Danh sách nhà soạn nhạc cổ điển
Đây là danh sách những nhà soạn nhạc cổ điển xếp theo giai đoạn. Lưu ý danh sách dưới đây không nêu tất cả các nhà soạn nhạc cổ điển mà chỉ nêu những tác giả có tầm ảnh hưởng lớn đối với từng giai đoạn nói riêng và âm nhạc cổ điển nói chung. Xem dạng biểu đồ tại Biểu đồ niên đại các nhà soạn nhạc cổ điển.
| Tập tin:Logo musique.JPG |
| Nhạc cổ điển |
| Các nhà soạn nhạc |
| A-B-C-D-E-F-G-H-I-J-K-L-M-N |
| O-P-Q-R-S-T-UV-W-XYZ-Tất cả |
| Các giai đoạn chính |
| Trung cổ - Phục hưng |
| Barốc - Cổ điển - Lãng mạn |
| Thế kỷ 20 - Đương đại (2001–nay) |
| Các thể loại âm nhạc |
| Khí nhạc - Thanh nhạc - Nhạc tôn giáo |
| Nhạc cụ |
| Bộ gỗ - Bộ phím - Bộ dây |
| Bộ đồng - Bộ gõ - Giọng |
| Người diễn xuất |
| Các hình thức và đoàn nhóm |
| Các nhạc công |
| Các ca sỹ |
| Các nhạc trưởng |
| Các tác phẩm âm nhạc |
| Các tác phẩm cổ điển |
| Lý thuyết / Thuật ngữ |
| Từ vựng - Thể nhạc |
| Thuật ngữ tiếng Ý - Xướng âm |
Giai đoạn Trung cổ (1100 - 1400)
Xem thêm Âm nhạc phương Tây giai đoạn Trung cổ
Giai đoạn Phục hưng (1400 - 1600)
Xem thêm Âm nhạc phương Tây giai đoạn Phục hưng
| Tên | Chân dung | Năm sinh | Năm mất | Tác phẩm nổi tiếng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1400 - 1500 | |||||
| Baude Cordier | 1380 | Trước 1440 | Các tác phẩm của ông được nhắc đến như là những ví dụ hàng đầu của phong cách ars subtilior | ||
| Pierre Fontaine | 1380 | 1450 | |||
| Jacob Senleches | ? | 1395 | La harpe de melodie | ||
| John Dunstaple | 1390 | 1453 | Là một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất đầu thế kỷ 15 | ||
| Antonio da Cividale | 1392 | 1421 | |||
| Guillaume Dufay | Tập tin:Guillaume Dufay.jpg | 1397 | 1474 | Là nhà soạn nhạc hàng đầu châu Âu giữa thế kỷ 15[6] | |
| Byttering | ? | 1420 | |||
| Jacobus Vide | ? | 1433 | |||
| Johannes Cesaris | ? | 1417 | |||
| Gilles Binchois | Tập tin:Gilles Binchois.jpg | 1400 | 1460 | Liement me deport | Là một trong những thành viên sớm nhất của Trường phái Burgundian và là một trong ba nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất đầu thế kỷ 15 |
| Johannes Ockeghem | Tập tin:Johannes Ockeghem.jpg | 1410 | 1497 | Thành viên của trường phái Những người Hà Lan | |
| Johannes Fedé | 1415 | 1477? | |||
| Estienne Grossin | 1418 | 1421 | |||
| Hugo de Lantins | 1420 | 1430 | |||
| Arnold de Lantins | 1423 | 1432 | |||
| Gilles Joye | Tập tin:Hans Memling Gilles Joye.jpg | 1424/1425 | 1483 | Thành viên của Trường phái Những người Hà Lan và Trường phái Burgundy | |
| Reginaldus Libert | 1425 | 1435 | |||
| Walter Frye | ? | 1474? | |||
| Antoine Busnois | 1430 | 1492 | Là một trong những nhà soạn nhạc có danh tiếng nhất của thể loại chanson, đồng thời là hình mẫu của cuối thời kỳ của Trường phái Burgundian sau cái chết của Dufay | ||
| Loyset Compère | 1445 | 1518 | Một trong những nhà soạn nhạc quan trọng nhất của motet và chanson đương thời và một trong những nhà soạn nhạc đầu tiên đưa phong cách Phục hưng Ý vào âm nhạc Pháp | ||
| Alexander Agricola | 1446 | 1506 | |||
| Philippe Basiron | 1449 | 1491 | |||
| Heinrich Isaac | 1450 | 1517 | |||
| Josquin des Prez | Tập tin:DESPREZ.jpg | 1450 | 1521 | Nhà soạn nhạc lớn nhất của trường phái Những người Hà Lan | |
| Pierre de la Rue | 1452 | 1518 | Trở thành một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất và có ảnh hưởng nhất trong phong cách phức điệu Hà Lan thập niên 1500 | ||
| Jacob Obrecht | Tập tin:Hans Memling - Portrait of Jacob Obrecht - WGA14997.jpg | 1457 | 1505 | Thành viên của trường phái Những người Hà Lan | |
| Jacobus Barbireau | 1455 | 1491 | |||
| Adrien Basin | 1457-1476 | Sau 1498 | |||
| Jean Mouton | 1459 | 1522 | Được biết đến bởi những bản motet, những tác phẩm được coi là tinh tế nhất đương thời | ||
| Antoine Brumel | 1460 | 1512/1513 | Là một trong những nhà soạn nhạc ảnh hưởng nhất của thế hệ mình | ||
| Pedro de Escobar | 1465 | Sau 1535 | |||
| Jehan Fresneau | ? | 1505 | |||
