Danh sách quân chủ Hessen
Dưới đây là danh sách quân chủ Hessen, một khu vực lịch sử nằm ở vùng Trung Tây Đức hiện nay. Những người cai trị vùng này ban đầu là các Phong địa Bá tước, sau này là tuyển hầu tước và Đại Công tước cho đến năm 1918. Gia tộc Hessen và Brabant, những người cai trị vùng, có gốc đến từ gia tộc Reginar.
Thời Sơ kỳ Trung Cổ, công quốc bộ lạc mới Franconia được thành lập trên vùng lãnh thổ Hessengau (tên gọi tộc Chatti) cùng với các vùng lãnh thổ quanh Lahngau. Sau khi nhà Conradine tuyệt tự, đất được trao lại cho Ludwig I cùng với những người kế nhiệm sau này. Sau chiến tranh kế vị Thüringen, cháu gái Sophie của Phong địa Bá tước Heinrich Raspe đảm bảo được quyền kế vị cho con bà là Heinrich, người trở thành người cai trị Phong địa Bá quốc Hessen và là người khai sinh gia tộc Hessen. Các nhà nước phong địa ở Thüringen sau đó dần rơi vào tay nhà nước Hessen mới này. Năm 1292, Heinrich I xứ Hessen được vua Đức là Adolf phong lên làm Tuyển hầu vuơng.
Danh sách quân chủ Hessen
Sơ đồ cai trị lãnh thổ
| Lãnh chúa quốc Hessen-Gudensberg (Lãnh thổ thuộc Phong địa Bá quốc Thuringia, kế thừa thông qua hôn nhân Gudensberg tách ra trong một số giai đoạn: 1140 – 1157, 1172 – 1180 và 1227 – 1240) (1123-1264) | |||||||||||
| Chiến tranh kế vị Thüringen (1247-1264): Hessen tách ra từ Thüringen | |||||||||||
| Phong địa Bá quốc Hessen Nhánh Ludowinger theo đằng ngoại; Phân chia trong thời gian ngắn thành Hạ Hessen và Thượng Hessen vào 1308 – 1311 và 1458 – 1500; Mühlhausen là vào 1339/40 – 1376 ;Grebenstein là vào 1328 – 1345; Burg Nordeck là vào 1328 – 1370 (1264–1567) | |||||||||||
| Phong địa Bá quốc Kassel[1] (1567–1803) |
Phong địa Bá quốc Rheinfels[2] (Lần thứ nhất) (1567–1583) |
Phong địa Bá quốc Marburg[3] (1567–1604) |
Phong địa Bá quốc Darmstadt[4] (1567–1806) | ||||||||
| Phong địa Bá quốc Butzbach[5] (1596–1643) | |||||||||||
| Phong địa Bá quốc Eschwege[6] (1627–1655) |
Phong địa Bá quốc Rotenburg[7] (Lần thứ nhất) (1627–1807) |
Phong địa Bá quốc Rheinfels (lần thứ 2) (1627–1658) |
Phong địa Bá quốc Homburg[8] (Lần thứ nhất) (1622–1806) |
Phong địa Bá quốc Braubach[9] (1626–1651) | |||||||
| Phong lên: Tuyển hầu quốc Hessen (Lần thứ nhất) (1803–1807) |
Phong địa Bá quốc Bingenheim[10] (Lần thứ nhất) (1669–1681) | ||||||||||
| Phong địa Bá quốc Barchfeld[11] (Lần thứ nhất) (1721–1807) |
Phong địa Bá quốc Philippsthal[12] (Lần thứ nhất) (1663–1807) |
Phong địa Bá quốc Wanfried[13] (1700–1755) |
Phong địa Bá quốc Itter[14] (1661–1676) |
||||||||
| Phong địa Bá quốc Hanau-Lichtenberg (1768–1783) | |||||||||||
| Sát nhập vào Phiên hầu quốc Baden | |||||||||||
| Sát nhập vào Vương quốc Westphalia | |||||||||||
| Phong địa Bá quốc Barchfeld (Lần thứ 2) (1813–1866) |
Phong địa Bá quốc Philippsthal (Lần thứ 2) (1813–1866) |
Tuyển hầu quốc Hessen (Lần thứ 2) (1813–1866) |
Phong địa Bá quốc Rotenburg (Lần thứ 2) (1813–1834) |
Phong địa Bá quốc Homburg (Lần thứ 2) (1815–1866) |
Phong lên: Đại Công quốc Hessen (1806–1918) | ||||||
| Sát nhập vào Vương quốc Phổ | |||||||||||
Bảng danh sách người cai trị
| Tên (Sinh – mất) |
Chân dung | Thời gian cai trị | Lãnh thổ cai trị | Hôn nhân | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Gia tộc Ludowinger | |||||
| Heinrich Raspe I (k. 1095 – 1130) |
1123 – 1130 | Lãnh chúa quốc Gudensberg (Hessen) | Kunigunde xứ Bilstein Sau 12 tháng 3 năm 1113 Không có con |
Con thứ hai/ba của Ludwig xứ Schauenburg, không được thừa kế phần lãnh thổ chính của gia tộc. Người cai trị đầu tiên của gia tộc Ludowinger tại vùng Hessen do được ghi nhận thông qua hôn nhân với Kunigunde xứ Bilstein, qoá phụ của Giso IV xứ Gudensberg. Do không có con nối dõi nên Gudensberg chuyển qua cho anh em trai cùng vợ quá của ông cai trị. | |
| Ludwig I (? – 12 tháng 1 năm 1140) |
Tập tin:Ludwig I. (Thüringen) 22.03.2025 03.jpg | 1131 – 12 tháng 1 năm 1140 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Hedwig xứ Gudensberg 1121 6 người con |
Anh em trai của người tiền nhiệm Heinrich Raspe, nhưng chỉ có thể cùng vợ quá của ông này cai trị xứ Gudensberg sau khi cưới Hedwig, con gái Giso IV và là cháu họ của ông. Năm 1130/1131, ông được phong làm Phong địa Bá tước xứ Thüringen. |
| Ludwig II Sắt đá (? – 12 tháng 1 năm 1240) |
Tập tin:Ludwig II. (Thüringen) 22.03.2025 05.jpg | 12 tháng 1 năm 1140 – 14 tháng 10 năm 1172 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Tập tin:Jutta Claricia von Thüringen 22.03.2025 04.jpg Jutta Claricia xứ Thüringen 1150 6 người con |
Con của Ludwig I, chia đất cai trị. Đất Gusenberg sau khi Heinrich Raspe mất mà không có người kế vị thì quay trở về tay của Ludwig II. |
| Heinrich Raspe II (k. 1130 – k. 1155/1157) |
Tập tin:Heinrich Raspe II Silbermünze Marburg.png | 12 tháng 1 năm 1140 – 1155/1157 | Lãnh chúa quốc Hessen-Gudensberg (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Không kết hôn | |
| Ludwig III Dịu dàng/Mộ đạo (1151/1152 – 16 tháng 10 năm 1190) |
Tập tin:Ludwig III. (Thüringen) 22.03.2025 04.jpg | 14 tháng 10 năm 1172 – 16 tháng 10 năm 1190 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Margarete xứ Kleve k. 1174 1 người con Zofia của Minsk (?) k. 1184 Không có con |
Con của Ludwig II, chia đất cai trị. Sau khi Heinrich Raspe III mất mà không có người nối dõi, Gusenberg quay về tay Ludwig III. Sau đó, vấn đề tương tự xảy ra với Ludwig III, và đất của nhà Ludowinger đã chia trước đó (1123) quay trở về với em trai Hermann. |
| Heinrich Raspe III (k. 1155 – 18 tháng 7 năm 1180) |
14 tháng 10 năm 1172 – 18 tháng 7 năm 1180 | Lãnh chúa quốc Hessen-Gudensberg (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Không kết hôn | ||
