Danh sách vua Ba Tư
Danh sách dưới đây bao gồm các quân chủ của các triều đại chính thức đã từng cai trị trên mảnh đất thuộc về Iran ngày nay.
Lịch sử Iran, ban đầu, trong suốt một quảng thời gian dài trên dưới 1700 năm (2550 TCN - 843 TCN), chỉ tập trung trong một khu vực miền tây nam khá hạn chế của xứ Iran ngày nay: bờ cõi xứ Elam và vài vùng phụ cận. Xứ Elam, nhờ ở cạnh bên miền Lưỡng Hà, nơi nhiều bia ký và tài liệu lịch sử đã được khai quật, giải mã, và đối chiếu, nên đã được biết đến ít nhiều trên khắp thế giới từ thế XX. Từ năm khoảng 2550 TCN, dưới các quốc hiệu Awan (2550 TCN - 2120 TCN), Simashki (2120 TCN - 1850 TCN) và Elam (1850 TCN - 539 TCN), vương quốc này đã sánh vai với các cường quốc của Lưỡng Hà như Lagash, Akkad, Assyria và Babylonia. Tuy nhiên, dân tộc Elam không thuộc nhóm Ấn-Âu hay Ấn-Iran.
Triều đại Achaemenes là triều đại của người Ba Tư đầu tiên. Triều đại trước đó là của người Media, một dân tộc Iran có quan hệ gần gũi với người Ba Tư. Nhà Achaemenes bị tiêu diệt bởi Alexandros Đại đế, mở đầu khoảng thời gian khoảng 200 năm Ba Tư nằm dưới sự cai trị của người Hy Lạp. Ba Tư sau đó được cai trị bởi người Parthia, một dân tộc Iran nhưng không phải Ba Tư. Trong thế kỷ thứ 3, nhà Sasan người Ba Tư đã nổi dậy và tiêu diệt Parthia. Cuộc chinh phạt Ba Tư của quân Ả Rập trong những năm 633–656 kết thúc triều đại Sassanid và mở đầu kỷ nguyên Hồi giáo. Các vị vua của nhà Rashidun, Omeyyad và Abbas đều là người Ả Rập. Các vị vua Hồi giáo sau đó đều thường có gốc gác du mục Turk-Mông Cổ.
Sau nhiều thế kỷ bị quân ngoại bang đô hộ và chiếm đóng và một số triều đại ngắn ngủi của người Ba Tư, cuối cùng vào năm 1501, nước Ba Tư được thống nhất bởi triều đại nhà Safavid, điều đó dẫn tới sự thay đổi từ đạo Hồi giáo Sunni qua đạo Hồi giáo Shi'a thành đạo chính thức của vương triều. Sự kiện đó đã trở thành sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử Ba Tư.[1][2]
Danh hiệu Shahanshah (شاهنشاه, Šāhanšāh), có nghĩa là "Vua của các vị vua" bắt đầu được sử dụng bởi Hoàng đế khai quốc nhà Achaemenes là Cyrus Đại đế.[3] Trong thời kỳ thuộc Hy Lạp, các vị vua nhà Seleukos "sử dụng danh hiệu "basileus", có nghĩa là vua hay hoàng đế trong tiếng Hy Lạp. Sau khi đế quốc Parthia đánh bại nhà Seleukos, các vị vua đã sử dụng lại danh hiệu là "Vua của các vua", như một tuyên bố là người thừa kế thực sự đế chế Achaemenes và danh hiệu này tiếp được sử dụng sau đó bởi các vị vua nhà Sasan. Vì yêu thích nền văn minh Hy Lạp, các vua Parthia ngoài ra còn sử dụng danh hiệu philhellenes (bạn của những người Hy Lạp). Các vị vua Hồi giáo người Ả Rập của nhà Rashidun, Omeyyad và Abbas đều giữ danh hiệu "Khalip" (خليفة) và "Amīr al-Mu'minīn" (أمير المؤمنين, Thủ lĩnh của các tín đồ). Các vị vua Hồi giáo tiếp sau đó thường sử dụng danh hiệu shah hay shahanshah, sultan, êmia, malik hay khả hãn (thời thuộc Mông Cổ).