| Antoine de Févin | 1470 | Cuối 1511 hoặc đầu 1512 | Chia sẻ nhiều nét về âm nhạc với Josquin des Prez | ||
| Marchetto Cara | 1470 | Khoảng 1525 | |||
| Antonius Divitis | 1470 | 1530 | Là nhà soạn nhạc quan trọng trong sự phát triển của thể loại hợp xướng nhại | ||
| Vincenzo Capirola | 1474 | Sau 1548 | |||
| Philippe Verdelot | Tập tin:Verdelot1.jpg | 1475/1480-1485 | 1530-1532 | Được coi là cha đẻ của madrigal Ý, là một trong những nhà soạn nhạc sáng tác nhiều nhất của thể loại này | |
| Noel Bauldeweyn | 1480 | 1513 | Người có danh tiếng lớn cho đến giữa thế kỷ 16 | ||
| Marco Dall'Aquila | 1480 | Sau 1538 | |||
| Jean Richafort | 1480 | 1547 | Requiem in memoriam Josquin des Prez | ||
| Mateo Flecha | 1481 | 1553 | |||
| Francisco de la Torre | 1483 | 1504 | |||
| Martin Agricola | 1486 | 1556 | |||
| Arnold von Bruck | Tập tin:Arnold+von+Bruck+von+Bruck.jpg | 1490 | 1554 | ||
| Claudin de Sermisy | 1490 | 1562 | |||
| Adrian Willaert | Tập tin:Adrian Willaert.jpg | 1490 | 1562 | Người sáng lập ra trường phái Venice[7] | |
| Henry VIII của Anh | Tập tin:Henry8England.jpg | 1491 | 1547 | ||
| Francesco de Layolle | Tập tin:FrancescoDeLayolle.jpg | 1492 | 1540 | ||
| Pierre Attaingnant | 1494 | 1551/1552 | Tourdion | ||
| Costanzo Festa | Tập tin:Festa2.jpg | 1495 | 1545 | ||
| Nicolas Gombert | 1495 | 1560 | Một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất và có ảnh hưởng nhất giữa des Prez và Palestrina | ||
| Mattio Rampollini | 1497 | 1553 | |||
| Hans Gerle | Tập tin:Hans gerle.jpg | 1498/1500 | 1570 | ||
| 1500 - 1600 | |||||
| Cristóbal de Morales | Tập tin:Retrato de Cristóbal de Morales.jpg | 1500 | 1553 | Nhà soạn nhạc Tây Ban Nha quan trọng nhất trước Victoria | |
| Robert Johnson | 1500 | 1560 | |||
| Hilaire Penet | 1501? | ? | |||
| Thomas Crecquillon | 1505 | 1557 | Được xác định là thành viên của trường phái Những người Hà Lan | ||
| Christopher Tye | 1505 | 1572 | |||
| Thomas Tallis | Tập tin:Thomas Tallis.jpg | 1505 | 1585 | Một trong những nhà soạn nhạc Anh lớn nhất | |
| Johannes Lupi | 1506 | 1539 | |||
| Bálint Bakfark | 1507 | 1576 | |||
| Joan Ambrosio Dalza | 1508 | ? | |||
| Antonio Gardano | 1509 | 1569 | |||
| Pierre de Manchicourt | 1510 | 1564 | Là một ví dụ xuất sắc cho các nhà soạn nhạc xứ Pháp-Flem | ||
| Diego Ortiz | Tập tin:TrattadoDeGlosas.gif | 1510 | 1570 | Recercada primera | |
| Jacob Clemens non Papa | 1510/1515 | 1555/1556 | |||
| Pierre de Manchicourt | 1510 | 1564 | Thành viên của Trường phái Những người Hà Lan | ||
| Tielman Susato | 1510/1515 | 1570 | Bergerette | ||
| Nicolas Payen | 1512 | 1559 | |||
| Hubert Naich | 1513 | 1546 | |||
| Claude Goudimel | Tập tin:Claude Goudimel.jpg | 1514/1520 | 1572 | ||
| Cipriano de Rore | Tập tin:Rore.gif | 1515/1516 | 1565 | Thành viên Trường phái Những người Hà Lan | |
| António Carreira | 1515/1520/1530 | 1597 | |||
| Hubert Waelrant | 1517 | 1595 | |||
| Vincenzo Galilei | Tập tin:Vincenzo+Galilei+portraitofagentlemansaidtobeth.jpg | 1520 | 1591 | Cha của Galileo Galilei | |
| Giovanni Pierluigi da Palestrina | Tập tin:Palestrina.jpg | 1525/1526 | 1594 | Nhà soạn nhạc lớn cuối thời kỳ Phục hưng Ý, nhà soạn nhạc thế kỷ 16 được biết đến nhiều nhất của Trường phái Rome[8] và là một trong ba nhà soạn nhạc quan trọng nhất cuối thế kỷ 16 | |
| Claude Le Jeune | Tập tin:Клод Лежен.jpg | 1528 đên 1530 | 1600 | Thành viên Trường phái Những người Hà Lan | |
| Andrea Gabrieli | 1532/1533 | 1585 | Bác của Giovanni Gabrielli,[9] là thành viên đầu tiên của trường phái Venice có danh tiếng thế giới | ||
| Orlande de Lassus | Tập tin:Orlande De Lassus.jpg | 1532, cũng có thể là 1530 | 1594 | Thành viên của Trường phái Những người Hà Lan, một trong ba nhà soạn nhạc quan trọng nhất cuối thế kỷ 16 | |
| Giaches de Wert | 1535 | 1596 | Là một trong những người đi tiên phong trong thể loại madrigal cuối thời kỳ Phục hưng | ||
| Cesare Negri | Tập tin:Cesare negri.jpg | 1535 | 1605 | Người đặt nền móng cho ballet | |