| Hermann I (? – 25 tháng 4 năm 1217) |
Tập tin:Herman1.jpg | 16 tháng 10 năm 1190 – 25 tháng 4 năm 1217 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Sophia xứ Sommerschenburg 1181 2 người con Tập tin:SofieWittelsbach.jpg Sophia xứ Bayern 1196 6 người con |
|
| Ludwig IV Thần thánh (28 tháng 10 năm 1200 – 11 tháng 9 năm 1227) |
Tập tin:Louis, Husband of Elizabeth (cropped).jpg | 25 tháng 4 năm 1217 – 11 tháng 9 năm 1227 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Tập tin:Elisabethplan-Statue 08.jpg Erzsébet của Hungary 1221 3 người con |
|
| Hermann II (28 tháng 3 năm 1222 – 3 tháng 1 năm 1241) |
Tập tin:Hermann II. (Thüringen) 22.03.2025 004.jpg | 11 tháng 9 năm 1227 – 3 tháng 1 năm 1241 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Helene xứ Braunschweig-Lüneburg 9 tháng 10 năm 1239 Không có con |
Heinrich Raspe IV nhiếp chính cho Hermann II, con của Ludwig IV, cho đến khi Hermann mất. Là em trai nhiếp chính Heinrich Raspe IV, Konrad được trao tước hiệu Công tước xứ Gusenberg. Konrad cùng anh mình giúp quản lý Hesse kể cả khi ông này từ bỏ tước hiệu Công tước để đi theo dòng Teuton và trở thành Đại Thống lĩnh dòng vào năm 1239. |
| Konrad (k. 1206 – 24 tháng 7 năm 1240) |
Tập tin:Konrad von Thueringen Marburg.jpg | 11 tháng 9 năm 1227 – Tháng 11 năm 1334 | Lãnh chúa quốc Hessen-Gudensberg (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Không kết hôn | |
| Heinrich Raspe IV (k. 1204 – 16 tháng 2 năm 1247) |
Tập tin:Eisenach, Predigerkirche, sogenannter Heinrich Raspe.jpg | 3 tháng 1 năm 1241 – 16 tháng 2 năm 1247 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Elisabeth xứ Brandenburg Trước tháng 5 năm 1288 Không có con Tập tin:Gertrude of Austria, wife of Henry Raspe.jpg Gertrud xứ Babenberg 1238 Không có con Tập tin:Beatrice of Brabant.jpg Beatrix xứ Brabant 10 tháng 3 năm 1241 Không có con |
Là người cai trị đơn nhất của xứ Thüringen. Tuyên bố là Vua La Mã Đức giữa năm 1246 nhưng sớm chết sau đó. Sau cái chết không có con nối dõi của ông, chiến tranh kế vị Thüringen bùng nổ. |
| Sophie (20 tháng 3 năm 1224 – 29 tháng 5 năm 1275) |
Tập tin:Sophie of Thuringia.jpg | 16 tháng 2 năm 1247 – 1264 | Lãnh chúa quốc Hessen (trong Phong địa Bá quốc Thüringen) | Tập tin:Henry II Brabant.jpg Hienrich II xứ Brabant 1241 (?) 2 người con |
Sau cái chết Heinrich Raspe, vấn đề kế vị xứ Thüringen đẩy lên đỉnh điểm, đặc biệt là đối với đất Hessen do là đất do hôn nhân đằng gái mà có được. Việc tranh chấp trong tuyên bố các vùng đất kế thừa cũng nhưng tuyên bố của Tổng giám mục thành Mainz rằng Hessen nên là đất nhà thờ khiến cho chiến tranh kế vị bùng nổ. Đến cuối cùng, bà đảm bảo con trai Henrich của mình sẽ kế vị xứ Hessen, vị trí mà bà đã tuyên bố và rồi giữ được trong và sau cuộc chiến. Năm 1264 bà thoái vị nhằm ủng hộ con trai mình lên làm chủ xứ Hessen, đánh dấu sự ra đời của nhà Hessen với tộc Wettin là đằng nội và Ludowinger là đằng ngoại. |
| Gia tộc Hessen | |||||
| Heinrich I Trẻ con (24 tháng 6 năm 1244 – 21 tháng 12 năm 1308) |
Tập tin:Marburg Marktplatz Sophie von Brabant Statue von NO 01.jpg | 1264 – 21 tháng 12 năm 1308 | Phong địa Bá quốc Hessen | Adelheid xứ Braunschweig-Lüneburg 10 tháng 9 năm 1263 6 người con Mechthild xứ Kleve k. 1275/ Tháng 3 năm 1276 6 người con |
Phong địa Bá tước xứ Hessen đầu tiên, kế thừa lãnh thổ sau khi mẹ ông thoái vị năm 1264. Năm 1292 được phong tước hiệu Thân vương La Mã Thần Thánh. |
| Johann (k. 1278 – 14 tháng 2 năm 1311) |
14 tháng 2 năm 1311 | Hạ Hessen | Adelheid xứ Braunschweig-Lüneburg-Gottingen 1306 1 người con |
Con của Heinrich I, chia đất cai trị. Sau khi Johann mất mà không có con nối dõi, Hessen tái thống nhất dưới quyền anh trai Otto I. | |
| Otto I (k. 1272 – 17 tháng 1 năm 1328) |
21 tháng 12 năm 1308 – 14 tháng 2 năm 1311 | Thượng Hessen | Adelheid xứ Ravensberg 1297 5 người con | ||
| 14 tháng 2 năm 1311 – 17 tháng 1 năm 1328 | Phong địa Bá quốc Hessen | ||||
| Heinrich II Sắt đá (Trước 1302 – 3 tháng 6 năm 1376) |
17 tháng 1 năm 1328 – 3 tháng 6 năm 1376 | Phong địa Bá quốc Hessen | Elisabeth xứ Thüringen 1321 Không có con |
Con của Otto I, chia đất của Otto I để cai trị (ngoại trừ Otto II là con Heirinch II và chia đất của cha để cai trị). Sát nhập vào đất của Heinrich II theo sau cái chết của từng người (tuy nhiên năm 1349 Hermann nhận đất Grebenstein của Heinrich II, người trước đó nhận đất của Ludwig I), riêng lãnh địa của Otto II giao lại cho con của Ludwig I là Hermann II nắm quyền, nhằm ấn định người kế vị theo luật Salic. Sau khi Heinrich II mất, Hermann II thống nhất lại tất cả các vùng đất đã chia trước đó. | |
| Otto II Xạ thủ (Trước 1322 – Tháng 12 năm 1366) |
1339/40 – Tháng 12 năm 1366 | Phong địa Bá quốc Mühlhausen | Elisabeth xứ Kleve 1338 Không có con | ||
| Ludwig I Trẻ (1305 – 2 tháng 2 năm 1345) |
17 tháng 1 năm 1328 – 2 tháng 2 năm 1345 | Phong địa Bá quốc Grebenstein | Elisabeth xứ Sponheim 15 tháng 10 năm 1340 Không có con | ||
| Hermann I Học giả (sau 1305 – Giữa 1368 và 1370) |
17 tháng 1 năm 1328 – Giữa 1368 và 1370 | Phong địa Bá quốc Burg Nordeck | Không rõ | ||
| Hermann II Học giả (k. 1342 – 10 tháng 6 năm 1413) |
1367 – 3 tháng 6 năm 1376 | Phong địa Bá quốc Mühlhausen | Johanna xứ Nassau-Weilburg 1377 Không có con Margarete xứ Hohenzollern-Nürnberg 1383 8 người con | ||
| 3 tháng 6 năm 1376 – 10 tháng 6 năm 1413 | Phong địa Bá quốc Hessen | ||||
| Ludwig II Học giả (6 tháng 2 năm 1402 – 17 tháng 1 năm 1458) |
10 tháng 6 năm 1413 – 17 tháng 1 năm 1458 | Phong địa Bá quốc Hessen | Anna xứ Sachsen 8 tháng 9 năm 1433 5 người con |
