Đây là danh sách tất cả các vị vua trị vì trong lịch sử nước Nga, bao gồm các danh hiệu Đại vương công Novgorod, Đại vương công Kiev, Đại vương công Vladimir, Đại vương công Moskva, Sa hoàng của toàn nước Rus' (Nga)Hoàng đế của toàn nước Nga. Danh sách bắt đầu với vị vương công bán huyền thoại Ryurik xứ Novgorod, vào khoảng giữa thế kỷ IX (k. 862) và kết thúc với Hoàng đế Nga Nikolai II, người thoái vị vào năm 1917 và bị xử tử cùng gia đình vào năm 1918.

Chế độ quân chủ của Nga
Quân chủ cuối cùng: Nikolai II
1 tháng 11 năm 1894 – 15 tháng 3 năm 1917
Chi tiết
Quân chủ đầu tiênRyurik (Thân vương)
Quân chủ cuối cùngNikolai II (Hoàng đế Nga)
Hình thành862
Bãi bỏ15 tháng 3 năm 1917
Dinh thựCung điện Mùa đông, Điện Kremlin

Vùng lãnh thổ rộng lớn ngày nay là Nga bao gồm một khu vực đã được biết đến trong lịch sử bởi nhiều tên khác nhau, bao gồm Rus', Kiev Rus',[1][2] Thân vương quốc Moskva, Sa quốc NgaĐế quốc Nga, và những người cai trị của các lãnh thổ này đã sử dụng một loạt các danh hiệu. Một số tên gọi sớm nhất là KnyazVelikiy Knyaz, có nghĩa tương ứng là "vương công" và "Đại vương công" nhưng thường được dịch thành "Công tước" và "Đại vương công" trong văn học phương Tây; sau đó là tước hiệu của Sa hoàng (tsar), có nghĩa là "caesar", từng được tranh luận là ngang hàng với một vị vua hoặc hoàng đế, và cuối cùng được sử dụng nhiều nhất với danh hiệu Hoàng đế. Theo Điều 59 của Hiến pháp Nga năm 1906, Sa hoàng Nga được nắm giữ hàng tá danh hiệu, mỗi danh hiệu đại diện cho một khu vực mà quốc vương cai trị.

Các thượng phụ Moskva, người đứng đầu Giáo hội Chính thống Nga đôi khi cũng đóng vai trò lãnh đạo nước Nga, thường là trong thời kỳ biến động chính trị như trong thời kỳ Ba Lan chiếm đóng và Thời kì Đại Loạn năm 1610.

Nhà Ryurik (862–1598)

Các phần của vùng đất ngày nay được được biết đến là Nga đã được các dân tộc Đông Slav khác nhau từ trước thế kỉ IX. Các quốc gia đầu tiên đạt được quyền bá chủ trong khu vực là thuộc về người Rus', một nhánh của người Varangian Bắc Âu đã tiến vào khu vực hiện tại là nước Nga vào khoảng thế kỉ IX, và thiết lập một loạt các quốc gia bắt đầu từ Hãn quốc Rus' vào khoảng năm 830. Người ta biết rất ít về Hãn quốc Rus' ngoài sự tồn tại của chính thế này, bao gồm cả phạm vi lãnh thổ hoặc bất kỳ danh sách đáng tin cậy nào về các Khả hãn (người cai trị).

  Đại vương công Novgorod

Theo truyền thống, chủ quyền của Rus' được bắt nguồn từ Ryurik, một nhà lãnh đạo người Rus' của Novgorod (hiện tại là Veliky Novgorod), một bang của Rus'.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Ryurik
  • Рюрик
k. 830 – 879862879Người sáng lập Triều đại RyurikRyurik 
Oleg
Oleg Nhà tiên tri
  • Олег Вещий
855 – 912879882Họ hàng của Ryurik và làm nhiếp chính cho con trai của Ryurik, Thân vương IgorRyurik 

  Đại vương công Kiev

Người kế vị của Ryurik là Oleg chuyển thủ đô đến Kiev (nay là Ukraina), thành lập bang Kiev Rus'. Trong nhiều thế kỉ tiếp theo, những danh hiệu quan trọng nhất là những danh hiệu Đại vương công Kiev và Đại vương công Novgorod mà người nắm giữ (thường là cùng một người) có thể giành quyền bá chủ.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Oleg
Oleg Nhà tiên tri
  • Олег Вещий
855 – 912882Mùa thu năm 912Người kế vị của Askold và Dir trên cương vị nhiếp chính của con trai RyurikRyurik 
Igor I
Igor Ryurikovich
  • Игорь Рюрикович
878 – 945913Mùa thu năm 945Con trai của RyurikRyurik 
Svyatoslav I
Svyatoslav Igorevich
  • Святослав Игоревич
942 – 972Mùa thu năm 945Tháng 3 năm 972Con trai của Igor I và Olga xứ KievRyurik 
Yaropolk I
Yaropolk Svyatoslavich
  • Ярополк Святославич
950 – 980Tháng 3 năm 97211 tháng 6 năm 980Con trai của Svyatoslav I và PredslavaRyurik 
Vladimir I
Vladimir Syatoslavich
Vladimir Đại đế
  • Владимир Святославич (Владимир Великий)
958 – 101511 tháng 6 năm 98015 tháng 7 năm 1015Con trai của Svyatoslav I và Malusha
Em trai của Yaropolk I
Ryurik 
Svyatopolk I
Svyatopolk Vladimirovich
Svyatopolk Đáng nguyền rủa
  • Святополк Владимирович (Святополк Окаянный)
980 – 101915 tháng 7 năm 1015Mùa thu năm 1016Con trai của Vladimir I
Bị lật đổ bởi Yaroslav xứ Novgorod
Ryurik 
Yaroslav I
Yaroslav Vladimirovich
Yaroslav Thông thái
  • Ярослав Владимирович (Ярослав Мудрый)
978 – 1054Mùa thu năm 1016Mùa hè năm 1018Con trai của Vladimir I và Rogneda xứ Polotsk
Thân vương xứ Novgorod từ năm 1010
Ryurik 
Svyatopolk I
Svyatopolk Vladimirovich
Svyatopolk Đáng nguyền rủa
  • Святополк Владимирович (Святополк Окаянный)
980 – 101914 tháng 8 năm 101827 tháng 7 năm 1019Phục ngôi. Chạy trốn khỏi Kiev sau khi bị thất bại bởi Yaroslav trên sông AltaRyurik 
Yaroslav I
Yaroslav Vladimirovich
Yaroslav Thông thái
  • Ярослав Владимирович (Ярослав Мудрый)
978 – 105427 tháng 7 năm 101920 tháng 2 năm 1054Phục ngôi
Đồng cai trị: Mstyslav xứ Chernigov (1024–1036)
Ryurik 

Giai đoạn phong kiến

Sự tan rã dần dần của Rus' bắt đầu vào thế kỉ XI, sau cái chết của Yaroslav Thông thái. Địa vị của Đại vương công bị suy yếu do ảnh hưởng ngày càng tăng của các thị tộc trong khu vực. Năm 1097, Hội đồng Liubech đã hình thức hóa bản chất phong kiến của vùng đất Rus'.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Izyaslav I
Izyaslav Yaroslavich
  • Изяслав Ярославич
1024 – 107820 tháng 2 năm 105415 tháng 9 năm 1068Con trai đầu lòng của Yaroslav I và Ingegerd Olofsdotter. Bị lật đổRyurik 
Vseslav
Vseslav Briachislavich
Vseslav Phù thủy
  • Всеслав Брячиславич (Всеслав Чародей)
1039 – 110115 tháng 9 năm 106829 tháng 4 năm 1069Cháu trai của Vladimir I
Chiếm đoạt ngai vàng Kiev
Thân vương xứ Polotsk (1044–67, 1071–1101)
Ryurik 
Izyaslav I
Izyaslav Yaroslavich
  • Изяслав Ярославич
1024 – 10782 tháng 5 năm 106922 tháng 3 năm 1073Phục ngôiRyurik 
Svyatoslav II
Svyatoslav Yaroslavich
  • Святослав Ярославич
1027 – 107622 tháng 3 năm 107327 tháng 12 năm 1076Con trai thứ ba của Yaroslav I và Ingegerd Olofsdotter
Thân vương xứ Chernigov (1054–73)
Ryurik 
Vsevolod I
Vsevolod Yaroslavich
  • Всеволод Ярославич
1030 – 10931 tháng 1 năm 107715 tháng 7 năm 1077Con trai thứ tư của Yaroslav I và Ingegerd Olofsdotter