| William Byrd | Tập tin:William Byrd.jpg | 1539/1540/1543 | 1623 | Nhà soạn nhạc Phục hưng Anh lớn nhất | |
| Jhan Gero | ? | 1555 | Một người hay luyện tập các note nere | ||
| John Johnson | 1545 | 1594 | Greensleeves [cần dẫn nguồn] | ||
| Luzzasco Luzzaschi | 1545 | 1607 | |||
| Cristofano Malvezzi | 1547 | 1599 | |||
| Tomás Luis de Victoria | Tập tin:Tomás Luis de Victoria.jpg | 1548 | 1611 | Một trong ba nhà soạn nhạc quan trọng nhất cuối thế kỷ 16, một trong những nhà soạn nhạc quan trong nhất của Phong trào Phản Cải cách | |
| Giovanni de Macque | 1548/1550 | 1614 | Một trong những nhà soạn nhạc Napoli nổi tiếng nhât cuối thế kỷ 16 | ||
| Giovanni de Macque | 1550/1550 | 1614 | Một trong những nhà soạn nhạc của Napoli thế kỷ 16 nổi tiếng nhất | ||
| Jacobus Gallus | 1550 | 1591 | Người tạo sự dung hòa giữa hai trường phái Franco-Flemish và Venetian | ||
| Giulio Caccini | 1551 | 1618 | Một trong những nhà soạn nhạc tạo nên opera, một trong những người có ảnh hưởng nhất của phong cách Baroque | ||
| Girolamo Belli | 1552 | 1620 | Gần gũi với trường phái Ferrera | ||
| Simon Moreau | 1553 | 1558 | Vous Seulement and Sancta et immaculata | ||
| Luca Marenzio | Tập tin:Luca conte Marenzio, Komponist des 16. Jahrhunderts.jpg | 1553/1554 | 1599 | Các tác phẩm madrigal của ông được xếp vào hàng những tác phẩm đẹp nhất của madrigal Ý cuối thế kỷ XVI[10] | |
| Giovanni Gabrieli | 1554/1557 | 1612 | Cháu của Andrea Gabrielli[11] | ||
| Thomas Morley | 1557/1558 | 1602 | |||
| William Brade | 1560 | 1630 | |||
| Philippe Rogier | 1561 | 1596 | Một trong những thành viên cuối cùng của Trường phái Những người Hà Lan | ||
| Jacopo Peri | Tập tin:Jacopo Peri 1.jpg | 1561 | 1633 | ||
| Jan Pieterszoon Sweelinck | Tập tin:Jan Pieterszoon Sweelinck.png | 1562 | 1621 | ||
| John Bull | Tập tin:John Bull composer.jpg | 1562/1563 | 1628 | ||
| John Dowland | 1563 | 1626 | The earl of essex galliard | Một trong những nghệ sĩ đàn luýt nổi tiếng nhất | |
| Hans Leo Hassler | Tập tin:Hans Leo Hassler.png | 1564 | 1612 | Anh trai của Jakob Hassler | |
| Kryštof Harant | Tập tin:Krystof Harant z Polzic a Bezdruzic.jpg | 1564 | 1621 | ||
| John Danyel | 1564 | 1626 | Songs for the Lute, Viol and Voice[12][13] | ||
| Carlo Gesualdo | Tập tin:Gesualdo3.jpg | 1566 | 1613 | Nổi tiếng bởi đã giết vợ và người tình | |
| Thomas Campion | 1567 | 1620 | Fain would I wed, My love hath vowed | ||
| Claudio Monteverdi | Tập tin:Monteverdi2.jpg | 1567 | 1643 | Có những khuynh hướng đầu tiên của nhạc Baroque | |
| Adriano Banchieri | Tập tin:Adriano Banchieri.jpg | 1568 | 1634 | Tạo nên bước ngoặt cho thể loại giao hưởng[14] | |
| Jakob Hassler | 1569 | 1622 | Em trai của Hans Leo Hassler | ||
| Tobias Hume | 1569 | 1645 | |||
| Jonh Cooper | 1570 | 1626 | |||
| Salamone Rossi | 1570 | 1630 | Nhân vật chuyển tiếp giữa Phục hưng và Baroque | ||
| Michael Praetorius | Tập tin:Michael Praetorius.jpg | 1571 | 1621 | Bransle de la torche | |
| Thomas Weelkes | 1576 | 1623 | Một trong những nhà soạn nhạc quan trọng nhất của madrigal[15] |
Giai đoạn Baroque (1600 - 1750)
Xem thêm Âm nhạc phương Tây giai đoạn Baroque
| Tên | Chân dung | Năm sinh | Năm mất | Tác phẩm nổi tiếng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1600 - 1650 | |||||
| Johannes Hieronymus Kapsberger | 1580 | 1651 | |||
| Bellerofonte Castaldi | 1581 | 1649 | |||
| Thomas Simpson | 1582 | 1628 | |||
| Orlando Gibbons | Tập tin:Orlando Gibbons.jpg | 1583 | 1625 | Nhà soạn nhạc Anh hàng đầu ở nửa đầu thế kỷ XVII | |
| Robert Johnson | 1583 | 1634 | ông là con nhà soạn nhạc John Johnson | ||
| Nicolas Vallet | Tập tin:Joannes Berwinckel (engraver), David Vinckboons (designer) - Portrait of Nicolas Vallet.jpg | 1583 | 1642 | Le Secret des Muses | Có thể là một trong những người đầu tiên giới thiệu sự hoa mĩ của Tablature |
| Girolamo Frescobaldi | Tập tin:Girolamo frescobaldi.jpg | 1583 | 1643 | Một trong những nhà soạn nhạc cuối cùng của thời kỳ Phục Hưng. Ông là nghệ sĩ đàn organ vĩ đại nhất đương thời[16] | |