Ông nên được đánh số thứ tự là II thay vì I, tuy nhiên do lý do chưa rõ (có lẽ là do thiếu sót trong ghi chép tài liệu) nên ông được đánh số là I. Số thứ tự sau này của những người cùng tên của Phong địa Bá tước Hessen sẽ theo số thứ tự ông, nhưng trong trang wiki này sẽ đánh số thứ tự của tên ông là thứ II. | |
| Ludwig III Học giả (7 tháng 9 năm 1438 – 8 tháng 11 năm 1471) |
Tập tin:2010-03-12 Marburg, Elisabethkirche 074 Landgrafen Grablege.jpg | 17 tháng 1 năm 1458 – 8 tháng 11 năm 1471 | Hạ Hessen | Tập tin:2010-03-12 Marburg, Elisabethkirche 074 Landgrafen Grablege.jpg Mechthild xứ Württemberg-Urach 1 tháng 9 năm 1454 4 người con |
Con Ludwig II, chia đất cai trị. Ludwig IV sau này được cha là Heinrich III bảo hộ và đồng cai trị cùng vùng đất mà cha sở hữu. |
| Heinrich III Gìau có (15 tháng 10 năm 1440 – 13 tháng 1 năm 1483) |
Tập tin:Heinrichiiilandgrafhessen.jpg | 17 tháng 1 năm 1458 – 13 tháng 1 năm 1483 | Thượng Hessen | Anna xứ Katzenelnbogen 1458 3 người con | |
| Ludwig IV (Tháng 11 năm 1461 – 2 tháng 7 năm 1478) |
1474 – 2 tháng 7 năm 1478 | Thượng Hessen | Không kết hôn | ||
| Wilhelm I Cả (4 tháng 7 năm 1466 – 8 tháng 2 năm 1515) |
8 tháng 11 năm 1471 – 3 tháng 6 năm 1493 | Hạ Hessen | Anna xứ Braunschweig-Calenberg-Göttingen 1488 5 người con |
||
| Wilhelm III Trẻ (8 tháng 9 năm 1471 – 17 tháng 2 năm 1500) |
13 tháng 1 năm 1483 – 17 tháng 2 năm 1500 | Thượng Hessen | Tập tin:Elisabeth of the Palatinate, Landgravine of Hesse (cropped).jpg Elisabeth xứ Pfalz 12 tháng 2 năm 1496 Không có con |
Dưới quyền nhiếp chính của Hermann xứ Hessen. Ông mất mà không có con để nối dõi, do đó xứ Hessen tái thống nhất trở lại dưới tay Hạ Hessen. | |
| Wilhelm II Con thứ (29 tháng 4 năm 1469 – 11 tháng 7 năm 1509) |
Tập tin:Wilhelm II. von Hessen.JPG | 3 tháng 6 năm 1493 – 17 tháng 2 năm 1500 | Hạ Hessen | Yolande xứ Lorraine 1497 1 người con Tập tin:Marienstiftskirche Lich Epitaphe 13 (cropped).JPG Anna xứ Mecklenburg-Schwerin-Güstrow 20 tháng 10 năm 1500 Không có con |
|
| 17 tháng 2 năm 1500 – 11 tháng 7 năm 1509 | Phong địa Bá quốc Hessen | ||||
| Philipp I Vĩ đại (13 tháng 11 năm 1504 – 31 tháng 3 năm 1567) |
Tập tin:Portrait of Philipp von Hessen (DE WSE M0076 2013-02 Detail-001).jpg | 11 tháng 7 năm 1509 – 31 tháng 3 năm 1567 | Phong địa Bá quốc Hessen | Tập tin:Christine von Sachsen (Jost vom Hoff) - crop.jpg Christina xứ Sachsen 11 tháng 12 năm 1523 10 người con Tập tin:Margarethe von der Saale 2.jpg Margarethe xứ Saale (song hôn, quý tiện) 4 tháng 3 năm 1540 9 người con |
Dưới quyền nhiếp chính của Hội đồng Đẳng cấp Hessen (1509 – 1514) rồi Anna xứ Mecklenburg-Schwerin-Güstrow (1514 – 1518). |
| Wilhelm IV Thông thái (24 tháng 6 năm 1532 – 25 tháng 8 năm 1592) |
Tập tin:Porträt des Landgrafen Wilhelm IV. von Hessen-Kassel (1532-1592).jpg | 31 tháng 3 năm 1569 – 25 tháng 8 năm 1592 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Sabina of Württemberg.jpg Sabina xứ Württemberg 11 tháng 2 năm 1566 11 người con |
Các con hợp pháp của Philipp I, chia đất: Wilhem IV nhận Kassel, Ludwig I nhận Marburg, Philipp II nhận Rheinfels và Georg I nhận Darmstadt. Philipp II và Ludwig I mất và không có con hợp pháp, và lãnh địa của họ lần lượt bị chia sẻ cho các Phong địa Bá quốc mà dòng cai trị của lãnh thổ đó còn tồn tại. |
| Ludwig IV Cả/Người lập di chúc (27 tháng 5 năm 1537 – 9 tháng 10 năm 1604) |
Tập tin:LudwigIVHessMarb.JPG | 31 tháng 3 năm 1569 – 9 tháng 10 năm 1604 | Phong địa Bá quốc Marburg | Tập tin:Hedwig of Württemberg.jpg Hedwig xứ Württemberg 10 tháng 5 năm 1563 Không có con Maria xứ Mansfeld-Hinterort 4 tháng 7 năm 1590 Không có con | |
| Philipp II Trẻ (1541 – 30 tháng 11 năm 1583) |
Tập tin:Philipp II. von Hessen-Rheinfels.jpg | 31 tháng 3 năm 1569 – 30 tháng 11 năm 1583 | Phong địa Bá quốc Rheinfels | Tập tin:Anna Elisabeth von der Pfalz-Simmern.jpg Anna Elisabeth xứ Pfalz-Simmern 18 tháng 1 năm 1569 Không có con | |
| Georg I Mộ đạo (10 tháng 9 năm 1547 – 7 tháng 2 năm 1596) |
Tập tin:Landgraf-Georg-I.-von-Hessen-Darmstadt.png | 31 tháng 3 năm 1569 – 7 tháng 2 năm 1596 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:Magdalena of Lippe landgravine of Hesse-Darmstadt.jpg Magdalena xứ Lippe 17 tháng 8 năm 1572 10 người con Tập tin:Eleonore von Württemberg-1569.webp Eleonore xứ Württemberg 9 tháng 1 năm 1571 1 người con | |
| Rheinfels bị chia giữa Marburg, Kassel và Darmstadt | |||||
| Marburg bị chia giữa Kassel và Darmstadt | |||||
| Moritz Học giả (25 tháng 5 năm 1572 – 15 tháng 3 năm 1632) |
Tập tin:Porträt des Landgrafen Moritz von Hessen-Kassel (1572-1632).jpg | 25 tháng 8 năm 1592 – 17 tháng 3 năm 1627 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Agnes zu Solms-Laubach.jpg Agnes xứ Solms-Laubach 23 tháng 9 năm 1593 4 người con Tập tin:Juliana van Nassau-Siegen (1587-1643).jpg Juliane xứ Nassau-Siegen 22 tháng 5 năm 1603 14 người con |
|
| Ludwig V Trung thành (24 tháng 9 năm 1577 – 27 tháng 7 năm 1626) |
Tập tin:L kilian landgraf ludwig 1615.png | 7 tháng 2 năm 1596 – 27 tháng 7 năm 1626 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:German Magdalene of Brandenburg.jpg Magdalena xứ Württemberg 14 tháng 6 năm 1598 12 người con |
Con của Georg I, chia đất: Ludwig V giữ đất Darmstadt, Friedrich I lấy đất Homburg và Philipp III lấy đất Butzbach. Đất của Philipp III tái sát nhập lại vào Darmstadt sau khi ông này chết mà không có con nối dõi. Năm 1625, sau khi Margarete Elisabeth xứ Leiningen-Westerburg sinh con thứ hai, chế độ thừa kế con trưởng ra đời tại Homburg, ngăn không cho nhà nước này phân chia đất thừa kế theo con nữa. |
| Philipp III (26 tháng 12 năm 1581 – 28 tháng 5 năm 1663) |