Trao lại ngai vàng cho Izyaslav I


Thân vương xứ Pereyaslavl (1054–73), Chernigov (1073–78). Thân vương xứ Kiev đầu tiên được biết đến với danh hiệu "Thân vương của toàn Rus'"
Ryurik 
Izyaslav I
Izyaslav Yaroslavich
  • Изяслав Ярославич
1024 – 107815 tháng 7 năm 10773 tháng 10 năm 1078Phục ngôiRyurik 
Vsevolod I
Vsevolod Yaroslavich
  • Всеволод Ярославич
1030 – 10933 tháng 10 năm 107813 tháng 4 năm 1093Giành lại ngai vàng sau cái chết của IzyaslavRyurik 
Svyatopolk II
Svyatopolk Izyaslavich
  • Святополк Изяславич
1050 – 111324 tháng 4 năm 109316 tháng 4 năm 1113Con trai của Izyaslav I
Thân vương xứ Novgorod (1078–88), Turov (1088–93)
Ryurik 
Vladimir II
Vladimir Vsevolodovich
Vladimir Monomakh ("Người chiến đấu một mình")
  • Владимир Всеволодович (Владимир Мономах)
1053 – 112520 tháng 4 năm 111319 tháng 5 năm 1125Con trai của Vsevolod I và Anastasia của Byzantium
Thân vương xứ Smolensk (1073–78), Chernigov (1078–94), Pereyaslavl (1094–1113)
Ryurik 
Mstyslav I
Mstyslav Vladimirovich
Mstyslav Đại đế
  • Мстислав Владимирович (Мстислав Великий)
1076 – 113220 tháng 5 năm 112515 tháng 4 năm 1132Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex
Thân vương xứ Novgorod (1088–1117), Belgorod (1117–25)
Ryurik 

Sau cái chết của Mstyslav vào năm 1132, Kiev Rus' rơi vào tình trạng suy thoái và suy tàn nhanh chóng. Ngai vàng Kiev trở thành đối tượng tranh giành giữa các hiệp hội lãnh thổ khác nhau của các vương công nhà Ryurik.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Yaropolk II
Yaropolk Vladimirovich
  • Ярополк Владимирович
1082 – 113917 tháng 4 năm 113218 tháng 2 năm 1139Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex
Em trai của Mstyslav I
Thân vương xứ Pereyaslavl (1114–32)
Ryurik 
Vyacheslav I
Vyacheslav Vladimirovich
  • Вячеслав Владимирович
1083

2 tháng 2 năm 1154
22 tháng 2 năm 11394 tháng 3 năm 1139Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex
Em trai của Mstyslav I và Yaropolk II
Thân vương xứ Smolensk (1113–27), Turov, Pereyaslavl
Ryurik 
Vsevolod II
Vsevolod Olgovich
  • Всеволод Ольгович
1084 – 11465 tháng 3 năm 113930 tháng 7 năm 1146Cháu trai của Svyatoslav II thông qua Oleg xứ Chernigov, Thân vương xứ Chernigov (1127–39)Ryurik 
Igor II
Igor Olgovich
  • Игорь Ольгович
1096

19 tháng 9 năm 1146
1 tháng 8 năm 114613 tháng 8 năm 1146Em trai của Vsevolod II. Bị lật đổRyurik 
Izyaslav II
Izyaslav Mstyslavich
  • Изяслав Мстиславич
1097 – 115413 tháng 8 năm 114623 tháng 8 năm 1149Con trai của Mstyslav I và Christina Ingesdotter của Thụy ĐiểnRyurik 
Yury I
Yury Vladimirovich
Yury Tràng Thủ
  • Юрий Владимирович (Юрий Долгорукий)
1099 – 115728 tháng 8 năm 1149Mùa hè năm 1150Con trai của Vladimir II và Gytha xứ Wessex
Em trai của Mstyslav I, Yaropolk II và Vyacheslav I

Chạy trốn khỏi Kiev khi quân của Izyaslav đang tiến đến thành phố


Thân vương xứ Rostov và Suzdal (1113–49, 1151–57)
Ryurik 
Vyacheslav I
Vyacheslav Vladimirovich
  • Вячеслав Владимирович
1083

2 tháng 2 năm 1154
Mùa hè năm 1150Mùa hè năm 1150Phục ngôi. Đồng ý nhường lại ngai vàng trước sự ủng hộ của người dân với IzyaslavRyurik 
Izyaslav II
Izyaslav Mstyslavich
  • Изяслав Мстиславич
1097 – 1154Mùa hè năm 1150Mùa hè năm 1150Phục ngôi. Chạy trốn đến Vladimir–Volynsky trước sự đe dọa tấn công của YuryRyurik 
Yury I
Yury Vladimirovich
Yury Tràng Thủ
  • Юрий Владимирович (Юрий Долгорукий)
1099 – 1157Tháng Tám năm 1150Mùa đông năm 1151Phục ngôiRyurik 
Izyaslav II
Izyaslav Mstyslavich
  • Изяслав Мстиславич
1097 – 1154Mùa đông năm 115113 tháng 11 năm 1154Phục ngôi
Đồng cai trị: Vyacheslav
Ryurik 
Vyacheslav I
Vyacheslav Vladimirovich
  • Вячеслав Владимирович
1083

2 tháng 2 năm 1154
Mùa xuân năm 11516 tháng 2 năm 1154Được phục ngôi với tư cách là người đồng cai trị cấp cao của Izyaslav. Sau cái chết của Izyaslav, Rostyslav của Smolensk được tuyên bố là đồng thân vương mới của VyacheslavRyurik 
Rostyslav I
Rostyslav Mstyslavich
  • Ростислав Мстиславич
1110 – 11671154Tháng 1 năm 1155Con trai của Mstyslav I và Christina Ingesdotter của Thụy Điển
Em trai của Izyaslav II. Rời Kiev sau thất bại trước Izyaslav của Chernigov
Ryurik 
Izyaslav III
Izyaslav Davidovich
  • Изяслав Давидович
Thế kỉ XIITháng 1 năm 11551155Cháu trai của Svyatoslav II thông qua Davyd xứ Chernigov. Nhường lại ngai vàng Kiev cho Yury Tràng Thủ
Thân vương xứ Chernigov (1151–57)
Ryurik 
Yury I
Yury Vladimirovich
Yury Tràng Thủ
  • Юрий Владимирович (Юрий Долгорукий)
1099 – 115720 tháng 3 năm 115515 tháng 5 năm 1157Phục ngôiRyurik 
Izyaslav III
Izyaslav Davidovich
  • Изяслав Давидович
Thế kỉ XII19 tháng 5 năm 1157Tháng 12 năm 1158Phục ngôi. Bị đánh bại bởi Mstyslav xứ VolhyniaRyurik 
Mstyslav II
Mstyslav Izyaslavich
  • Мстислав Изяславич
1125 – 117022 tháng 12 năm 1158Mùa xuân 1159Con trai của Izyaslav II. Trao ngai vàng cho RostyslavRyurik 
Rostyslav I
Rostyslav Mstyslavich
  • Ростислав Мстиславич
1110 – 116712 tháng 4 năm 11598 tháng 2 năm 1161Phục ngôi. Bị Izyaslav lật đổ và chạy trốn tới BelgorodRyurik 
Izyaslav III
Izyaslav Davidovich
  • Изяслав Давыдович
Thế kỉ XII12 tháng 2 năm 11616 tháng 3 năm 1161Phục ngôi. Bị trọng thương sau cuộc vây hãm Belgorod thất bạiRyurik 
Rostyslav I
Rostyslav Mstyslavich
  • Ростислав Мстиславич
1110 –1167Tháng 3 năm 116114 tháng 3 năm 1167Phục ngôiRyurik 
Mstyslav II
Mstyslav Izyaslavich
  • Мстислав Изяславич
1125 –117019 tháng 5 năm 116712 tháng 3 năm 1169Phục ngôiRyurik 