Đế quốc Elam, khoảng 2700–519 TCN
Thời kỳ Elam được tình từ thời đại đầu tới đế quốc Ba Tư. Người Elam là dân tộc sinh sống khu vực tây năm Iran, hiện tại là các tỉnh Khuzestan, Ilam, Fars, Bushehr, Lorestan, Bakhtiari và Kohgiluyeh.
| Vua | Tước hiệu | Tuổi | Trị vì | Mối quan hệ | Ghi chú | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thời kỳ cổ Elam, kh. 2700–kh. 1500 TCN | |||||||||
| Các vua tiền Elam, kh. 2700–kh. 2600 TCN | |||||||||
| 1 | Humbaba | ? – k. 2680 TCN | k. 2700- k. 2680 TCN | ? | |||||
| 2 | Humban-Shutur (hoặc Khumbastir) | ? – ? | ? | ? | |||||
| Triều đại Awan,[4][5][6] k. 2600–2078 TCN | |||||||||
| 3 | Vua khuyết tên của Awan | Vua của Awan | ? – ? | k. 2580 TCN-? | ? | ||||
| 4 | ...Lu | Vua của Awan | ?–? | ? | ? | ||||
| 5 | Kur-Ishshak | Vua của Awan | ?–? | ?- k. 2550 TCN | ? |
| |||
| 6 | Peli | Vua của Awan | ?–? | k. 2500 TCN-? | ? | ||||
| 7 | Tata I | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 8 | Ukku-Tanhish | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 9 | Hishutash | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 10 | Shushun-Tarana | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 11 | Napi-Ilhush | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 12 | Kikku-Siwe-Temti | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 13 | Hishep-Ratep I | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 14 | Luh-Ishshan | Vua của Awan | ?– k. 2325 TCN | ?- k. 2325 TCN | Con của Hishep-Ratep I | ||||
| 15 | Hishep-Ratep II | Vua của Awan | ?–? | k. 2325 TCN - ? | Con của Luh-Ishshan | ||||
| 16 | Emahsini[8] | Vua của Awan | ? – 2311 TCN | k. 2315-2311 TCN | |||||
| 17 | Helu | Vua của Awan | ? – ? | ? | ? | ||||
| 18 | Hita | Vua của Awan | ?–? | k. 2270 TCN | ? | ||||
| 19 | Kutik-Inshushinak[9] | Vua của Awan | ? – ? | k. 2100 TCN | Con của Shinpi-hish-huk | ||||
| Triều đại Simashki,[10][11] k. 2100– k. 1928 TCN | |||||||||
| 20 | Vị vua khuyết danh của Simashki | vua của Simashki | ? – k. 2100 TCN | ? – 2100 TCN | ? | cùng thời với Kutik-Inshushinak vua của Awan | |||
| 21 | Gir-Namme I | vua của Simashki | ?–? | ? | ? | ||||
| 22 | Tazitta I | vua của Simashki | ? – ? | k. 2040 [8]- k. 2037 TCN[8] | ? | ||||
| 23 | Eparti I | vua của Simashki | ? – ? | ? - k. 2033 TCN[8] | ? | ||||
| 24 | Gir-Namme II | vua của Simashki | ? – ? | k. 2033 TCN- ? | ? | ||||
| 25 | Tazitta II | vua của Simashki | ? – ? | ? | ? | ||||
| 26 | Lurak-Luhhan | vua của Simashki | ? – 2022 TCN | k. 2028- k. 2022 TCN | ? | ||||
| 27 | Hutran-Temti | vua của Simashki | ?–? | ? | ? | ||||
| 28 | Indattu-Inshushinak I | vua của Simashki | ? – 2016 TCN | ? - 2016 TCN | con của Hutran-Temti | ||||
| 29 | Kindattu | vua của Simashki | ? – ? | trước 2006- sau 2005 TCN | con của Tan-Ruhuratir | chinh phạt từ Ur | |||
| 30 | Indattu-Inshushinak II | vua của Simashki | ? – ? | k. 1980 TCN- ? | con của Pepi[9] | cùng thời với Shu-Ilishu vua của Isin và Bilalama vua của Eshnunna | |||
| 32 | Tan-Ruhuratir I | vua của Simashki | ?–? | k. 1965 TCN - ? | con của Indattu-Inshushinnak II | cùng thời với Iddin-Dagan vua của Isin | |||
| 33 | Indattu-Inshushinak III | vua của Simashki | ? – ? | ? | con của Tan-Ruhuratir I | hơn 3 năm | |||