Tập tin:Markuskirche (Butzbach) Grabdenkmal Philipp III. von Hessen-Butzbach 07.JPG | 7 tháng 2 năm 1596 – 28 tháng 5 năm 1663 | Phong địa Bá quốc Butzbach | Anna Margarethe xứ Diepholz và Bronckhorst 17 tháng 9 năm 1572 Không có con Tập tin:Markuskirche (Butzbach) Grabdenkmal Philipp III. von Hessen-Butzbach 07.JPG Christina Sophia xứ Đông Frisia 2 tháng 6 năm 1632 Không có con | |
| Friedrich I (5 tháng 3 năm 1585 – 9 tháng 5 năm 1638) |
Tập tin:Friedrich I. von Hessen-Homburg.png | 7 tháng 2 năm 1596 – 9 tháng 5 năm 1638 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Margaret Elisabeth of Leiningen-Westerburg landgravine of Hesse-Homburg.jpg Margarete Elisabeth xứ Leiningen-Westerburg 10 tháng 8 năm 1622 6 người con | |
| Butzbach sát nhập lại vào Darmstadt | |||||
| Georg II (17 tháng 3 năm 1605 – 11 tháng 6 năm 1661) |
Tập tin:Bildnis des Landgrafen Georg II. von Hessen-Darmstadt (1605-1661).jpg | 27 tháng 7 năm 1626 – 11 tháng 6 năm 1661 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:Bildnis der Sophie Eleonore von Sachsen, Landgräfin von Hessen-Darmstadt, Gemahlin des Landgrafen Georg II. (1609-1671).jpg Sophie Eleonore xứ Sachsen 1 tháng 4 năm 1627 15 người con |
Con của Ludwig V, chia đất: Georg II giữ đất Darmstadt trong khi Johannes lấy đất Braubach. Đất của Johannes tái sát nhập lại vào Darmstadt sau khi ông này chết mà không có con nối dõi. |
| Johannes (17 tháng 6 năm 1609 – 1 tháng 4 năm 1651) |
Tập tin:Johannes Landgraf v. Hessen-Braubach .JPG | 27 tháng 7 năm 1626 – 1 tháng 4 năm 1651 | Phong địa Bá quốc Braubach | Johannette xứ Sayn-Wittgenstein-Sayn 30 tháng 9 năm 1647 Không có con | |
| Braubach sát nhập lại vào Darmstadt | |||||
| Wilhelm V Kiên định/Nhạy và Tinh[15] (13 tháng 2 năm 1602 – 21 tháng 9 năm 1637) |
Tập tin:Wilhelm 5 Hessen-Kassel.jpg | 17 tháng 3 năm 1627 – 21 tháng 9 năm 1637 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Amalie Elisabeth von Hanau-Münzenberg (1602–1651).jpg Amalie Elisabeth xứ Hanau-Münzenberg 21 tháng 9 năm 1619 12 người con |
Con của Moritz, chia đất để cai trị: Wilhelm V giữ đất Kassel, Hermann IV nhận đất Rotenburg, Friedrich nhận đất Ernst nhận đất Rheinfels. Sau khi lần lượt Friedrich và Hermann IV chết mà không có con nối dõi thì Ernst nhận đất Eschwege rồi Rotenburg thêm vào lãnh địa của mình và đổi tên Bá quốc của mình thành Rotenburg. |
| Hermann IV Người nuôi dưỡng[16] (15 tháng 8 năm 1607 – 25 tháng 3 năm 1658) |
17 tháng 3 năm 1627 – 25 tháng 3 năm 1658 | Phong địa Bá quốc Rotenburg |
Sophie Juliane xứ Waldeck-Wildungen 10 tháng 1 năm 1634 2 người con Kunigunde Juliane xứ Anhalt-Dessau 2 tháng 1 năm 1642 Không có con | ||
| Friedrich Điên/Kẻ biết bay[17] (9 tháng 5 năm 1617 – 24 tháng 9 năm 1655) |
Tập tin:Frederick Hesse-Eschwege, attributed to Matthäus Merian.jpg | 17 tháng 3 năm 1627 – 24 tháng 9 năm 1655 | Phong địa Bá quốc Eschwege | Tập tin:Eleanor Catherine of Hesse-Eschwege c 1646.jpg Eleonore Katharine xứ Pfalz-Zweibrücken-Kleeburg 8 tháng 9 năm 1646 6 người con | |
| Eschwege sát nhập vào Rheinfels | |||||
| Ernst I (8 tháng 12 năm 1623 – 2 tháng 5 năm 1693) |
Tập tin:Ernst von Hessen-Rheinfels-Rotenburg.jpg | 17 tháng 3 năm 1627 – 25 tháng 3 năm 1658 | Phong địa Bá quốc Rheinfels | Tập tin:Maria Eleonore of Solms-Lich landgravine of Hesse-Rheienfels-Rothenburg.jpg Maria Eleanore xứ Solms-Lich 10 tháng 6 năm 1647 3 người con Alexandrina Ernestina xứ Dürnizl (song hôn, quý tiện, bí mật) 3 tháng 1 năm 1690 Không có con | |
| 25 tháng 3 năm 1658 – 2 tháng 5 năm 1693 | Phong địa Bá quốc Rotenburg | ||||
| Rheinfels sát nhập vào Rotenburg | |||||
| Wilhelm VI Người được chọn[16] (23 tháng 5 năm 1629 – 16 tháng 7 năm 1663) |
Tập tin:Wilhelm 6 Hessen-Kassel.jpg | 21 tháng 9 năm 1637 – 16 tháng 7 năm 1663 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Hedvig Sofia de Brandemburgo.jpg Hedwig Sophie xứ Brandenburg 9 tháng 7 năm 1649 7 người con |
Amalie Elisabeth xứ Hanau-Münzenberg nhiếp chính giai đoạn 1637 – 1650. |
| Wilhelm Christoph Kẻ trang trí[16] (13 tháng 11 năm 1625 – 27 tháng 8 năm 1681) |
Tập tin:WilhelmChrisHeHo.jpg | 9 tháng 5 năm 1638 – 1669 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Bildnis der Sophia Eleonore von Hessen-Darmstadt, Landgräfin von Hessen-Homburg (1634-1663).jpg Sophie Eleonore xứ Hessen-Darmstadt 21 tháng 4 năm 1650 12 người con Anna Elisabeth xứ Sachsen-Lauenburg 2 tháng 4 năm 1665 Không có con |
Sophie Sibylle xứ Leiningen-Westerburg-Oberbronn nhiếp chính giai đoạn 1638 – 1648. Năm 1669, ông bán Homburg cho em trai mình là Georg Christian, chỉ giữ lại Bingenheim. |
| 1669 – 27 tháng 8 năm 1681 | Phong địa Bá quốc Bingenheim | ||||
| Bingenheim bị bán các chủ nợ, sau được chuộc lại và sát nhập vào Homburg. | |||||
| Ludwig VI Dũng cảm[16] (25 tháng 1 năm 1630 – 24 tháng 4 năm 1678) |
Tập tin:Ludwig-IV-Hessen-Darmstadt Detail.jpg | 11 tháng 6 năm 1661 – 24 tháng 4 năm 1678 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:Maria Elisabet, 1634-1665, prinsessa av Holstein-Gottorp (Juriaen Ovens) - Nationalmuseum - 15965.tif Marie Elisabeth xứ Holstein-Gottorf 24 tháng 11 năm 1650 8 người con Tập tin:Bildnis der Elisabeth Dorothea von Sachsen-Gotha-Altenburg, Langräfin von Hessen-Darmstadt, zweite Gemahlin von Landgraf Ludwig VI. (1640-1709).jpg Elisabeth Dorothea xứ Sachsen-Gotha 5 tháng 12 năm 1666 8 người con |
Con của Georg II, chia đất: Ludwig VI giữ đất Darmstadt trong khi Georg III lấy đất Itter. Đất của Georg III tái sát nhập vào Darmstadt sau khi ông này chết mà không có con nối dõi. |
| Georg III (29 tháng 9 năm 1632 – 19 tháng 7 năm 1676) |