Vào tháng 3 năm 1169, một liên minh các vương công bản địa do Đại vương công Vladimir-SuzdalAndrey xứ Vladimir cướp phá Kiev và buộc vương công cầm quyền là Mstyslav II Izyaslavich phải chạy trốn đến Volhynia. Andrey bổ nhiệm anh trai là Gleb xứ Kiev trở thành vương công Kiev trong khi bản thân Andrey tiếp tục cai trị vùng đất từ Vladimir tại Klyazma. Từ thời điểm đó trở đi, vùng đông bắc Rus', với trung tâm là thành phố Vladimir, đã trở thành một trong những vùng đất có ảnh hưởng nhất của Rus'. Ở phía tây nam, thân vương quốc (sau này là vương quốc) Galicia-Volhynia bắt đầu nổi lên với tư cách là người kế thừa bản địa của Kiev. Sau các cuộc xâm lược của Mông Cổ, ba quốc gia hùng mạnh vẫn là những lãnh thổ kế vị Kiev Rus': Công quốc Vladimir-Suzdal ở phía đông bắc, về sau phát triển thành Thân vương quốc Moskva; Vương quốc Galicia-Volhyn ở phía tây nam; và Đại công quốc Lietuva ở phía bắc.

  Đại vương công Vladimir

Đến thế kỉ XII, Đại thân vương quốc Vladimir trở thành công quốc thống trị ở Tây Bắc Rus, thêm tên tuổi của nó vào Novgorod và Kiev, đỉnh cao là sự cai trị của Aleksandr Nevsky. Năm 1169, Con trai của Andrey I đã đánh bại thành phố Kiev, nhưng Andrey vẫn ở lại Vladimir và biến nơi này thành thủ đô của mình, đồng thời lấy danh hiệu đại công tước để tuyên bố quyền tối cao, dẫn đến việc quyền lực chính trị được chuyển dịch về phía đông bắc.[3][4]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Andrey I
Andrey Yuryevich
Andrey Mộ đạo
  • Андрей Юрьевич (Андрей Боголюбский)
k. 1111 – 117415 tháng 5 năm 115729 tháng 6 năm 1174Con trai của Yury IRyurik 
Mikhalko
Mikhalko Yuryevich
  • Михаил Юрьевич
Thế kỉ XII1174Tháng 9 năm 1174Con trai của Yury I
Em trai của Andrey I
Ryurik 
Yaropolk III
Yaropolk Rostyslavich
  • Ярополк Ростиславич
Thế kỉ XII117415 tháng 6 năm 1175Cháu trai của Yury IRyurik 
Mikhalko
Mikhalko Yuryevich
  • Михаил Юрьевич
Thế kỉ XII15 tháng 6 năm 117520 tháng 6 năm 1176Phục ngôiRyurik 
Vsevolod III
Vsevolod Yuryevich
Vsevolod Đại Tổ
  • Всееволод Юрьевич (Всеволод Гнездо)
1154 – 1212Tháng 6 năm 117627 tháng 4 năm 1216Con trai của Yury I và Helene
Em trai của Andrey I và Mikhail
Ryurik 
Yury II
Yury Vsevolodovich
  • Юрий Всеволодович
1189 – 1238121227 tháng 4 năm 1216Con trai của Vselovod III và Mariya ShvarnovnaRyurik 
Konstantin
xứ Rostov
Konstantin Vsevolodovich
  • Константин Всеволодович
1186 – 1218Mùa xuân năm 12162 tháng 2 năm 1218Con trai của Vsevolod III và Mariya Shvarnovna
Anh trai của Yury II
Ryurik 
Yury II
Yury Vsevolodovich
  • Юрий Всеволодович
1189 – 1238Tháng 12 năm 12184 tháng 3 năm 1238Phục ngôiRyurik 

Kiev Rus' cuối cùng tan rã dưới áp lực từ cuộc xâm lược của Mông Cổ năm 1237-1242. Các thân vương quốc bắt đầu cống nạp cho Hãn quốc Kim Trướng (hay còn gọi là "Ách thống trị của người Tatar"). Từ giữa thế kỉ XIII đến giữa thế kỉ XV, các vương công vùng đông bắc Rus' được nhận yarlyk (một sắc lệnh đặc biệt từ Hãn Kim Trướng). Cho đến khoảng năm 1480, sự thống trị của Mông Cổ tại Nga mới chính thức kết thúc.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Yaroslav II
Yaroslav Vsevolodovich
  • Ярослав Всеволодович
1191 – 1246123830 tháng 9 năm 1246Con trai của Vsevolod III và Mariya Shvarnovna
Em trai của Yury II và Konstantin xứ Rostov
Đồng thời là Đại thân vương Kiev vào năm 1236 – 38 và kể từ năm 1243
Ryurik 
Svyatoslav III
Svyatoslav Vsevolodovich
  • Святослав Всеволодович
1196

3 tháng 2 năm 1252
12461248Con trai của Vsevolod III và Mariya Shvarnovna
Em trai của Yury II, Konstantin của Rostov và Yaroslav II
Ryurik 
Mikhail
Mikhail Yaroslavich
Mikhail Khorobrit ("Quả cảm")
  • Михаил Ярославич (Михаил Хоробрит)
1229

15 tháng 1 năm 1248
124815 tháng 1 năm 1248Con trai của Yaroslav IIRyurik 
Svyatoslav III
Svyatoslav Vsevolodovich
  • Святослав Всеволодович
1196

3 tháng 2 năm 1252
12481249Phục ngôiRyurik 
Andrey II
Andrey Yaroslavich
  • Андрей Ярославич
1222 – 1264Tháng 12 năm 124924 tháng 7 năm 1252Con trai của Yaroslav II
Anh trai của Mikhail Khorobrit
Ryurik 
Aleksandr
Aleksandr Yaroslavich
Aleksandr Nevsky
  • Александр Ярославич (Александр Невский)
1221 – 1263125214 tháng 11 năm 1263Con trai của Yaroslav II và Rostyslava Mstyslavna, con gái của Thân vương xứ Kiev Mstyslav Mstyslavich Quả quyết
Anh trai của Mikhail Khorobrit và Andrey II
Thân vương xứ Novgorod ba lần, Đại vương công Kiev kể từ năm 1249
Ryurik 