| Antonio Cifra | Tập tin:AntonioCifra.png | 1584 | 1629 | Là một trong những nhà soạn nhạc quan trọng trong sự chuyển giao giữa phong cách Phục hưng và Baroque | |
| Heinrich Schütz | Tập tin:Schutz.jpg | 1585 | 1672 | Nhà soạn nhạc quan trọng nhất của Đức trước J.S.Bach về thể loại thanh xướng kịch tôn giáo[17] | |
| Johann Schein | Tập tin:Johann Hermann Schein.png | 1586 | 1630 | Là một trong những người đầu tiên đưa phong cách Ý vào âm nhạc Đức | |
| Samuel Scheidt | Tập tin:Scheidt Samuel.jpg | 1587 | 1654 | ||
| Nicholas Lanier | Tập tin:Nicholas Lanier 1613.jpg | 1588 | 1666 | ||
| Francesco Turini | 1589/1595 | 1656 | |||
| Thomas Ravenscroft | 1590 | 1635 | A round of three country dance in one, Remember O thou man | Là nhà soạn nhạc làm sống lại phong cách Nhạc dân gian Anh Quốc | |
| Jacob van Eyck | 1590 | 1657 | Một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất ở Hà Lan thế kỷ XVII | ||
| Robert Dowland | 1591 | 1641 | Ông là con của nhà soạn nhạc John Dowland | ||
| John Jenkins | 1592 | 1678 | |||
| Johann Ulrich Steigleder | 1593 | 1635 | Là người được tưởng nhớ nhiều nhất trong gia đình Steigleder | ||
| Orazio Michi | 1594 | 1641 | Được mệnh danh là "của hạc cầm"[18][19] | ||
| John Wilson | 1595 | 1674 | |||
| Luigi Rossi | 1597 | 1653 | |||
| Thomas Selle | Tập tin:Thomas Selle.jpg | 1599 | 1663 | ||
| Simon Ives | 1600 | 1662 | |||
| Michelangelo Rossi | 1601/1602 | 1656 | |||
| William Lawes | Tập tin:William Lawes.jpg | 1602 | 1645 | ||
| Francesco Cavalli | Tập tin:Francesco Cavalli.png | 1602 | 1676 | ||
| João IV của Bồ Đào Nha | Tập tin:Joao IV.jpg | 1603 | 1656 | ||
| François Dufault | 1604? | 1672? | |||
| Antonio Bertali | Tập tin:Antonio Bertali.jpg | 1605 | 1669 | ||
| Michel de La Guerre | 1605/1606 | 1679 | |||
| Giovanni Battista Riccio | 1609 | 1621 | |||
| William Corkine | 1610 | 1617 | |||
| Leonora Baroni | Tập tin:Leonora Baroni Portrait.jpg | 1611 | 1670 | ||
| Thomas Mace | 1612/1613 | 1706 | |||
| Jean-Baptiste Boësset | 1614 | 1685 | |||
| Francesco Corbetta | Tập tin:Corbetta.jpg | 1615 | 1681 | Nhà soạn nhạc Ý thế kỷ XVII nổi tiếng nhất về guitar[20] | |
| Maurizio Cazzati | 1616 | 1678 | |||
| Abraham van den Kerckhoven | 1618 | 1701 | |||
| José Marín | 1619 | 1699 | |||
| Giovanni Battista Granata | 1620/1621 | 1687 | Nhà soạn nhạc sáng tác nhiều nhất thế kỷ XVII[20] | ||
| Albertus Bryne | 1621 | 1668 | |||
| Ercole Bernabei | 1622 | 1687 | |||
| Dietrich Becker | 1623 | 1687 | |||
| François Roberday | 1624 | 1680 | Một trong những nhà soạn nhạc Pháp tiêu biểu cuối cùng của nhạc phức điệu | ||
| David Pohle | 1624 | 1695 | |||
| Jacques Gallot | 1625 | 1695 | |||
| Louis Couperin | 1626 | 1661 | Ông là ông nội của François Couperin | ||
| Charles Mouton | Tập tin:Charles Mouton - François de Troy.jpg | 1626 | 1710 | ||
| Johann Caspar Kerll | Tập tin:Johann Kaspar Kerll portrait.jpg | 1627 | 1693 | ||
| Robert Cambert | 1628 | 1677 | |||
| Lelio Colista | 1629 | 1680 | |||
| 1650 - 1700 | |||||
| Antonio Sartorio | 1630 | 1680 | |||
| Thomas Baltzar | 1630/1631 | 1693 | |||
| Jean-Baptiste Lully | Tập tin:Jean-Baptiste Lully By Pierre-Alexandre Schoenewerk Face2 MuséePiscineRoubaix.jpg | 1632 | 1687 | Marche pour la cérémonie des Turcs, Marche Royale, Fanfare for the royal tournament | Người mở đường cho thể loại ballet Pháp, người đặt nền móng cho opera dân tộc của Pháp[21] |
| Pavel Josef Vejvanovský | 1633/1639/1640 | 1693 | |||
| Antonio Draghi | 1634 | 1700 | Là một trong những nhà soạn nhạc sáng tác phong phú nhất trong thời đại của ông | ||
| Johann Wilhelm Furchheim | 1635 | 1682 | |||
| Esaias Reusner | Tập tin:Esaias Reusner.jpg | 1636 | 1679 | Được coi là một trong những người có kỹ thuật đàn lute tốt nhất trong thời gian ông sống | |
| Dieterich Buxtehude | Tập tin:Imagebuxtehude.jpg | 1637/1639 | 1707 | Được coi là một trong những nhà soạn nhạc quan trọng nhất ở Đức giữa thời kỳ âm nhạc Baroque[22] | |