| 35 | Indattu-Napir | vua của Simashki | ? – ? | ? | ? | ||||
| 36 | Indattu-Temti | vua của Simashki | ?–? | ? - 1928? TCN | ? | ||||
| Triều đại Eparti,[12] k. 1970– k. 1500 TCN | |||||||||
| 31 | Eparti II | vua của Anshan và Susa, Sukkalmah | ?–? | k. 1973 TCN-? | Kết hôn với con gái của Iddin-Dagan vua của Isin năm 1973 TCN.[13] | cùng thời với Iddin-Dagan vua của Isin | |||
| 34 | Shilhaha | vua của Anshan và Susa, Sukkalmah | ?–? | ? | con của Eparti II | ||||
| 37 | Kuk-Nashur I | Sukkalmah | ?–? | ? | con (ruhushak)[14] của Shilhaha | ||||
| 38 | Atta-hushu | Sukkal và Ippir của Susa, Shepherd của người dân Susa, Shepherd của Inshushinak | ?–sau 1894 TCN | ?1928-sau 1894 TCN | con của Kuk-Nashur I (?) | ||||
| 39 | Tetep-Mada | Shepherd của người dân Susa | ?–? | sau khoảng 1890 TCN-? | con của Kuk-Nashur I (?) | ||||
| 40 | Palar-Ishshan | Sukkalmah | ?–? | ? | ? | ||||
| 41 | Kuk-Sanit | ?–? | ? | con của Palar-Ishshan (?) | |||||
| 42 | Kuk-Kirwash | Sukkalmah, Sukkal của Elam và Simashki và Susa | ?–? | ? | con của Lan-Kuku & cháu trai của Palar-Ishshan | ||||
| 43 | Tem-Sanit | ?–? | ? | con của Kuk-Kirwash | |||||
| 44 | Kuk-Nahhunte | ?–? | ? | con của Kuk-Kirwash | |||||
| 45 | Kuk-Nashur II | Sukkalmah, Sukkal của Elam, Sukkal của Elam và Simashki và Susa | ?–? | ? | con của Kuk-Nahhunte (?) | ||||
| 46 | Shirukduh | Sukkalmah | ?–? | k. 1790 TCN - ? | ? | cùng thới với Shamshi-Adad I vua của Assyria | |||
| 47 | Shimut-Wartash I | ?–? | ? | con của Shirukduh | |||||
| 48 | Siwe-Palar-Hupak | Sukkalmah, Sukkal của Susa, Hoàng thân của Elam | ?–? | trước 1765 - sau 1765 TCN | con của Shirukduh | ||||
| 49 | Kuduzulush I | Sukkalmah, Sukkal của Susa | ?–? | ? | con của Shirukduh | ||||
| 50 | Kutir-Nahhunte I | Sukkalmah | ? – ? | k. 1710 TCN - ? | con của Kuduzulush I | ||||
| 51 | Atta-Merra-Halki | ? – ? | ? | con của Kuduzulush I (?) | |||||
| 52 | Tata II | Sukkal | ? – ? | ? | em trai của Atta-Merra-Halki | ||||
| 53 | Lila-Irtash | ?–? | ? | con của Kuduzulush I | |||||
| 54 | Temti-Agun | Sukkalmah, Sukkal của Susa | ? – ? | ? | con của Kutir-Nahhunte I | ||||
| 55 | Kutir-Shilhaha | Sukkalmah, Sukkal | ? – ? | ? | con của Temti-Agun | ||||
| 56 | Kuk-Nashur III | Sukkal của Elam, Sukkal của Susa | ?–? | trước 1646 - sau 1646 TCN | con của Kutir-Shilhaha | ||||
| 57 | Temti-Raptash | ? – ? | ? | con của Kutir-Shilhaha | |||||
| 58 | Shimut-Wartash II | ? – ? | ? | con của Kuk-Nashur III | |||||
| 59 | Shirtuh | Vua của Susa | ? – ? | ? | con của Kuk-Nashur III | ||||
| 60 | Kuduzulush II | Sukkalmah, Vua của Susa | ? – ? | ? | con của Shimut-Wartash II | ||||
| 61 | Tan-Uli | Sukkalmah, Sukkal | ? – ? | ? | ? | ||||
| 62 | Temti-Halki | Sukkalmah, Sukkal của Elam và Simashki và Susa | ? – ? | ? | con của Tan-Uli | ||||
| 63 | Kuk-Nashur IV[8] | Sukkalmah | ? – ? | ? | con của Tan-Uli | ||||
| 64 | Kutik-Matlat[7] | ? – ? | k. 1500 TCN - ? | con của Tan-Uli | |||||
| Thời kỳ trung Elam, k. 1500 - k. 1000 TCN | |||||||||
| Triều đại Kidinu,[12] k. 1500 – k. 1400 TCN | |||||||||
| 65 | Kidinu | Vua Anshan và Susa | ? – ? | thế kỷ 15 TCN - ? | ? | ||||
| 66 | Inshushinak-Sunkir-Nappipir | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| 67 | Tan-Ruhuratir II | Vua Anshan và Susa | ?–? | thế kỷ 15 TCN - ? | ? | ||||