Aleksandr Nevsky là vương công cuối cùng trị vì trực tiếp từ Vladimir. Sau khi ông qua đời, Đông Bắc Rus′ đã tan rã thành hàng chục thân vương quốc. Lãnh thổ của Đại công quốc Vladimir đã được Hãn quốc tiếp nhận cho một trong những vương công cai trị, người đã cử hành nghi lễ đăng quang ở Vladimir, nhưng vẫn sống và trị vì trong thân vương quốc của mình. Đến cuối thế kỉ này, chỉ có ba thành phố - Moskva, Tver và Nizhny Novgorod - vẫn tranh giành danh hiệu Đại vương công Vladimir.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Yaroslav III
xứ Tver
Yaroslav Yaroslavich
  • Ярослав Ярославич
1230 – 127212641271Con trai của Yaroslav II và Fedosia Igorevna
Em trai của Aleksandr Nevsky, Andrey II và Mikhail Khorobrit
Ryurik 
Vasiliy
xứ Kostroma
Vasiliy Yaroslavich
  • Василий Ярославич
1241 – 12761272Tháng 1 năm 1277Con trai của Yaroslav IIRyurik 
Dmitriy
xứ Pereslavl
Dmitriy Aleksandrovich
  • Дмитрий Александрович
1250 – 129412771281Con trai của Aleksandr NevskyRyurik 
Andrey III
xứ Gorodets
Andrey Aleksandrovich
  • Андрей Александрович
1255 – 13041281Tháng 12 năm 1283Con trai của Aleksandr Nevsky
Em trai của Dmitriy xứ Pereslavl
Ryurik 
Dmitriy
xứ Pereslavl
Dmitriy Aleksandrovich
  • Дмитрий Александрович
1250 – 1294Tháng 12 năm 12831293Phục ngôiRyurik 
Andrey III
xứ Gorodets
Andrey Aleksandrovich
  • Андрей Александрович
1255 – 130412931304Phục ngôiRyurik 
Mikhail
xứ Tver
Mikhail Yaroslavich
  • Михаил Ярославич (Михаил Тверской)
1271 – 1318Mùa thu năm 130422 tháng 11 năm 1318Con trai của Yaroslav III và Kseniya xứ Tarusa. Bị ám sátRyurik 
Yury III
xứ Moskva
Yury Danilovich
  • Юрий Данилович
1281 – 132513182 tháng 11 năm 1322Cháu nội của Aleksandr NevskyRyurik 
Dmitriy
xứ Tver
Dmitriy Mikhaylovich
Dmitriy Đôi mắt đáng sợ
  • Дмитрий Михайлович (Дмитрий Грозные Очи)
1299 – 1326132215 tháng 9 năm 1326Con trai của Mikhail xứ Tver và Anna xứ Kashin. Bị ám sátRyurik 
Aleksandr
xứ Tver
Aleksandr Mikhaylovich
  • Александр Михайлович
1281 – 133913261327Con trai của Mikhail xứ Tver và Anna xứ Kashin
Em trai của Dmitriy
Ryurik 
Aleksandr
xứ Suzdal
Aleksandr Vasilyevich
  • Александр Васильевич
Thế kỉ XIV13281331Cháu trai của Andrey II
Đồng cai trị: Ivan I xứ Moskva
Ryurik 
Ivan I
xứ Moskva
Ivan Danilovich
Ivan Kalita ("Túi tiền")
  • Иван Данилович (Иван Калита)
1288 – 1340133231 tháng 3 năm 1340Cháu trai của Aleksandr Nevsky
Con trai của Daniil xứ Moskva
Em trai của Yury III
Người đồng cai trị: Aleksandr xứ Suzdal (đến năm 1331)
Ryurik 
Simeon
xứ Moskva
Simeon Ivanovich
Simeon Kiêu hãnh
  • Симеон Иванович (Симеон Гордый)
7 tháng 9 năm 1317

27 tháng 4 năm 1353
1 tháng 10 năm 134027 tháng 4 năm 1353Con trai của Ivan I và HelenaRyurik 
Ivan II
xứ Moskva
Ivan Ivanovich
Ivan Krasnyi ("Đỏ")
  • Иван Иванович (Иван Красный)
30 tháng 3 năm 1326

13 tháng 11 năm 1359
25 tháng 3 năm 135413 tháng 11 năm 1359Con trai của Ivan I và Helena
Em trai Simeon
Ryurik 
Dmitriy
xứ Suzdal
Dmitriy Konstantinovich
  • Дмитрий Константинович
1322

5 tháng 7 năm 1383
22 tháng 6 năm 1360Tháng 12 năm 1362Con trai của Konstantin Vasilyevich xứ SuzdalRyurik 
Dmitriy
xứ Moskva
Dmitriy Ivanovich
Dmitriy Donskoy ("của sông Đông")
  • Дмитрий Иванович (Дмитрий Донской)
12 tháng 10 năm 1350

19 tháng 5 năm 1389
Tháng 1 năm 136319 tháng 5 năm 1389Con trai của Ivan II và Aleksandra Velyaminova
Thân vương Moscow từ năm 1359
Ryurik 

Sau Dmitriy Donskoy, ngai vàng xứ Vladimir chỉ được kế vị bởi các vương công Moskva.

  Đại vương công Moskva

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Daniil
Daniil Aleksandrovich
  • Даниил Александрович
1261

4 tháng 3 năm 1303
12834 tháng 3 năm 1303Con trai của Aleksandr Nevsky và MariyaYuryevichi 
Yury
Yury Danilovich
  • Юрий Данилович
1281

21 tháng 11 năm 1325
4 tháng 3 năm 130321 tháng 11 năm 1325Con trai của Daniil
Anh trai của Ivan I
Daniilovichi 
Ivan I
Ivan Danilovich
Ivan Kalita ("Túi tiền")
  • Иван Данилович (Иван Калита)
1288 – 1340133231 tháng 3 năm 1340Ông là người kế vị của Aleksandr của Suzdal với tư cách là Đại thân vương của Vladimir và là người kế vị của Yury xứ Moskva với tư cách là Đại thân vương MoskvaDaniilovichi 
Simeon
Simeon Ivanovich
Simeon Kiêu hãnh
  • Семён Иванович (Семён Гордый)
7 tháng 11 năm 1316

27 tháng 4 năm 1353
31 tháng 3 năm 134027 tháng 4 năm 1353Con trai của Ivan I và HelenaDaniilovichi 
Ivan II
Ivan Ivanovich
Ivan Krasnyi ("Đỏ")
  • Иван Иванович (Иван Красный)
30 tháng 3 năm 1326

13 tháng 11 năm 1359
27 tháng 4 năm 135313 tháng 11 năm 1359Con trai của Ivan I và Helena
Em trai của Simeon
Daniilovichi 
Dmitriy
Dmitriy Ivanovich
Dmitriy Donskoy ("của sông Đông")
  • Дмитрий Иванович (Дмитрий Донской)
12 tháng 10 năm 1350

19 tháng 5 năm 1389
13 tháng 11 năm 135919 tháng 5 năm 1389Con trai của Ivan II và Aleksandra VelyaminovaDaniilovichi 
Vasiliy I
Vasiliy Dmitriyevich
  • Василий Дмитриевич
30 tháng 12 năm 1371

27 tháng 2 năm 1425
19 tháng 5 năm 138927 tháng 2 năm 1425Con trai của Dmitriy I và Yevdokiya DmitriyevnaDaniilovichi 
Vasiliy II
Vasiliy Vasilyevich
Vasiliy Mù
  • Василий Васильевич (Василий Тёмный)
10 tháng 3 năm 1415

27 tháng 3 năm 1462
27 tháng 2 năm 142530 tháng 3 năm 1434Con trai của Vasiliy I và Sophia của Litva
Nhiếp chính: Sophia của Litva (1425–1432)
Daniilovichi 
Yury
xứ Zvenigorod
Yury Dmitriyevich
  • Юрий Дмитриевич
26 tháng 11 năm 1374

5 tháng 6 năm 1434
31 tháng 3 năm 14345 tháng 6 năm 1434Con trai của Dmitriy I và Yevdokiya Dmitriyevna
Em trai của Vasiliy I
Daniilovichi 
Vasiliy
Vasiliy Yuryevich
Vasiliy Kosoy ("Nheo mắt")
  • Василий Юрьевич (Василий Косой)
1421 – 14485 tháng 6 năm 14341435Con trai của Yury xứ Zvenigorod và Anastasia xứ SmolenskDaniilovichi 
Vasiliy II
Vasiliy Vasilyevich
Vasiliy Mù
  • Василий Васильевич (Василий Тёмный)
10 tháng 3 năm 1415

27 tháng 3 năm 1462
14351446Phục ngôiDaniilovichi 
Dmitriy
Dmitriy Yuryevich
Dmitriy Shemyaka
  • Дмитрий Юрьевич (Дмитрий Шемяка)
Thế kỉ XV144626 tháng 3 năm 1447Con trai của Yury xứ Zvenigorod và Anastasia xứ Smolensk, anh trai của Vasiliy Nheo mắt
Người đầu tiên sử dụng danh hiệu Ospodar của toàn thể người Rus'
Daniilovichi 
Vasiliy II
Vasiliy Vasilyevich
Vasiliy Mù
  • Василий Васильевич (Василий Тёмный)
10 tháng 3 năm 1415