| Gaspar Sanz | Tập tin:Gaspar Sanz.jpg | 1640 | 1710 | ||
| Marc-Antoine Charpentier | Tập tin:MA Charpentier II.gif | 1643 | 1704 | Te Deum | |
| Heinrich Ignaz Franz Biber | Tập tin:Heinrich ignaz franz biber.jpg | 1644 | 1704 | Một trong những nhà soạn nhạc quan trọng nhất của violin | |
| Johann Ambrosius Bach | Tập tin:Johann Ambrosius Bach face.jpg | 1645 | 1695 | Cha của Johann Sebastian Bach | |
| Johann Theile | Tập tin:Theile J.JPG | 1646 | 1724 | Adam und Eva, Der erschaffene, gefallene und aufgerichtete Mensch | |
| Johann Michael Bach | 1648 | 1694 | Anh trai của Johann Chritoph Bach, cha vợ của Johann Sebastian Bach. Thỉnh thoảng được gọi là "Bach Gehren" | ||
| Jacques Boyvin | 1649 | 1706 | Traité abrégé de l'accompagnement | ||
| Robert de Visée | Thập niên 1650 | Thập niên 1730 | Được gọi là Thầy giáo guitar của vua[20] | ||
| Johann Jakob Walther | 1650 | 1717 | Scherzi da Violino solo con il basso continuo, Hortulus chelicus | ||
| Jean-François Lalouette | Tập tin:Jean-François Lalouette - Komponist und Musiker.jpg | 1651 | 1728 | Menuet pour le premier dessus | |
| Johann Philipp Förtsch | Tập tin:Johann Philipp Förtsch.jpg | 1652 | 1732 | Còn là chính trị gia và bác sĩ | |
| Georg Muffat | 1653 | 1704 | |||
| Johann Pachelbel | Tập tin:Johann Pachelbel.jpg | 1653 | 1706 | Canon in D | Âm nhạc của ông là mẫu hình của vùng trung và nam Đức[23] |
| Arcangelo Corelli | Tập tin:Arcangelo corelli.jpg | 1653 | 1713 | Concerto grosso | Phát triển khái niệm concerto |
| Vincent Lübeck | Tập tin:Vincent Lübeck.jpg | 1654 | 1740 | Đã từng chơi những cây đài đại phong cầm lớn nhất đương thời | |
| Sébastien de Brossard | Tập tin:Sebastien de Brossard.jpg | 1655 | 1730 | Lamentations du prophète Jérémie | |
| Marin Marais | Tập tin:Marin Marais 2.jpg | 1656 | 1728 | ||
| Johann Caspar Ferdinand Fischer | 1656 | 1746 | Được Johann Nikolaus Forkel đánh giá là một trong những nhà soạn nhạc lớn nhất về thể loại đàn phím trong thời của Fischer,[24] tuy nhiên do các tác phẩm của ông ít được lưu trữ nên âm nhạc của ông ít được nghe | ||
| Giuseppe Torelli | Tập tin:Giuseppe Torelli.jpg | 1658 | 1709 | Là người thời Baroque có sáng tác phong phú nhất cho trumpet[25] | |
| Henry Purcell | Tập tin:Henry Purcell.jpg | 1659 | 1695 | Rondo | Đại diện lớn nhất của âm nhạc kinh điển Anh, người đặt nền móng cho opera Anh[26] |
| Rosa Giacinta Badalla | 1660 | 1710 | Vuò cercando, O fronde care | ||
| Alessandro Scarlatti | Tập tin:Alessandro Scarlatti.jpg | 1660 | 1725 | Đưa thể loại opera Ý thời kỳ Baroque lên đỉnh cao, là một trong những đại diện lớn nhất của trường phái opera Napoli[27] | |
| Johann Joseph Fux | Tập tin:Johann Joseph Fux1.jpg | 1660 | 1741 | Các tác phẩm của ông mang ơn cho cơ sở cho các tác phẩm hiện đại sử dụng nhạc đối âm thời Baroque và các bài giảng âm nhạc | |
| André Campra | Tập tin:André-Campra.jpg | 1660 | 1744 | Một trong những nhà soạn nhạc hàng đầu trong thời kỳ giữa Lully và Rameau | |
| Francesco Gasparini | Tập tin:Francesco Gasparini, compositor.png | 1661 | 1727 | Missa canonica | |
| Angiola Teresa Moratori Scanabecchi | 1662 | 1708 | Còn là một họa sĩ | ||
| Tomaso Antonio Vitali | Tập tin:Tomaso+Antonio+Vitali+vitali.jpg | 1663 | 1745 | Chaconne in G minor | |
| Louis Lully | 1664 | 1734 | Con cả của Jean-Baptiste Lully và anh của Jean-Louis Lully | ||
| Filippo Amadei | Tập tin:Filippo Amadei, Cellist und Komponist.jpg | 1665 | 1730 | Được mệnh danh là Pippo del Violoncello | |
| Michelangelo Faggioli | 1666 | 1733 | La Cilla | ||
| Jean-Louis Lully | 1667 | 1688 | Con út của Jean-Baptiste Lully | ||
| François Couperin | Tập tin:Fcouperin.jpg | 1668 | 1733 | Les Barricades Mistérieuses | Có những khuynh hướng âm nhạc mới, ảnh hưởng tới thời kỳ âm nhạc Cổ điển, người được mệnh danh là Couperin Lớn[28] |
| Louis Marchand | Tập tin:Louis Marchand.jpg | 1669 | 1732 | ||