Tập tin:Georg III, 1632-76, lantgreve av Hessen-Darmstadt (Abraham Wuchters) - Nationalmuseum - 14722.tif | 11 tháng 6 năm 1661 – 19 tháng 7 năm 1676 | Phong địa Bá quốc Itter | Dorothea Augusta xứ Schleswig-Holstein-Sonderburg-Franzhagen 5 tháng 5 năm 1661 Không có con Juliane Alexandrine xứ Leiningen-Heidesheim 21 tháng 7 năm 1667 3 người con | |
| Itter tái sát nhập vào Darmstadt | |||||
| Wilhelm VII (21 tháng 6 năm 1651 – 21 tháng 11 năm 1670) |
Tập tin:Wilhelm 7 Hessen-Kassel.jpg | 16 tháng 7 năm 1663 – 21 tháng 11 năm 1670 | Phong địa Bá quốc Kassel | Không kết hôn | Con của Wilhelm VI, với mẹ là Hedwig Sophie xứ Brandenburg nhiếp chính cho cả hai người, họ chia đất: Wilhelm VII nhận đất Kassel, Philipp nhận đất Philippsthal. Wilhelm VII mất mà không có con nối dõi nên Kassel được nhượng lại cho Karl I. |
| Philipp (14 tháng 12 năm 1655 – 18 tháng 6 năm 1721) |
Tập tin:Philipp von Hessen-Philippsthal (1655-1721).jpg | 16 tháng 7 năm 1663 – 18 tháng 6 năm 1721 | Phong địa Bá quốc Philippsthal | Tập tin:Catherine of Solms-Laubach.jpg Katharine Amalie xứ Solms-Laubach 16 tháng 4 năm 1680 8 người con | |
| Georg Christian Dũng cảm[16] (10 tháng 12 năm 1626 – 1 tháng 8 năm 1677) |
Tập tin:Georg Christian von Hessen-Homburg.JPG | 1669 – 1671 | Phong địa Bá quốc Homburg | Anna Catharina xứ Pogwisch 11 tháng 10 năm 1666 Không có con |
Năm 1671, ông cho bán đất Homburg kế thừa từ người anh trai cho các chủ nợ, rồi được xứ Darmstadt sau đó mua lại những vùng lãnh thổ này. |
| Homburg tạm sát nhập vào Darmstadt (1671 – 1680) | |||||
| Karl I (3 tháng 8 năm 1654 – 23 tháng 3 năm 1730) |
Tập tin:Karl, 1654-1730, lantgreve av Hessen-Kassel (Georg Engelhard Schröder) - Nationalmuseum - 14774.tif | 21 tháng 11 năm 1670 – 23 tháng 3 năm 1730 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Maria Amalia, 1653-1711 (Johan N Cramer) - Nationalmuseum - 14692.tif Maria Amalia xứ Kurland 21 tháng 5 năm 1673 14 người con |
Hedwig Sophie xứ Brandenburg nhiếp chính cho đến năm 1677. |
| Ludwig VII Nhân hậu[16] (22 tháng 6 năm 1658 – 31 tháng 8 năm 1678) |
Tập tin:Wagner Louis VII of Hesse-Darmstadt.jpg | 24 tháng 4 năm 1678 – 31 tháng 8 năm 1678 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Không kết hôn | |
| Ernst Ludwig (15 tháng 12 năm 1667 – 12 tháng 9 năm 1739) |
Tập tin:Johann Christian Fiedler - Bildnis des Landgrafen Ernst Ludwig von Hessen-Darmstadt.jpg | 31 tháng 8 năm 1678 – 12 tháng 9 năm 1739 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:Portrait of Dorothea Charlotte of Brandenburg-Ansbach, oval.png Dorothea Charlotte xứ Brandenburg-Ansbach 1 tháng 12 năm 1687 5 người con Tập tin:Fiedler - Luise Sophie Spiegel, Countess of Eppstein.png Luise Sophie von Spiegel zu Desenberg (quý tiện) 20 tháng 1 năm 1727 2 người con |
Elisabeth Dorothea xứ Sachsen-Gotha nhiếp chính cho đến năm 1688. |
| Friedrich II Điềm đạm[16] (30 tháng 3 năm 1633 – 24 tháng 1 năm 1708) |
Tập tin:Friedrich II van Hessen-Homburg (1633-1708), by studio of Pieter Nason.jpg | 1680/27 tháng 8 năm 1681 – 24 tháng 1 năm 1708 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Landgräfin Margaretha von Hessen-Homburg, geb. Gräfin Brahe.jpg Margareta Brahe 12 tháng 5 năm 1661 Không có con Tập tin:Luise Elisabeth von Kurland, Landgräfin von Hessen-Homburg - Schloss Bad Homburg.jpg Luīza Elizabete xứ Kurzeme 23 tháng 10 năm 1670 12 người con Sophie Sibylle xứ Leiningen-Westerburg-Oberbronn 15 tháng 11 năm 1691 3 người con |
Năm 1680, ông chuộc lại đất Homburg từ các chủ nợ. |
| Wilhelm I Cả (15 tháng 5 năm 1648 – 20 tháng 11 năm 1725) |
Tập tin:Landgraf Wilhelm „der Ältere“.jpg | 2 tháng 5 năm 1693 – 20 tháng 11 năm 1725 | Phong địa Bá quốc Rotenburg | Maria Anna xứ Löwenstein-Wertheim 3 tháng 3 năm 1669 8 người con |
Con của Ernst, chia đất: Wilhelm I giữ đất Rotenburg, Karl nhận đất Wanfried. |
| Karl (19 tháng 7 năm 1649 – 3 tháng 3 năm 1711) |
2 tháng 5 năm 1693 – 3 tháng 3 năm 1711 | Phong địa Bá quốc Wanfried | Sophie Magdalene xứ Salm-Reifferscheidt 24 tháng 1 năm 1669 5 người con Alexandrine Juliane xứ Leiningen-Dagsburg 4 tháng 6 năm 1678 5 người con | ||
| Friedrich III Jacob (19 tháng 5 năm 1673 – 8 tháng 6 năm 1746) |
Tập tin:Friedrich III Jacob van Hessen-Homburg (1673-1746), by Jacob Hauck.jpg | 24 tháng 1 năm 1708 – 8 tháng 6 năm 1746 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Elisabeth Dorothea Landgräfin von Hessen-Homburg.png Elisabeth Dorothea xứ Hessen-Darmstadt 14 tháng 2 năm 1700 10 người con Tập tin:Christiane Charlotte van Nassau-Ottweiler (1685-1761), by Jacob Hauck.jpg Christiane Charlotte xứ Nassau-Ottweiler 17 tháng 10 năm 1728 Không có con |
|
| Wilhelm II Trẻ (25 tháng 8 năm 1671 – 1 tháng 4 năm 1731) |
3 tháng 3 năm 1711 – 1 tháng 4 năm 1731 | Phong địa Bá quốc Wanfried | Tập tin:Ernestine Theodora von Pfalz-Sulzbach.jpg Ernestine Theodora xứ Pfalz-Sulzbach 19 tháng 9 năm 1719 Không có con |
||
| Karl I (23 tháng 9 năm 1682 – 8 tháng 5 năm 1770) |
Tập tin:Charles I of Hesse-Philippsthal.jpg | 18 tháng 6 năm 1721 – 8 tháng 5 năm 1770 | Phong địa Bá quốc Philippsthal | Tập tin:Karoline Christine of Saxe-Eisenach.jpg Christiane Charlotte xứ Nassau-Ottweiler 24 tháng 11 năm 1725 5 người con |
Con của Philipp, chia đất: Karl I nhận đất Philippsthal trong khi Wilhelm nhận đất Barchfeld. |
| Wilhelm (1 tháng 4 năm 1692 – 13 tháng 5 năm 1761) |
Tập tin:Altmöller - William of Hesse-Philippsthal-Barchfeld - Museumslandschaft Hessen Kassel.jpg | 18 tháng 6 năm 1721 – 13 tháng 5 năm 1761 | Phong địa Bá quốc Barchfeld | Tập tin:Charlotte Wilhelmine, Landgräfin von Hessen-Philippsthal-Barchfeld.jpg Charlotte Wilhelmine xứ Anhalt-Bernburg-Hoym 31 tháng 10 năm 1724 5 người con | |
| Ernst II Leopold (15 tháng 6 năm 1684 – 29 tháng 11 năm 1749) |