27 tháng 3 năm 1462
27 tháng 2 năm 144727 tháng 3 năm 1462Phục ngôi
Đồng cai trị: Ivan (từ 1449)
Daniilovichi 
Ivan III
Ivan Vasilyevich
Ivan Đại đế
  • Иван Васильевич (Иван Великий)
22 tháng 1 năm 1440

6 tháng 11 năm 1505
5 tháng 4 năm 14626 tháng 11 năm 1505Con trai của Vasiliy II và Mariya xứ Borovsk
Những người đồng cai trị: Ivan Trẻ (1471–1490), Dmitriy (1498–1502), Vasiliy (từ 1502)
Daniilovichi 
Vasiliy III
Vasiliy Ivanovich
  • Василий Иванович
25 tháng 3 năm 1479

13 tháng 12 năm 1533
6 tháng 11 năm 150513 tháng 12 năm 1533Con trai của Ivan III và Sofiya PaleologDaniilovichi 
Ivan IV
Ivan Vasilyevich
Ivan Bạo chúa
  • Иван Васильевич (Иван Грозный)
25 tháng 8 năm 1530

28 tháng 3 năm 1584
13 tháng 12 năm 153326 tháng 1 năm 1547Con trai của Vasiliy III và Yelena Glinskaya
Nhiếp chính: Yelena Glinskaya (1533–1538)
Daniilovichi 

  Sa hoàng Nga

Ivan Bạo chúa lên ngôi Sa hoàng vào năm 1547, theo đó Sa quốc Nga được thành lập. Việc kế vị được thực hiện theo cách không chính thống dưới thời Ivan IV, người vào năm 1575 đã chuyển giao quyền lực cho thân vương người Tatar Simeon Bekbulatovich.[5] Ivan IV trở lại ngai vàng vào năm sau đó,[5] và được kế vị vào năm 1584 bởi người con trai duy nhất còn sống là Fyodor.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Ivan IV
Ivan Vasilyevich
Ivan Bạo chúa
  • Иван Васильевич (Иван Грозный)
25 tháng 8 năm 1530

28 tháng 3 năm 1584
26 tháng 1 năm 154728 tháng 3 năm 1584Con trai của Vasiliy III và Yelena Glinskaya
"Đại thân vương": Simeon Bekbulatovich (1575–1576)
Ryurik 
Fyodor I
Fyodor Ivanovich
Fyodor Phước lành
  • Фёдор Иванович (Фёдор Блаженный)
31 tháng 5 năm 1557

17 tháng 1 năm 1598
28 tháng 3 năm 158417 tháng 1 năm 1598Con trai của Ivan IV và Anastasiya RomanovnaRyurik 

Năm 1581, Ivan Bạo chúa đã giết con trai cả Ivan Ivanovich trong cơn thịnh nộ, để lại Fyodor I kế vị.[5] Việc Fyodor qua đời mà không có con, đánh dấu sự kết thúc của triều đại Ryurik [5], và mở đầu cho cuộc khủng hoảng kế vị trong giai đoạn được gọi là Thời kỳ Đại Loạn. Sa hoàng đầu tiên không thuộc dòng dõi Ryurik là anh rể và nhiếp chính của Fyodor, boyar Boris Godunov, người được bầu bởi Zemsky Sobor (quốc hội phong kiến).

Sa hoàng Nga

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Irina (tranh chấp)
Irina Fyodorovna Godunova
  • Ирина Фёдоровна Годунова
1557

27 tháng 10 năm 1603
17 tháng 1 năm 159821 tháng 2 năm 1598Vợ của Fyodor IGodunov 
Boris
Boris Fyodorovich Godunov
  • Борис Фёдорович Годунов
k. 1551

13 tháng 4 năm 1605
21 tháng 2 năm 159813 tháng 4 năm 1605Anh rể của Fyodor I
Được bầu cử bởi Zemsky Sobor
Godunov 
Fyodor II
Fyodor Borisovich Godunov
  • Фёдор II Борисович Годунов
1589

20 tháng 6 năm 1605
13 tháng 4 năm 160510 tháng 6 năm 1605Con trai của Boris Godunov và Mariya Grigorievna Skuratova–Belskaya
Bị giết
Godunov 

Bị tàn phá bởi nạn đói, sự cai trị dưới thời Boris rơi vào trạng thái vô chính phủ. Một loạt những kẻ mạo danh, được gọi là Dmitriy từng được cho là em trai đã qua đời từ lâu của Fyodor I. Tuy nhiên, chỉ có kẻ mạo danh đầu tiên được lên ngôi Sa hoàng một cách hợp pháp. Một người họ hàng xa của nhà Ryurik là Vasiliy Shuysky cũng nắm quyền trong một thời gian. Trong thời kỳ này, các cường quốc ngoại bang tham gia sâu vào chính trị Nga, dưới sự lãnh đạo của các quốc vương Vasa Thụy Điển và Ba Lan-Lietuva, bao gồm Zygmunt III Waza và con trai là Władysław. Khi còn nhỏ, Władysław được Bảy Boyar chọn làm Sa hoàng, dù ông bị cha ngăn cản việc lên ngôi. Thời kì Đại Loạn được coi là kết thúc với việc bầu Mikhail Romanov lên ngôi Sa hoàng vào tháng Hai năm 1613.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Dmitriy Giả I
  • Лжедмитрий I
k. 1581

17 tháng 5 năm 1606
10 tháng 6 năm 160517 tháng 5 năm 1606Tự xưng là con trai của Ivan IV, ông là kẻ mạo danh duy nhất thực sự ngồi trên ngai vàng
Được hỗ trợ bởi Thịnh vượng chung Ba Lan và Lietuva.
Bị giết.
Ryurik
(tự nhận)
 
Vasiliy IV
Vasiliy Ivanovich Shuysky
  • Василий Иванович Шуйский
22 tháng 9 năm 1552

12 tháng 9 năm 1612
19 tháng 5 năm 160617 tháng 7 năm 1610Dàn dựng một âm mưu chống lại Dmitriy Giả, được giới quý tộc tôn làm Sa hoàng. Bị phế truất và gửi đến Ba Lan
Kẻ mạo danh: Dmitriy II (kể từ tháng 6 năm 1607)
Shuysky 
Vladislav
Vladislav Zhigimontovich
  • Владислав Жигимонтович
9 tháng 6 năm 1595

20 tháng 5 năm 1648
6 tháng 9 năm 1610Tháng 11 năm 1612
(bị phế truất)
14 tháng 6 năm 1634
(từ chức ngôi vị của mình)
Quốc vương Ba Lan kể từ năm 1632
Con trai của Zygmunt III WazaAnna của Áo
Được bầu chọn bởi Bảy Boyar, chưa bao giờ lên ngôi
Kẻ mạo danh: Dmitriy II (đến ngày 21 tháng 12 năm 1610), Dmitriy III (tháng 7 năm 1611 – tháng 5 năm 1612)
Vasa 

Nhà Romanov (1613–1917)

Sa hoàng Nga

Thời kì Đại Loạn kết thúc với việc bầu Mikhail Romanov làm Sa hoàng năm 1613. Mikhail chính thức trị vì với tư cách là Sa hoàng, mặc dù cha ông, Thượng phụ Filaret ban đầu nắm giữ quyền lực thực sự. Tuy nhiên, hậu duệ của Mikhail sẽ cai trị nước Nga, đầu tiên là Sa hoàng và sau đó là Hoàng đế, cho đến Cách mạng Nga năm 1917. Pyotr Đại đế (trị vì 1682–1725), cháu trai của Mikhail Romanov, đã tổ chức lại nhà nước Nga dựa vào phong cách phương Tây và thành lập nên Đế quốc Nga vào năm 1721.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Mikhail
Mikhail Fyodorovich
  • Михаил Фёдорович
12 tháng 7 năm 1596

12 tháng 7 năm 1645
26 tháng 7 năm 161312 tháng 7 năm 1645Người sáng lập Triều đại Romanov
Cháu gọi Fyodor I bằng chú
Người đồng cai trị: Thượng phụ Filaret (1619–1633)
Romanov 
Aleksey
Aleksey Mikhaylovich
Yên lặng nhất
  • Алексей Михайлович (Алексей Тишайший)
9 tháng 5 năm 1629