| Andreas Armsdorff | 1670 | 1699 | Allein Gott in der Höh, Es spricht der Unweisen Mund, (Allein zu dir, Herr Jesu Christ | ||
| Johann Christoph Bach | 1671 | 1721 | Anh trai của Johann Sebastian Bach | ||
| Tomaso Albinoni | Tập tin:Albinoni.jpg | 1671 | 1741 | Adagio in G minor | |
| Carlo Agostino Badia | 1672 | 1738 | La ninfa Apollo, Amor che vince lo sdegno, ovvero Olimpia placata, La Rosaura, ovvero Amore figlio della gratitudine | ||
| Santiago de Murcia | 1673 | 1739 | Một trong những nghệ sĩ guitar hàng đầu thế kỷ XVIII[29] | ||
| Reinhard Keiser | 1674 | 1739 | |||
| 1700 - 1750 | |||||
| Evaristo Felice Dall'Abaco | Tập tin:Evaristo Felice Dall'Abaco.png | 1675 | 1742 | Âm nhạc chịu ơn của Vivaldi và Corelli | |
| Christian Petzold | 1677 | 1733 | Minute in G major | ||
| Nicola Fago | Tập tin:Nicola Fago.jpg | 1677 | 1745 | Alla gente a Dio diletta | |
| Antonio Vivaldi | Tập tin:Vivaldi.jpg | 1678 | 1741 | The four seasons, Siciliano, Gloria, Stabat Mater | Một trong nhà soạn nhạc Ý vĩ đại nhất mọi thời đại,là một trong những người đặt nền móng cho thể loại concerto grosso,[30] được mệnh danh là thầy tu đỏ vì mái tóc màu đỏ[23] |
| Jan Dismas Zelenka | Tập tin:Zelenka1.jpg | 1679 | 1745 | ||
| Pietro Filippo Scarlatti | 1679 | 1750 | |||
| Georg Philipp Telemann | Tập tin:Telemann3.jpg | 1681 | 1767 | Bậc thầy của âm nhạc Baroque, là một trong những người có sáng tác phong phú nhất trong lịch sử[31] | |
| Johann Jacob Bach | 1682 | 1722 | Anh trai của Johann Sebastian Bach | ||
| Jean-Joseph Mouret | 1682 | 1738 | Rondeau | ||
| Johann David Heinichen | 1683 | 1729 | Âm nhạc của ông bị lãng quên trong một thời gian dài | ||
| Jean-Philippe Rameau | Tập tin:Rameau recadré.jpg | 1683 | 1764 | Les Indes Galantes | |
| Johann Gottfried Walther | 1684 | 1748 | Người họ hàng xa nổi tiếng của Bach | ||
| Johann Sebastian Bach | Tập tin:Bach face.jpg | 1685 | 1750 | Air On A G string, Badinerie, Brandenburg Concertos, Cello suite No.1, Goundo judex Mors et Vita, Toccata and Fugue in D minor | Chàng trai khổng lồ của âm nhạc phương Tây |
| Domenico Scarlatti | Tập tin:Domenico Scarlatti (detalle).jpg | 1685 | 1757 | ||
| George Frideric Handel | Tập tin:Haendelsmall.jpg | 1685 | 1759 | Hallelujah, Music for the Royal Fireworks, Sarabande, Water music | Nhà soạn nhạc Anh gốc Đức lớn nhất đến hiện tại |
| Benedetto Marcello | Tập tin:Benedictus Marcello (AMZ 1825).png | 1686 | 1739 | ||
| Nicola Porpora | Tập tin:Nicola Antonio Porpora.jpg | 1686 | 1768 | In braccio a mille furie, Quel vasto, quel fiero | |
| Domenico Zipoli | 1688 | 1726 | Được nhắc đến là nhạc sĩ tài năng nhất trong các nhà truyền dòng thuộc dòng Tên | ||
| Wilhelm Hieronymus Pachelbel | 1686 | 1764 | Con trai lớn của Johann Pachelbel | ||
| Sylvius Leopold Weiss | Tập tin:Sylvius Leopold Weiß.jpg | 1687 | 1750 | Là nghệ sĩ đàn luýt thời baroque tài năng nhất | |
| Jacques Aubert | 1689 | 1753 | Chịu ảnh hưởng từ âm nhạc Ý, đồng thời làm nổi bật yếu tố Pháp trong âm nhạc | ||
| Francesco Barsanti | 1690 | 1775 | 6 Recorder Sonatas, Op.1 | ||
| Francesco Feo | Tập tin:WP Francesco Feo.jpg | 1691 | 1761 | L'amor tirannico, ossia Zenobia, Lucio Papirio, La forza della virtù | |
| Giuseppe Tartini | Tập tin:Giuseppe Tartini part.jpg | 1692 | 1770 | Violin sonata in G minor | |
| Laurent Belissen | 1693 | 1762 | Hầu như âm nhạc đều bị mất hoặc không được ghi vào bất kỳ danh mục nào | ||
| Johan Helmich Roman | 1694 | 1758 | Được mệnh danh là Handel của Thụy Điển | ||
| Pietro Locatelli | Tập tin:Pietro Locatelli.jpg | 1695 | 1764 | ||
| Johann Melchior Molter | Tập tin:Molter.jpg | 1696 | 1765 | Một trong những bản concerto dành cho trumpet của ông đã trở thành bản nhạc chính của kênh Washington Journal của C-SPAN | |
| Jean-Marie Leclair | Tập tin:JMLeclair.JPG | 1697 | 1764 | Nhà soạn nhạc tiêu biểu cho phong cách galant[33] | |
| Johann Joachim Quantz | Tập tin:JohannJoachimQuantz2.jpg | 1697 | 1773 | Có nhiều cải tiến trong kỹ thuật chơi flute[33] | |