Tập tin:Landgraf Ernst III.jpg | 20 tháng 11 năm 1725 – 29 tháng 11 năm 1749 | Phong địa Bá quốc Rotenburg | Eleonore xứ Löwenstein-Wertheim 9 tháng 11 năm 1704 10 người con |
|
| Friedrich I (17 tháng 4 năm 1676 – 25 tháng 3 năm 1751) |
Tập tin:Frederick I of Sweden in armour.png | 23 tháng 3 năm 1730 – 25 tháng 3 năm 1751 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Herman Hendrik Quiter d.y. Lovisa Dorotea Sofia - Nationalmuseum.jpg Luise Dorothea của Phổ 31 tháng 5 năm 1700 1 người con Tập tin:Ulrika Eleonora d.y. 1688-1741, drottning av Sverige (Martin van Meytens d.y.) - Nationalmuseum - 15071 (cropped).tif Ulrika Eleonora của Thụy Điển 24 tháng 3 năm 1715 Không có con |
Đồng thời là Vua Thụy Điển. Mất mà không có người thừa kế nên Kassel chuyển sang cho em trai và cũng là người nhiếp chính cho ông ở xứ này là Wilhelm VIII cai trị. |
| Ludwig VIII (5 tháng 4 năm 1691 – 17 tháng 10 năm 1768) |
Tập tin:Ludwig VIII. Landgraf von Hessen-Darmstadt.jpg | 12 tháng 9 năm 1739 – 17 tháng 10 năm 1768 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:German School - Charlotte Christine, Landgravine of Hesse-Darmstadt.png Charlotte xứ Hanau-Lichtenberg 5 tháng 4 năm 1717 3 người con |
|
| Christian (17 tháng 7 năm 1689 – 21 tháng 10 năm 1755) |
1 tháng 4 năm 1731 – 21 tháng 10 năm 1755 | Phong địa Bá quốc Wanfried | Franziska Maria xứ Hohenlohe-Bartenstein 11 tháng 8 năm 1731 Không có con |
||
| Wanfried sát nhập lại vào Rotenburg | |||||
| Friedrich IV (15 tháng 4 năm 1724 – 7 tháng 2 năm 1751) |
Tập tin:FriedrichIV HH.jpg | 8 tháng 6 năm 1746 – 7 tháng 2 năm 1751 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Ulrica Louisa, Landgräfin von Hessen-Homburg.jpg Ulrike Luise xứ Solms-Braunfels 10 tháng 10 năm 1746 2 người con |
Cháu Friedrich III Jacob. |
| Konstantin (24 tháng 5 năm 1716 – 30 tháng 12 năm 1778) |
Tập tin:Constantin, Landgraf von Hessen-Rotenburg.png | 29 tháng 11 năm 1749 – 30 tháng 12 năm 1778 | Phong địa Bá quốc Rotenburg | Tập tin:Grab Landgräfin Hessen-Rotenburg Straßburg.jpg Maria Eva Sophia xứ Starhemberg 1745 11 người con Johanna Henriette xứ Bombelles 27 tháng 5 năm 1775 Không có con |
|
| Friedrich V (30 tháng 1 năm 1748 – 20 tháng 1 năm 1820) |
Tập tin:Friedrich V, Landgrave of Hesse-Homburg - Frankfurter Goethe-Museum.png | 7 tháng 2 năm 1751 – 6 tháng 8 năm 1806 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Karoline von Hesse.png Karoline xứ Hessen-Darmstadt 27 tháng 9 năm 1768 13 người con |
Mẹ là Ulrike Luise xứ Solms-Braunfels nhiếp chính cho đến ngày 22 tháng 3 năm 1766. Năm 1806 sát nhập vào Đại Công quốc Hessen quá quá trình hòa giải nhưng sau đó tái lập lại năm 1815 qua Đại hội Viên. |
| 9 tháng 6 năm 1815 – 20 tháng 1 năm 1820 | |||||
| Homburg sát nhập vào Đại Công quốc Hessen qua quá trình hòa giải trong giai đoạn 1806 – 1815 rồi sau đó tái thành lập lại | |||||
| Wilhelm VIII (10 tháng 3 năm 1682 – 1 tháng 2 năm 1760) |
Tập tin:Style of Girardet - Portrait of William VIII of Hesse-Kassel, misidentified with Stanislaus Leszczyński.jpg | 5 tháng 4 năm 1751 – 1 tháng 2 năm 1760 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Dorothea Vilhelmina, 1691-1743, prinsessa av Sachsen-Zeitz lantgrevinna av Hessen-Kassel - Nationalmuseum - 15511.tif Dorothea Wilhelmine xứ Sachsen-Zeitz 27 tháng 9 năm 1717 13 người con |
|
| Friedrich II (14 tháng 8 năm 1720 – 31 tháng 10 năm 1785) |
Tập tin:Johann Heinrich Tischbein dÄ Portrait Friedrich II von Hessen c1770.jpg | 1 tháng 2 năm 1760 – 31 tháng 10 năm 1785 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Tischbein - Mary of Great Britain - Museumslandschaft Hessen Kassel (cropped).png Mary của Đại Anh 28 tháng 6 năm 1740 4 người con Tập tin:After Tischbein - Philippine von Brandenburg-Schwedt, Landgräfin von Hessen-Kassel.jpg Philippine xứ Brandenburg-Schwedt 10 tháng 1 năm 1773 Không có con |
|
| Friedrich (13 tháng 2 năm 1727 – 13 tháng 11 năm 1777) |
Tập tin:Friedrich of Hesse-Philippsthal-Barchfeld - Museumslandschaft Hessen Kassel.png | 13 tháng 5 năm 1761 – 13 tháng 11 năm 1777 | Phong địa Bá quốc Barchfeld | Sophie Henriette xứ Salm-Grumbach 15 tháng 11 năm 1722 Không có con |
|
| Ludwig IX (15 tháng 12 năm 1719 – 6 tháng 4 năm 1790) |
Tập tin:Ludwig IX. Landgraf von Hessen-Darmstadt.png | 12 tháng 10 năm 1768 – 6 tháng 4 năm 1790 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:Karoline Luise Markgräfin von Baden.png Henriette Karoline xứ Pfalz-Zweibrücken 20 tháng 8 năm 1741 8 người con Tập tin:Ernestine Rosine Goll.jpg Ernestine Rosine Flachsland (quý tiện) 23 tháng 10 năm 1775 1 người con |
Con của Ludwig VIII và Charlotte xứ Hanau-Lichtenberg, chia đất: Ludwig IX giữ đất Darmstadt trong khi Karoline Luise lấy đất Hanau-Lichtenberg của mẹ bà, vùng đất mà sau này sát nhập vào Baden qua hôn nhân với bà. |
| Karoline Luise (11 tháng 7 năm 1723 – 8 tháng 4 năm 1783) |
Tập tin:Presumed portrait of Caroline of Hesse-Darmstadt, So-called Catherine II.png | 12 tháng 10 năm 1768 – 8 tháng 4 năm 1783 | Phong địa Bá quốc Hanau-Lichtenberg | Tập tin:August Bootz - Bildnis Markgraf Karl Friedrich von Baden - 2040 - Staatliche Kunsthalle Karlsruhe.jpg Karl Friedrich xứ Baden 28 tháng 1 năm 1751 5 người con | |
| Hanau-Lichtenberg sát nhập vào Phiên hầu quốc Baden | |||||
| Wilhelm (29 tháng 8 năm 1726 – 8 tháng 8 năm 1810) |
Tập tin:William of Hesse-Philippsthal - Museumslandschaft Hessen Kassel.png | 8 tháng 5 năm 1770 – 9 tháng 7 năm 1807 | Phong địa Bá quốc Philippsthal | Tập tin:Ulrike Eleonore Prinzessin von Hessen-Philippsthal-Barchfeld.png Ulrike Eleonore xứ Hessen-Barchfeld 22 tháng 6 năm 1755 10 người con |