29 tháng 1 năm 1676
12 tháng 7 năm 164529 tháng 1 năm 1676Con trai của Mikhail và Yevdokiya Lukyanovna StreshnevaRomanov 
Fyodor III
Fyodor III Alekseyevich
  • Фёдор III Алексеевич
9 tháng 6 năm 1661

7 tháng 5 năm 1682
29 tháng 1 năm 16767 tháng 5 năm 1682Con trai của Aleksey và Mariya MiloslavskayaRomanov 
Ivan V
Ivan V Alekseyevich
  • Иван V Алексеевич
6 tháng 9 năm 1666

8 tháng 2 năm 1696
7 tháng 5 năm 16828 tháng 2 năm 1696Con trai của Aleksey và Mariya Miloslavskaya
Em trai của Sofya Alekseevna và Fyodor III
Ông "cai trị" cùng với Pyotr I, nhưng thực tế không có quyền lực.
Người đồng cai trị: Pyotr I
Nhiếp chính: Công chúa Sofia (8 tháng 6 năm 1682 – 17 tháng 9 năm 1689)
Romanov 
Pyotr I
Pyotr I Alekseyevich
Pyotr Đại đế
  • Пётр I Алексеевич (Пётр Великий)
9 tháng 6 năm 1672

8 tháng 2 năm 1725
7 tháng 5 năm 16822 tháng 11 năm 1721Con trai của Aleksey và Natalya Naryshkina
Em trai cùng cha khác mẹ của Sofya Alekseevna, Fyodor III và Ivan V
Ông đã cai trị cùng với Ivan V
Được coi là một trong những vị quân chủ vĩ đại nhất của Nga
Romanov 

 Hoàng đế Nga (1721–1917)

(Cũng là Đại vương công của Phần Lan từ 1809 đến 1917; và Vua của Ba Lan từ 1815 đến 1917)

Đế chế Nga được Pyotr Đại đế tuyên bố vào năm 1721. Theo như chính thức, Nga được cai trị bởi triều đại Romanov cho đến Cách mạng Nga năm 1917. Tuy nhiên, nhánh nam trực hệ của Mikhail Romanov đã tuyệt diệt năm 1730 với cái chết của Pyotr II, cháu nội Pyotr Đại Đế. Ngai vàng được truyền cho Anna, con gái của Ivan V và cháu gái của Pyotr Đại đế, và sau sự cai trị ngắn hạn của Ivan VI, ngai vàng được nắm bởi Yelizaveta, con gái của Pyotr Đại Đế. Yelizaveta là vị quân chủ cuối cùng thuộc dòng dõi Romanov trực hệ cai trị nước Nga. Yelizaveta sau đó tuyên bố cháu trai mình là Karl Peter Ulrich sẽ trở thành người kế vị. Peter (người sẽ trở thành Pyotr III của Nga) ít nói tiếng Nga, từng là công tử Đức của Nhà Holstein-Gottorp trước khi đến Nga để đảm nhận danh hiệu Hoàng gia. Ông và người vợ Sophie đã đổi sang họ Romanov khi kế thừa ngai vàng. Pyotr không được lòng dân và bị ám sát trong vòng sáu tháng sau khi lên ngôi. trong một cuộc đảo chính do vợ ông dàn dựng, người sẽ trở thành Nữ hoàng và trị vì với tên gọi Yekaterina Đại đế (cả Pyotr và Yekaterina có nguồn gốc từ Nhà Ryurik). Sau những luật kế vị rắc rối của hậu duệ Pyotr Đại đế, con trai của Yekaterina là Pavel I đã thiết lập luật kế vị rõ ràng để chi phối các quy tắc về quyền thừa kế ngai vàng Hoàng gia cho đến khi Đế quốc sụp đổ vào năm 1917.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Pyotr I
Pyotr I Alekseyevich
Pyotr Đại đế
  • Пётр I Алексеевич (Пётр Великий)
9 tháng 6 năm 1672

8 tháng 2 năm 1725
2 tháng 11 năm 17218 tháng 2 năm 1725Con trai của Aleksey và Natalya Naryshkina
Em trai cùng cha khác mẹ của Sofya Alekseevna, Fyodor III và Ivan V
Ông đã cai trị cùng với Ivan V
Được coi là một trong những vị quân chủ vĩ đại nhất của Nga
Romanov 
Yekaterina I
Yekaterina I Alekseevna
  • Екатерина I Алексеевна
15 tháng 4 năm 1684

17 tháng 5 năm 1727
8 tháng 2 năm 172517 tháng 5 năm 1727Vợ thứ hai của Pyotr ISkavronsky (khai sinh) Romanov (kết hôn) 
Pyotr II
Pyotr II Alekseyevich
  • Пётр II Алексеевич
23 tháng 10 năm 1715

30 tháng 1 năm 1730
18 tháng 5 năm 172730 tháng 1 năm 1730Cháu nội của Pyotr I thông qua Đại công tước Aleksey, người bị sát hại
Thành viên nam cuối cùng của dòng Romanov trực tiếp
Romanov 
Anna
Anna Ioannovna
  • Анна Иоанновна
7 tháng 2 năm 1693

28 tháng 10 năm 1740
13 tháng 2 năm 173028 tháng 10 năm 1740Con gái của Ivan V và Praskovya SaltykovaRomanov 
Ivan VI
Ivan VI Antonovich
  • Иван VI Антонович
23 tháng 8 năm 1740

16 tháng 7 năm 1764
28 tháng 10 năm 17406 tháng 12 năm 1741Chắt của Ivan V

Bị phế truất khi còn bé, bị bỏ tù và sau đó bị sát hại


Nhiếp chính: E. J. von Biron (đến ngày 20 tháng 11 năm 1740), Anna Leopoldovna (từ ngày 20 tháng 11 năm 1740)
Mecklenburg-Braunschweig-Romanov 
Yelizaveta
Yelizaveta Petrovna
  • Елизавета Петровна
29 tháng 12 năm 1709

5 tháng 1 năm 1762
6 tháng 12 năm 17415 tháng 1 năm 1762Con gái của Pyotr I và Yekaterina IRomanov 
Pyotr III
Pyotr III Fyodorovich
  • Пётр III Фëдорович
21 tháng 2 năm 1728

17 tháng 7 năm 1762
5 tháng 1 năm 17629 tháng 7 năm 1762Cháu ngoại của Pyotr I
Cháu trai của Yelizaveta
Bị phế truất và sau đó bị sát hại
Romanov-Holstein-Gottorp 
Yekaterina II
Yekaterina II Alekseevna
Yekaterina Đại đế
  • Екатерина II Алексеевна (Екатерина Великая)
2 tháng 5 năm 1729

17 tháng 11 năm 1796
9 tháng 7 năm 176217 tháng 11 năm 1796Vợ của Pyotr III
Cháu dâu của Yelizaveta
Chết vì đột quỵ
Ascania, có nguồn gốc Ryurik 
Pavel I
Pavel I Petrovich
  • Павел I Петрович
1 tháng 10 năm 1754

ngày 23 tháng 3 năm 1801
17 tháng 11 năm 179623 tháng 3 năm 1801Con trai của Pyotr III và Yekaterina II
Bị ám sát
Romanov-Holstein-Gottorp 
Aleksandr I
Aleksandr I Pavlovich
Aleksandr Thần thánh
  • Александр I Павлович (Александр Благословенный)
23 tháng 12 năm 1777

1 tháng 12 năm 1825
23 tháng 3 năm 18011 tháng 12 năm 1825Con trai của Pavel I và Sophie Dorothee xứ Württemberg (Mariya Fyodorovna)
Quân chủ Romanov đầu tiên của Ba LanĐại thân vương Phần Lan
Romanov-Holstein-Gottorp 
Nikolai I
Nikolay I Pavlovich
  • Николай I Павлович
6 tháng 7 năm 1796

