2,208 $9.1 nghìn tỷ
2017 2,043 $7.7 nghìn tỷ
2016 1,810 $6.5 nghìn tỷ
2015 1,826 $7.1 nghìn tỷ
2014 1,645 $6.4 nghìn tỷ
2013 1,426 $5.4 nghìn tỷ
2012 1,226 $4.6 nghìn tỷ
2011 1,210 $4.5 nghìn tỷ
2010 1,011 $3.6 nghìn tỷ
2009 793 $2.4 nghìn tỷ
2008 1,125 $4.4 nghìn tỷ
2007 946 $3.5 nghìn tỷ
2006 793 $2.6 nghìn tỷ
2005 691 $2.2 nghìn tỷ
2004 587 $1.9 nghìn tỷ
2003 476 $1.4 nghìn tỷ
2002 497 $1.5 nghìn tỷ
2001 538 $1.8 nghìn tỷ
2000 470 $898 nghìn tỷ

Nguồn: Forbes Magazine.[10]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a ă Kollmeyer, Barbara (ngày 4 tháng 3 năm 2014). "Bill Gates back on top, WhatsApp founders and more women in Forbes' billionaire rankings". Market Watch, The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014.
  2. ^ Kroll, Luisa (ngày 6 tháng 3 năm 2018). "Forbes Billionaires 2018: Meet The Richest People On The Planet". Forbes. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  3. ^ Gore, Leada (ngày 4 tháng 3 năm 2014). "Youngest, oldest and one who can body slam you: More on Forbes list of the ultra-rich". AL.com. Alabama Media Group. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014.
  4. ^ Dolan, Kerry A. (ngày 6 tháng 4 năm 2021). "Forbes World's Billionaires List - The Richest in 2021". www.forbes.com. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2022.
  5. ^ Dolan, Kerry A. "Forbes' 35th Annual World's Billionaires List: Facts And Figures 2021". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  6. ^ a ă Dolan, Kerry A. (2020). "Forbes Billionaires 2020". Forbes. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  7. ^ a ă "Billionaires 2019". Forbes. ngày 5 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ Top 500 nguoi giau nhat Viet Nam tren TTCK 2010, VnExpress.
  9. ^ "Pham Nhat Vuong" (Thông cáo báo chí). Forbes. 3/2013. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013. {{Chú thích thông cáo báo chí}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  10. ^ The World's Billionaires 25th Anniversary Timeline.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Danh sách tỷ phú Bản mẫu:Giàu