| Riccardo Broschi | Tập tin:Riccardo Broschi.png | 1698 | 1756 | ||
| Jan Zach | Tập tin:Jan Zach.jpg | 1699 | 1773 | Nhà soạn nhạc Cộng hòa Séc thuộc thời kỳ Baroque lớn nhất | |
| Johann Adolph Hasse | Tập tin:Johann Adolph Hasse.jpg | 1699 | 1783 | ||
| Giovanni Battista Sammartini | Tập tin:Giovanni Battista Sammartini part.gif | 1700 | 1775 | ||
| Johann Ernst Eberlin | 1702 | 1762 | Người chuyển giao phong cách Baroque và Cổ điển | ||
| Johann Gottlieb Graun | 1703 | 1771 | Người viết các bản giao hưởng ba chương với sự tương phản trong chủ đề và sự biểu diễn cảm xúc mạnh mẽ[34] | ||
| Carlos Seixas | Tập tin:Carlos Seixas.jpg | 1704 | 1742 | Âm nhạc của ông là sự chuyển tiếp giữa phong cách Baroque thế kỷ 17 và phong cách galant thế kỷ 18[35] | |
| Carlo Cecere | 1706 | 1761 | Người chuyển giao phong cách Baroque và Cổ điển | ||
| Christoph Schaffrath | 1709 | 1763 | Người chuyển giao phong cách Baroque và Cổ điển | ||
| Franz Xaver Richter | Tập tin:Franz Xaver Richter by Heinrich Eduard von Wintter.jpg | 1697 | 1789 | Là nhà soạn nhạc truyền thống nhất trong thế hệ đầu tiên của trường phái Mannheim | |
| Giovanni Battista Pergolesi | Tập tin:GB Pergolesi.jpg | 1710 | 1736 | Stabat Mater | Duy trì sự hưng thịnh của nghệ thuật opera Ý cuối thời Baroque trước khi nó bị suy yếu |
| Domenico Alberti | 1710 | 1740 |
Giai đoạn Cổ điển (1735 - 1835)
Xem thêm Âm nhạc phương Tây giai đoạn Cổ điển
Giai đoạn Lãng mạn (1830 - 1910)
Xem thêm Âm nhạc phương Tây giai đoạn Lãng mạn
Âm nhạc cổ điển thế kỷ 20
Xem thêm Âm nhạc cổ điển thế kỷ 20, Âm nhạc cổ điển thế kỷ 21
Âm nhạc cổ điển thế kỷ 21
Xem thêm
Chú thích
- ^ The Tradition of Catholic Prayer by Christian Raab, Harry Hagan 2007 ISBN 0-8146-3184-3 page 234
- ^ Handbook of Prayers by James Socías 2006 ISBN 0-87973-579-1 page 472
- ^ Ostrogorski, K. (2004). The art of Medieval Europe. Rome. tr. 121.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - ^ Stolba, Marie (1990). The development of western music: a history. W.C. Brown. tr. 140. ISBN 9780697001825. Truy cập tháng 8 năm 2009.
Leonel Power (c. 1375-1445) was one of the two leading composers of English music between 1410 and 1445. The other was John Dunstable.
{{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ Emmerson, Richard Kenneth; Clayton-Emmerson, Sandra (2006). Key figures in medieval Europe: an encyclopedia. Routledge. tr. 544. ISBN 9780415973854.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Alejandro Enrique Planchart. "Du Fay, Guillaume", Grove Music Online. Oxford Music Online; accessed ngày 23 tháng 6 năm 2015.
- ^ Miller, Hugh M. (1972). History of Music. New York: Harper & Rowe, Publishers, Inc. tr. 53.
- ^ Jerome Roche, Palestrina (Oxford Studies of Composers, 7; New York: Oxford University Press, 1971), ISBN 0-19-314117-5.
- ^ "Andrea Gabrieli biography - Italian composer". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Luca Marenzio biography - Italian composer". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Giovanni Gabrieli biography - Italian composer". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ Spring, Matthew (2006). The Lute in Britain: A History of the Instrument and Its Music. Oxford University Press. tr. 218. ISBN 978-0-19-518838-7.
- ^ Price, David C. (1981). Patrons and musicians of the English Renaissance. Cambridge University Press. tr. 127. ISBN 978-0-521-22806-0.
- ^ "Chi Tiết Thuật Ngữ". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Thomas Weelkes biography - English composer". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 108
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 333
- ^ Historische Harfen: Beiträge zur Theorie und Praxis historischer... Heidrun Rosenzweig, Schola Cantorum Basiliensis, International Harp Center - 1991
- ^ A. Cametti, Orazio Michi dell'Arpa virtuoso e compositore di musica della prima meti del seicento, Rivista Musicale Italiana, XXI, 1914, 255.