2 tháng 3 năm 1855
1 tháng 12 năm 18252 tháng 3 năm 1855Con trai của Pavel I và Sophie Dorothee xứ Württemberg (Mariya Fyodorovna)
Em trai của Aleksandr I và Konstantin Pavlovich
Romanov-Holstein-GottorpTập tin:Botman - Emperor Nicholas I (cropped 2).jpg
Aleksandr II
Aleksandr II Nikolayevich
Aleksandr vị Nga hoàng giải phóng
  • Александр II Николаевич (Александр Освободитель)
29 tháng 4 năm 1818

13 tháng 3 năm 1881
2 tháng 3 năm 185513 tháng 3 năm 1881Con trai của Nikolai I và Charlotte Wilhelmine của Phổ (Aleksandra Fyodorovna)
Cháu trai của Aleksandr I
Bị ám sát
Romanov-Holstein-GottorpTập tin:Alexander II 1870 by Sergei Lvovich Levitsky.jpg
Aleksandr III
Aleksandr III Aleksandrovich
Aleksandr Người hòa giải
  • Александр III Александрович (Александр Миротворец)
10 tháng 3 năm 1845

1 tháng 11 năm 1894
13 tháng 3 năm 18811 tháng 11 năm 1894Con trai của Aleksandr II và Marie Maximiliane xứ Hessen và Rhein (Mariya Aleksandrovna)Romanov-Holstein-GottorpTập tin:Alexander III, Emperor of Russia (1845-94) 2.jpg
Nikolai II
Nikolay II Aleksandrovich
  • Николай II Александрович
18 tháng 5 năm 1868

17 tháng 7 năm 1918
1 tháng 11 năm 189415 tháng 3 năm 1917Con trai của Aleksandr III và Dagmar của Đan Mạch (Mariya Fyodorovna)
Bị tước ngai vàng trong Cách mạng tháng Hai
Bị hành quyết bởi Bolshevik
Romanov-Holstein-GottorpTập tin:Nicolas II photographie couleur.jpg

Quân chủ trên danh nghĩa sau Nikolai II

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Mikhail Aleksandrovich
  • Михаил Александрович
4 tháng 12 năm 1878

ngày 13 tháng 6 năm 1918
15 tháng 3 năm 191716 tháng 3 năm 1917Em trai của Nikolai II
Bị thoái vị sau khi trị vị trên danh nghĩa chỉ 18 giờ, chấm dứt sự cai trị của triều đại ở Nga.[6] Ông thường không được công nhận là một Sa hoàng, vì luật pháp Nga không cho phép Nikolai II tước quyền thừa kế của con trai mình[7]
Romanov-Holstein-GottorpTập tin:Mihail II (2).jpg
Nikolay Nikolayevich
  • Николай Николаевич
6 tháng 11 năm 1856

5 tháng 1 năm 1929
8 tháng 8 năm 192225 tháng 10 năm 1922Cháu trai của Nikolai I
Hoàng đế Nga được tuyên bố bởi Zemsky Sobor của Chính phủ Lâm thời Priamurye.
Sự cai trị trên danh nghĩa của ông đã chấm dứt khi các khu vực được kiểm soát bởi Chính phủ Lâm thời Priamurye đã bị những người cộng sản chiếm đóng.
Romanov-Holstein-GottorpTập tin:The Great war (1915) (14597628970).jpg
Kirill Vladimirovich
"Kirill I"
  • Кири́лл Влади́мирович
30 tháng 9 năm 1876

12 tháng 10 năm 1938
31 tháng 8 năm 192412 tháng 10 năm 1938Cháu trai của Aleksandr II
Tuyên bố danh hiệu Hoàng đế của tất cả Nga khi còn lưu vong[8]
Được công nhận bởi một đại hội của các đại biểu hợp pháp tại Paris vào năm 1926[9]
Romanov-Holstein-GottorpTập tin:Великий князь Кирилл Владимирович.jpg

Quyền kế vị của Kirill Vladimirovich và những người thừa kế ngai vàng Nga liên tục bị nghi ngờ sau khi ông kết hôn với Victoria Melita của Sachsen-Coburg và Gotha (cũng là cháu của vua Aleksandr II). Các nguyên tắc do Pavel I đặt ra trong Đạo luật Kế vị 1797 thực chất không được xây dựng hoàn chỉnh, do đó việc giải thích các nguyên tắc không phải lúc nào cũng rõ ràng, và hiện tại không có ứng cử viên nào cho ngai vàng mà không gây ra tranh cãi. Hơn nữa, bản thân ngai vàng nước Nga đã không còn tồn tại trong hơn một trăm năm qua. Tuy nhiên vào năm 1915, trước việc thiếu các Đại vương công để kế vị, Nikolai II đã cho phép họ giữ lại các quyền cá nhân, như đã xảy ra với Hoàng đế Aleksandr II sau cuộc hôn nhân thứ hai không đăng đối. Trường hợp của Kirill Vladimirovich không được coi quý tiện kết hôn, và các con của Kirill không bị giáng cấp từ Đại vương công thành hoàng tử.

Niên đại

<timeline> ImageSize = width:1000 height:auto barincrement:12 PlotArea = top:10 bottom:30 right:70 left:20 AlignBars = justify

DateFormat = yyyy Period = from:862 till:1598 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:50 start:900 ScaleMinor = unit:year increment:10 start:870

Colors =

id:canvas value:white
id:w value:purple
id:g value:purple
id:n value:oceanblue
id:b value:skyblue
id:a value:darkblue
id:c value:rgb(0,0,0.5)
id:l value:red
id:y value:white
id:t value:pink
id:s value:green
id:cw value:rgb(0,0.75,1)
id:o value:orange
id:eon value:black
id:z value:rgb(0.58,0.2,0.77)
id:y value:rgb(0.19,0.11,0.8)
id:d value:rgb(0,0.74,0.55)
id:v value:rgb(0.75,0,0.4)
id:x value:rgb(0,0.73,0.73)