Từ năm 1807 đến 1813, đất Philippsthal sát nhập vào Vương quốc Westphalia. |
| Adolf (29 tháng 6 năm 1743 – 17 tháng 7 năm 1803) |
Tập tin:Landgraf Adolf von Hessen-Philippsthal-Barchfeld, pair.jpg | 13 tháng 11 năm 1777 – 17 tháng 7 năm 1803 | Phong địa Bá quốc Barchfeld | Tập tin:Landgräfin Luise, geb. Prinzessin von Sachsen-Meiningen, pair.jpg Luise xứ Sachsen-Meiningen 18 tháng 10 năm 1781 6 người con |
|
| Karl Emanuel (5 tháng 6 năm 1746 – 23 tháng 3 năm 1812) |
Tập tin:Carl Emanuel, Landgraf von Hessen-Rotenburg.jpg | 30 tháng 12 năm 1778 – 9 tháng 7 năm 1807 | Phong địa Bá quốc Rotenburg | Tập tin:Prinzessin Leopoldine Adelgunde von Liechtenstein (1754–1823), vermählte Landgräfin von Hessen-Rheinfels.png Leopoldine của Liechtenstein 1 tháng 9 năm 1771 2 người con |
Sau năm 1807, đất Rotenburg sát nhập vào Vương quốc Westphalia. |
| Rotenburg sát nhập vào Vương quốc Westphalia (1807 – 1813) | |||||
| Wilhelm I (3 tháng 6 năm 1743 – 27 tháng 2 năm 1821) |
Tập tin:Wilhelm I. Kurfuerst von Hessen Bury.jpg | 31 tháng 10 năm 1785 – 15 tháng 5 năm 1803 | Phong địa Bá quốc Kassel | Tập tin:Tischbein - Wilhelmina Caroline of Denmark, Marburg.jpg Vilhelmina Karoline của Đan Mạch 1 tháng 9 năm 1764 4 người con |
Là Phong địa Bá tước xứ Hessen-Kassel cuối cùng với tên hiệu Wilhelm IX. Được phong Tuyển hầu tước ngày 15 tháng 5 năm 1803. Năm 1806, Napoleon xua quân chiếm Kassel sau khi ông tuyên bố trung lập trong chiến tranh Pháp-Phổ, và chiếm đóng nó cho đến khi hòa ước Tilsit ký kết, khi nó sát nhập vào vương quốc Westphalia cho đến khi vương quốc bị giải thể ngày 26 tháng 10 năm 1813. |
| 15 tháng 5 năm 1803 – 8 tháng 7 năm 1807 | Tuyển hầu quốc Hessen | ||||
| 26 tháng 10 năm 1813 – 27 tháng 2 năm 1821 | |||||
| Tuyển hầu quốc Hessen sát nhập vào Vương quốc Westphalia (1807 – 1813) | |||||
| Karl (27 tháng 6 năm 1784 – 17 tháng 7 năm 1854) |
Tập tin:Carlod'Assia-Philippsthal-Barchfeld.jpg | 17 tháng 7 năm 1803 – 8 tháng 7 năm 1807 | Phong địa Bá quốc Barchfeld | Tập tin:Landgräfin Auguste von Hessen-Philippsthal-Barchfeld (geb. Prinzessin Hohenlohe-Ingelfingen - 1793-1821).jpg Auguste xứ Hohenlohe-Ingelfingen 19 tháng 7 năm 1816 2 người con Sophie xứ Bentheim và Steinfurt 10 tháng 9 năm 1823 2 người con |
Bị sát nhập vào vương quốc Westphalia từ ngày 8 tháng 7 năm 1807 cho đến khi vương quốc này bị giải thể ngày 26 tháng 10 năm 1813. |
| 26 tháng 10 năm 1813 – 17 tháng 7 năm 1854 | |||||
| Barchfeld sát nhập vào Vương quốc Westphalia (1807 – 1813) | |||||
| Ludwig (8 tháng 10 năm 1766 – 15 tháng 2 năm 1816) |
Tập tin:Ludwig Prinz von Hessen-Philippsthal.jpg | 26 tháng 10 năm 1813 – 15 tháng 2 năm 1816 | Phong địa Bá quốc Philippsthal | Marie Franziska Berghe xứ Trips (không công nhận) 21 tháng 1 năm 1791 2 người con |
|
| Ludwig I (14 tháng 6 năm 1753 – 6 tháng 4 năm 1830) |
Tập tin:Schmidt - Louis I, Grand Duke of Hesse - Darmstadt Schlossmuseum.png | 6 tháng 4 năm 1790 – 14 tháng 8 năm 1806 | Phong địa Bá quốc Darmstadt | Tập tin:Dryander - Louise Karoline Henriette of Hesse-Darmstadt.png Luise Henriette Karoline xứ Hessen-Darmstadt 19 tháng 2 năm 1777 6 người con |
|
| 14 tháng 8 năm 1806 – 6 tháng 4 năm 1830 | Đại Công quốc Hessen | ||||
| Victor Amadeus (2 tháng 9 năm 1779 – 12 tháng 11 năm 1834) |
Tập tin:Victor Amadeus Landgraf zu Hessen-Rotenburg.jpg | 21 tháng 11 năm 1813 – 12 tháng 11 năm 1834 | Phong địa Bá quốc Rotenburg | Leopoldina xứ Fürstenberg-Stühlingen 20 tháng 10 năm 1799 Không có con Tập tin:Elise Landgräfin von Hessen-otenburg.jpg Elise xứ Hohenlohe-Langenburg 10 tháng 9 năm 1812 1 người con Tập tin:Engelbert Seibertz - Eleonora Marie Hessen-Rotenburgu, roz. Salm-Reifferscheidt-Krautheim.jpg Eleonore xứ Salm-Reifferscheidt-Krautheim 19 tháng 11 năm 1831 Không có con |
Mất mà không có con nối dõi. Rotenburg sát nhập vào Tuyển hầu quốc Hessen. |
| Rotenburg sát nhập vào Tuyển hầu quốc Hessen | |||||
| Ernst Konstantin (8 tháng 8 năm 1771 – 25 tháng 12 năm 1849) |
Tập tin:Filippstalsky Ernest.jpg | 15 tháng 2 năm 1816 – 25 tháng 12 năm 1849 | Phong địa Bá quốc Philippsthal | Luise xứ Schwarzburg-Rudolstadt 10 tháng 4 năm 1796 5 người con Caroline xứ Hessen-Philippsthal 17 tháng 2 năm 1812 2 người con |
|
| Friedrich VI (30 tháng 7 năm 1769 – 2 tháng 4 năm 1829) |
Tập tin:FriedrichVIHessenHomburg.jpg | 20 tháng 1 năm 1820 – 2 tháng 4 năm 1829 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Sir William Beechey (1753-1839) - Princess Elizabeth (1770-1840) - RCIN 403412 - Royal Collection.jpg Elizabeth của Đại Anh 7 tháng 4 năm 1818 Không có con |
Mất mà không có người nối dõi. Em trai kế của ông là Ludwig Wilhelm kế vị. |
| Wilhelm II (28 tháng 7 năm 1777 – 20 tháng 11 năm 1847) |
Tập tin:Andreas Range - Wilhelm II von Hessen-Kassel - Museumslandschaft Hessen Kassel.png | 27 tháng 2 năm 1821 – 20 tháng 11 năm 1847 | Tuyển hầu quốc Hessen | Tập tin:Bury Electress Augusta of Prussia.jpg Auguste của Phổ 13 tháng 2 năm 1797 6 người con Tập tin:Wilhelm Sattler Bildnis Gräfin Emilie von Reichenbach-Lessonitz.jpg Emilie Ortlöpp (quý tiện) 8 tháng 7 năm 1841 8 người con Caroline xứ Berlepsch (quý tiện) 28 tháng 8 năm 1843 Không có con |
|
| Ludwig (29 tháng 8 năm 1770 – 19 tháng 1 năm 1839) |
Tập tin:Ludwig-HH.jpg | 2 tháng 4 năm 1829 – 19 tháng 1 năm 1839 | Phong địa Bá quốc Homburg | Auguste Amalie xứ Nassau-Usingen 2 tháng 8 năm 1804 Không có con |
Mất mà không có người nối dõi. Em trai kế của ông là Philipp August Friedrich kế vị. |
| Ludwig II (26 tháng 12 năm 1777 – 16 tháng 6 năm 1848) |