- ^ a ă â "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2015.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 191
- ^ Snyder, Grove.
- ^ a ă https://www.youtube.com/watch?v=xozvnMZ7Jq4
- ^ Forkel/Terry 1920/2011, pp. 10–11
- ^ Tarr, Edward H. 1974. Unpaginated editorial notes to his edition of Giuseppe Torelli, Sinfonia a 4, G. 33, in C major. London: Musica Rara
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 301
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 322
- ^ "Chi Tiết Thuật Ngữ". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
- ^ a ă â b c "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2015.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 418
- ^ The Guinness Book of World Records 1998, Bantam Books, p. Page 402. ISBN 0-553-57895-2.
- ^ a ă â "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2014.
- ^ a ă "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015.
- ^ Bản mẫu:GroveOnline
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 20
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 16
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 345
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 222 và 294
- ^ a ă â b c d "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2014.
- ^ a ă Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 17
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 222
- ^ "Music by the 'Swedish Mozart'". npr.org. ngày 19 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2011.
- ^ Kassler, Michael & Olleson, Philip (2001). Samuel Wesley (1766–1837): A Source Book. Ashgate.
- ^ Morrison, Chris (2011). "François-Adrien Boieldieu". Rovi Corporation. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2011.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 151
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 176
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 32
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 115
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 212
- ^ a ă â Danh nhân thế giới, Gia Tuấn tuyển chọn, xuất bản năm 2013, trang 35
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 119
- ^ "Stanisław Moniuszko - Ojciec polskiej opery". Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2015.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 272
- ^ Ernest Newman, in Louis Biancolli, ed. The Opera Reader (New York: McGraw-Hill) 1953:317.
- ^ a ă "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 38
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 427
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 266
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 225
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 226
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 358
- ^ "Francois Borne". naxos.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 123
- ^ "Carl Michael Ziehrer (1843 - 1933)". findagrave.com.
- ^ a ă Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 208
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 300
- ^ Bản mẫu:Cite AV media notes
- ^ "Chi Tiết Thuật Ngữ". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 110
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 47
- ^ Pritchett and Kuhn, Grove Online: "He has had a greater impact on music in the 20th century than any other American composer."
- ^ Leonard, George J. (1995). Into the Light of Things: The Art of the Commonplace from Wordsworth to John Cage. University of Chicago Press. tr. 120 ("...when Harvard University Press called him, in a 1990 book advertisement, "without a doubt the most influential composer of the last half-century," amazingly, that was too modest."). ISBN 978-0-226-47253-9.
- ^ Greene, David Mason (2007). Greene's Biographical Encyclopedia of Composers. Reproducing Piano Roll Fnd. tr. 1407 ("[...] John Cage is probably the most influential... of all American composers to date."). ISBN 978-0-385-14278-6.
- ^ "John Cage, 79, a Minimalist Enchanted With Sound, Dies". New York Times. ngày 13 tháng 8 năm 1992. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2007.
John Cage, the prolific and influential composer whose Minimalist works have long been a driving force in the world of music, dance and art, died yesterday at St. Vincent's Hospital in Manhattan. He was 79 years old and lived in Manhattan.
- ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 77
- ^ Henahan, Donal (ngày 15 tháng 10 năm 1990). "Leonard Bernstein, 72, Music's Monarch, Dies". New York Times. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2009.
Leonard Bernstein, one of the most prodigally talented and successful musicians in American history, died yesterday evening at his apartment at the Dakota on the Upper West Side of Manhattan. He was 72 years old. Mr. Bernstein's spokeswoman, Margaret Carson, said he died of a heart attack caused by progressive lung failure.
- ^ Cummings n.d.
- ^ Fox, Charles (ngày 27 tháng 8 năm 2010). Killing Me Softly: My Life in Music. Scarecrow Press. tr. 150. ISBN 978-0-8108-6992-9.
- ^ Akins, Thomas N. (ngày 24 tháng 7 năm 2013). Behind the Copper Fence: A Lifetime on Timpani. First Edition Design Pub. tr. 1. ISBN 978-1-62287-368-5.
- ^ "Frieze Magazine". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Electroacoustic Music in Japan: The Persistence of the DIY Model". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2015.
- ^ Strickland 2001.
- ^ Mertens, W. (1983), American Minimal Music, Kahn & Averill, London, (p.11).
- ^ Michael Nyman, writing in the preface of Mertens' book refers to the style as "so called minimal music"Bản mẫu:Vague (Mertens p.8).
- ^ "The term 'minimal music' is generally used to describe a style of music that developed in America in the late 1960s and 1970s; and that was initially connected with the composers La Monte Young, Terry Riley, Steve Reich, and Philip Glass." Sitsky, L. (2002), Music of the twentieth-century avant-garde: a biocritical sourcebook,Greenwood Press, Westport, CT. (p.361)
- ^ Naxos Classical Music Spotlight podcast: Philip Glass Heroes Symphony
- ^ "The Most Influential People in Classical and Dance", New York Magazine, ngày 8 tháng 5 năm 2006, truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008
- ^ O'Mahony, John (ngày 24 tháng 11 năm 2001), "The Guardian Profile: Philip Glass", The Guardian, London, truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008
- ^ Richardson, John (1999), Singing Archaeology: Philip Glass's Akhnaten, University Press of New England, p. 21
- ^ "Eugen Doga". Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020.
- ^ ""Bóng ma trong nhà hát": Vở nhạc kịch thành công nhất mọi thời đại". Người Lao động. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2015.
- ^ "UNESCO in brief - Mission and Mandate". UNESCO. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020.