Backgroundcolors = canvas:canvas

BarData =

barset:Rulers
bar:eon

PlotData=

align:center textcolor:black fontsize:8 mark:(line,black) width:6 shift:(0,5)
bar:eon color:eon
from: 862 till: 882 color:v text:Nhà Ryurik (Novgorod)
from: 882 till: 1157 color:w text:Nhà Ryurik (Kiev)
from: 1157 till: 1328 color:z text:Nhà Ryurik (Vladimir)
from: 1328 till: 1359 color:y text:
from: 1359 till: 1362 color:z text:
from: 1362 till: 1598 color:y text:Nhà Ryurik (Moskva)
width:5 align:left fontsize:M shift:(5,–4) anchor:till
barset:Rulers
from:862 till: 879 color:v text:"Ryurik"
from:879 till: 912 color:w text:"Oleg"
from:912 till: 945 color:w text:"Igor I"
from:945 till: 959 color:w text:"Olga"
from:959 till: 972 color:w text:"Svyatoslav I"
from:972 till: 978 color:w text:"Yaropolk I"
from:978 till: 1015 color:w text:"Vladimir I"
from:1015 till: 1016 color:w text:"Svyatopolk I"
from:1016 till: 1018 color:w text:"Yaroslav I"
from:1018 till: 1019 color:w text:"Svyatopolk I"
from:1019 till: 1054 color:w text:"Yaroslav I"
from:1054 till: 1068 color:w text:"Izyaslav I"
from:1068 till: 1069 color:w text:"Vseslav xứ Polotsk"
from:1069 till: 1073 color:w text:"Izyaslav I"
from:1073 till: 1076 color:w text:"Svyatoslav II"
from:1076 till: 1077 color:w text:"Vsevolod I"
from:1077 till: 1078 color:w text:"Izyaslav I"
from:1078 till: 1093 color:w text:"Vsevolod I"
from:1093 till: 1113 color:w text:"Svyatopolk II"
from:1113 till: 1125 color:w text:"Vladimir II"
from:1125 till: 1132 color:w text:"Mstyslav I"
from:1132 till: 1139 color:w text:"Yaropolk II"
from:1139 till: 1139 color:w text:"Vyacheslav"
from:1139 till: 1146 color:w text:"Vsevolod II"
from:1146 till: 1146 color:w text:"Igor II"
from:1146 till: 1149 color:w text:"Izyaslav II"
from:1149 till: 1150 color:w text:"Yury I"
from:1150 till: 1150 color:w text:"Vyacheslav"
from:1150 till: 1150 color:w text:"Izyaslav II"
from:1150 till: 1151 color:w text:"Yury I"
from:1151 till: 1154 color:w text:"Izyaslav II"
from:1154 till: 1154 color:w text:"Rostyslav"
from:1154 till: 1155 color:w text:"Izyaslav III Davidovich"
from:1155 till: 1157 color:w text:"Yury I"
from:1157 till: 1263 color:w text:"Một số đại thân vuơng"
from:1157 till: 1174 color:z text:"Andrey I"
from:1174 till: 1174 color:z text:"Mikhalko"
from:1174 till: 1175 color:z text:"Yaropolk III"
from:1175 till: 1176 color:z text:"Mikhalko"
from:1176 till: 1212 color:z text:"Vsevolod III"
from:1212 till: 1216 color:z text:"Yury II"
from:1216 till: 1218 color:z text:"Konstantin xứ Rostov"
from:1218 till: 1238 color:z text:"Yury II"
from:1238 till: 1246 color:z text:"Yaroslav II"
from:1246 till: 1248 color:z text:"Svyatoslav III"
from:1248 till: 1249 color:z text:"Mikhail Yaroslavich Khorobrit"
from:1249 till: 1252 color:z text:"Andrey II"
from:1252 till: 1263 color:z text:"Aleksandr Nevskiy"
from:1263 till: 1272 color:z text:"Yaroslav III xứ Tver"
from:1272 till: 1277 color:z text:"Vasiliy xứ Kostroma"
from:1277 till: 1281 color:z text:"Dmitriy xứ Pereslavl"
from:1281 till: 1283 color:z text:"Andrey III xứ Gorodets"
from:1283 till: 1293 color:z text:"Dmitriy xứ Pereslavl"
from:1293 till: 1304 color:z text:"Andrey III xứ Gorodets"
from:1304 till: 1318 color:z text:"Mikhail xứ Tver"
from:1318 till: 1322 color:z text:"Yury III xứ Moskva"
from:1322 till: 1326 color:z text:"Dmitriy xứ Tver"
from:1326 till: 1327 color:z text:"Aleksandr xứ Tver"
from:1326 till: 1328 color:z text:"Aleksandr của Suzdal"
from:1328 till: 1340 color:y text:"Ivan I xứ Moskva"
from:1340 till: 1353 color:y text:"Simeon xứ Moskva"
from:1353 till: 1359 color:y text:"Ivan II xứ Moskva"
from:1359 till: 1362 color:z text:"Dmitriy xứ Suzdal"
from:1362 till: 1389 color:y text:"Dmitriy Donskoy"
from:1389 till: 1425 color:y text:"Vasiliy I"
from:1425 till: 1462 color:y text:"Vasiliy II"
from:1433 till: 1433 color:y text:"Yury xứ Zvenigorod"
from:1434 till: 1434 color:y text:"Vasiliy Yuryevich"
from:1445 till: 1446 color:y text:"Dmitriy Shemyaka"
from:1462 till: 1505 color:y text:"Ivan III"
from:1505 till: 1533 color:y text:"Vasiliy III"
from:1533 till: 1584 color:y text:"Ivan IV"
from:1584 till: 1598 color:y text:"Fyodor I"

</timeline> <timeline> ImageSize = width:1000 height:auto barincrement:12 PlotArea = top:10 bottom:30 right:70 left:20 AlignBars = justify

DateFormat = yyyy Period = from:1598 till:1917 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:50 start:1600 ScaleMinor = unit:year increment:10 start:1610

Colors =

id:canvas value:white
id:w value:purple
id:g value:purple
id:n value:oceanblue
id:b value:skyblue
id:a value:darkblue
id:c value:rgb(0,0,0.5)
id:l value:red
id:y value:white
id:t value:pink
id:s value:green
id:cw value:rgb(0,0.75,1)
id:o value:orange
id:eon value:black
id:z value:rgb(0.58,0.2,0.77)
id:y value:rgb(0.19,0.11,0.8)
id:d value:rgb(0,0.74,0.55)
id:v value:rgb(0.75,0,0.4)
id:x value:rgb(0,0.73,0.73)

Backgroundcolors = canvas:canvas

BarData =

barset:Rulers
bar:eon

PlotData=

align:center textcolor:black fontsize:8 mark:(line,black) width:6 shift:(0,5)
bar:eon color:eon
from: 1598 till: 1605 color:n text: Nhà Godunov
from: 1605 till: 1610 color:y text:
from: 1613 till: 1761 color:x text:Nhà Romanov
from: 1761 till: 1917 color:d text:Nhà Romanov-Holstein-Gottorp
width:5 align:left fontsize:M shift:(5,–4) anchor:till
barset:Rulers
from:1598 till: 1605 color:n text:"Boris"
from:1605 till: 1605 color:n text:"Fyodor II"
from:1605 till: 1606 color:y text:"Dmitriy Giả I"
from:1606 till: 1610 color:y text:"Vasiliy IV"
from:1613 till: 1645 color:x text:"Mikhail"
from:1645 till: 1676 color:x text:"Aleksey"
from:1676 till: 1682 color:x text:"Fyodor III"
from:1682 till: 1696 color:x text:"Ivan V"
from:1682 till: 1725 color:x text:"Pyotr I"
from:1725 till: 1727 color:x text:"Yekaterina I"
from:1727 till: 1730 color:x text:"Pyotr II"
from:1730 till: 1740 color:x text:"Anna"
from:1740 till: 1741 color:x text:"Ivan VI"
from:1741 till: 1761 color:x text:"Yelizaveta"
from:1761 till: 1762 color:d text:"Pyotr III"
from:1762 till: 1796 color:d text:"Yekaterina II"
from:1796 till: 1801 color:d text:"Pavel I"
from:1801 till: 1825 color:d text:"Aleksandr I"
from:1825 till: 1855 color:d text:"Nikolai I"
from:1855 till: 1881 color:d text:"Aleksandr II"
from:1881 till: 1894 color:d text:"Aleksandr III"
from:1894 till: 1917 color:d text:"Nikolai II"
barset:skip

</timeline>

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Russian history: Kievan Rus". Russiapedia. RT.[liên kết hỏng]
  2. ^ Glenn E. Curtis (1996). "Kievan Rus' and Mongol Periods". Nga: A Country Study. Federal Research Division của the Library của Congress. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2007.
  3. ^ Langer, Lawrence N. (ngày 15 tháng 9 năm 2021). Historical Dictionary of Medieval Russia (bằng tiếng Anh). Rowman & Littlefield. tr. 240. ISBN 978-1-5381-1942-6.
  4. ^ Ring, Trudy; Watson, Noelle; Schellinger, Paul (ngày 28 tháng 10 năm 2013). Northern Europe: International Dictionary of Historic Places (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 777. ISBN 978-1-136-63944-9. In 1169, Andrei's son captured Kiev, but Andrei did not move his capital there, preferring Vladimir. (Năm 1169, con trai của Andrei chiếm được Kiev, nhưng Andrei không dời đô đến đây và chọn Vladimir.)
  5. ^ a b c d Feldbrugge 2017, tr. 154.
  6. ^ Montefiore, Simon S. (2016) The Romanovs, 1613–1918 London: Weidenfeld & Nicolson, pp. 619–621
  7. ^ "The Abdication của Nikolai II: 100 Years Later". The Russian Legitimist. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2018.[liên kết hỏng]
  8. ^ Almanach de Gotha (ấn bản thứ 182). Almanach de Gotha. 1998. tr. 214.
  9. ^ Shain, Yossi The Frontier của Loyalty: Political Exiles in the Age của the Nation–State University của Michigan Press (2005) p.69.

Liên kết ngoài