Tập tin:Gotthelf Leberecht Glaeser - Großherzogs Ludwig II. von Hessen bei Rhein.jpg | 6 tháng 4 năm 1830 – 16 tháng 6 năm 1848 | Đại Công quốc Hessen | Tập tin:Prinzessin Wilhelmine von Hesse.jpg Wilhelmine xứ Baden 19 tháng 6 năm 1804 7 người con (?) |
|
| Philipp (11 tháng 3 năm 1779 – 15 tháng 12 năm 1846) |
Tập tin:Landgraf Philipp von Hessen-Homburg.jpg | 19 tháng 1 năm 1839 – 15 tháng 12 năm 1846 | Phong địa Bá quốc Homburg | Rosalie Antonie von der Oye (quý tiện) 26 tháng 6 năm 1838 Không có con |
Mất mà không có người nối dõi. Em trai kế của ông là Gustav kế vị. |
| Gustav (17 tháng 2 năm 1781 – 8 tháng 9 năm 1848) |
Tập tin:Porträt Gustav Adolph Prinz zu Hessen-Homburg.jpg | 15 tháng 12 năm 1846 – 8 tháng 9 năm 1848 | Phong địa Bá quốc Homburg | Tập tin:Luise Friederike von Anhalt-Dessau (1798-1858).jpg Luise Friederike xứ Anhalt-Dessau 1 tháng 3 năm 1798 3 người con |
Mất mà không có người nối dõi. Em trai kế của ông là Ferdinand kế vị. |
| Friedrich Wilhelm (20 tháng 8 năm 1802 – 6 tháng 1 năm 1875) |
Tập tin:Porträt Kurfürst Friedrich Wilhelm I. von Hessen-Kassel.jpg | 20 tháng 11 năm 1847 – 17 tháng 9 năm 1866 | Tuyển hầu quốc Hessen | Tập tin:Gertrude Falkenstein.jpg Gertrude Falkenstein Lehmann (quý tiện) 26 tháng 6 năm 1831 9 người con |
Năm 1866, sau một thời gian xứ Kassel bị Phổ chiếm đóng trong chiến tranh Áo-Phổ, ông bị Phổ ép ký văn bản chấp thuận việc Phổ sát nhập Hessen-Kassel. |
| Tuyển hầu quốc Hessen sát nhập vào Vương quốc Phổ | |||||
| Ludwig III (9 tháng 6 năm 1806 – 13 tháng 6 năm 1877) |
Tập tin:Großherzog Ludwig III., Gemälde von Joseph Hartmann 1857.jpg | 5 tháng 3 năm 1848 – 13 tháng 6 năm 1877 | Đại Công quốc Hessen | Tập tin:Mathilde von BayernStieler.png Mathilde Karoline xứ Bayern 26 tháng 12 năm 1833 Không có con Tập tin:Anna MagdalenaAppel.JPG Anna Magdalena Appel (quý tiện) 20 tháng 6 năm 1868 Không có con |
|
| Ferdinand (26 tháng 4 năm 1783 – 24 tháng 3 năm 1848) |
Tập tin:Landgraf Ferdinand von Hessen-Homburg.jpg | 8 tháng 9 năm 1848 – 24 tháng 3 năm 1848 | Phong địa Bá quốc Homburg | Không kết hôn | Mất mà không có người nối dõi. Đại Công quốc Hesse sát nhập dưới tư cách liên minh cá nhân, rồi sau đó sát nhập vào Vương quốc Phổ. |
| Homburg sát nhập vào Đại Công quốc Hessen dưới tư cách liên minh cá nhân, rồi sau đó sát nhập vào Vương quốc Phổ | |||||
| Karl II (22 tháng 5 năm 1803 – 12 tháng 2 năm 1868) |
25 tháng 12 năm 1849 – 1 tháng 10 năm 1866 | Phong địa Bá quốc Philippsthal | Tập tin:Marie of Württemberg (1818-1888).jpg Marie xứ Württemberg 9 tháng 10 năm 1845 2 người con |
Philippsthal sát nhập vào Vương quốc Phổ sau chiến tranh Áo-Phổ. | |
| Philippsthal sát nhập vào Vương quốc Phổ | |||||
| Alexis (13 tháng 9 năm 1829 – 16 tháng 8 năm 1905) |
Tập tin:Alexis, Landgrave of Hesse-Philippsthal-Barchfeld.jpg | 17 tháng 7 năm 1854 – 1 tháng 10 năm 1866 | Phong địa Bá quốc Barchfeld | Tập tin:Luise Landgräfin von Hessen Philippsthal Barchfeld (cropped).jpg Luise của Phổ 27 tháng 6 năm 1854 Không có con |
Barchfeld sát nhập vào Vương quốc Phổ sau chiến tranh Áo-Phổ. |
| Barchfeld sát nhập vào Vương quốc Phổ | |||||
| Ludwig IV (12 tháng 9 năm 1837 – 13 tháng 3 năm 1892) |
Tập tin:Ludwig Hofmann-Zeitz (1832-95) - Louis IV, Grand Duke of Hesse (1837-1892) - RCIN 404704 - Royal Collection.jpg | 13 tháng 6 năm 1877 – 13 tháng 3 năm 1892 | Đại Công quốc Hessen | Tập tin:Joseph Hartmann (1812-85) - Princess Alice, Grand Duchess of Hesse (1843-78) - RCIN 403664 - Royal Collection.jpg Alice của Liên hiệp Anh và Ireland 1 tháng 7 năm 1862 7 người con Tập tin:Alexandrine von Hutten-Czapska.jpg Alexandrine von Hutten-Czapska (quý tiện) 30 tháng 4 năm 1884 Không có con |
|
| Ernst Ludwig (25 tháng 11 năm 1868 – 9 tháng 10 năm 1937) |
Tập tin:Ernst ludwig.jpg | 13 tháng 3 năm 1892 – 9 tháng 9 năm 1918 | Đại Công quốc Hessen | Tập tin:Vitoria Melita.JPG Victoria Melita xứ Sachsen-Coburg và Gotha 19 tháng 4 năm 1894 2 người con Tập tin:Eleonore zu Solms-Hohensolms-Lich 1907.jpg Eleonore xứ Solms-Hohensolms-Lich 2 tháng 2 năm 1905 2 người con |
Thoái vị trong cuộc cách mạng tại Hessen vào năm 1918. |
Chú thích
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Kassel
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Rheinfels
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Marburg
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Darmstadt
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Butzbach
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Eschwege
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Rotenburg
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Homburg
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Braubach
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Bingenheim
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Philippsthal-Barchfeld
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Philippsthal
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Wanfried
- ^ Được biết đến với tên gọi Hessen-Itter
- ^ Tên gốc của biệt hiệu sau dịch từ Der Kitzlichte, biêt hiệu đến từ Die Fruchtbringende Gesellschaft, tổ chức văn học quý tộc Đức nơi mà ông này kết nạp vào, là một dạng từ chơi chữ của từ Đức cổ kitzlich mang nghĩa khác so với hiện đại nên các bản dịch sẽ không chính xác lắm hoặc tương đối thô do từ nguyên phức tạp.
- ^ a b c d e f g Biêt hiệu đến từ Die Fruchtbringende Gesellschaft.
- ^ Dựa theo tên của ông trong hội Fruchtbringende Gesellschaft là Der Fliegende.
Nguồn
- Eckhart G. Franz: Das Haus Hessen. Eine europäische Familie. Kohlhammer, Stuttgart 2005, ISBN 3-17-018919-0, S. 167 (Urban-Taschenbücher 606)
Liên kết ngoài
- Marek, Miroslav. "Genealogy of the Hessian noble family". Genealogy.EU.