| 68 | Shalla | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| 76 | Temti-Ahar | Vua Anshan và Susa | ? – ? | k. 1370 TCN - ? | ? | cùng thời với Kadashman-Enlil I Kassite vua của Babylon | |||
| Triều đại Igehalki,[12] k. 1400 TCN - k.1200 TCN | |||||||||
| 69 | Ata-Halki[15] | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| 70 | Attar-Kittah I[15] | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Ata-Halki | ||||
| 71 | Ige-Halki | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| 72 | Pahir-Ishshan I | Vua Anshan và Susa | ? – ? | k. 1390 TCN - ? | con của Ige-Halki | cùng thời với Kurigalzu I Kassite vua của Babylon | |||
| 73 | Kidin-Hutran I | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Pahir-Ishshan I[16] | ||||
| 74 | Attar-Kittah II | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Ige-Halki | ||||
| 75 | Humban-Numena I | Vua Anshan và Susa | ? – ? | k. 1370 TCN - ? | con của Attar-Kittah II | cùng thời với Burna-Buriash II Kassite vua của Babylon | |||
| 77 | Untash-Napirisha hoặc Untash-Humban | Vua Anshan và Susa | ? – ? | k. 1340 TCN-? | con của Humban-Numena I | ||||
| 78 | Kidin-Hutran II | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Untash-Naprisha[16] | ||||
| 79 | Napirisha-Untash hoặc Humban-Untash | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Kidin-Hutran II[16] | ||||
| 80 | Pahir-Ishshan II | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| 81 | Unpatar-Napirisha hoặc Unpatar-Humban | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Pahir-Ishshan II | ||||
| 82 | Kidin-Hutran III | Vua Anshan và Susa | ? – ? | k. 1224 TCN- k. 1217 TCN | con của Pahir-Ishshan II | cùng thời với Enlil-nadin-shumi và Adad-shuma-iddina Kassite vua của Babylon[13] | |||
| Triều đại Shutruki,[12] k. 1200- k. 970 TCN | |||||||||
| 83 | Hallutush-Inshushinak | Vua Anshan và Susa | ? – ? | k. 1200 TCN- ? | ? | ||||
| 84 | Shutruk-Nahhunte I | Vua Anshan và Susa | ? – ? | trước ~ 1158 TCN- sau ~ 1158 TCN | con của Hallutush-Inshushinak | ||||
| 85 | Kutir-Nahhunte II | Vua Anshan và Susa | ? – ? | trước ~ 1155 TCN- sau ~ 1155 TCN | con của Shutruk-Nahhunte I | ||||
| 86 | Shilhak-Inshushinak I | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | con của Shutruk-Nahhunte I | ||||
| 87 | Hutelutush-Inshushinak | Vua Anshan và Susa | ? – ? | trước ~ 1110 TCN- sau ~ 1110 TCN | con của Kutir-Nahhunte II | ||||
| 88 | Shilhina-Hamru-Lakamar | Vua Anshan và Susa | ? – ? | sau 1110 TCN - ? | con của Shilhak-Inshushinak I | ||||
| 89 | Humban-Numena II | Vua Anshan và Susa | ? – ? | trước thế kỷ 11 TCN - ? | ? | ||||
| 90 | Shutruk-Nahhunte II | Vua Anshan và Susa | ? – ? | giữa thế kỷ 11 TCN - ? | con của Humban-Numena II | ||||
| 91 | Shutur-Nahhunte I | Vua Anshan và Susa | ? – ? | giữa thế kỷ 11 TCN- | con của Humban-Numena II | Tạo ra các dòng chữ Kul-e Farah | |||
| 92 | Mar-biti-apla-usur[17] | "con" của Elam | ? – ? | trước ~ 983 TCN- sau ~ 978 TCN | ? | ||||
| ? | Akshir-Shimut | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| ? | Akshir-Nahhunte | Vua Anshan và Susa | ? – ? | ? | ? | ||||
| ? | Kara-Indash | Vua Elem | ? – ? | ? | ? | ||||
| Thời kỳ tân Elam, k. 1000–k. 500 TCN | |||||||||
| Triều đại Humban-Tahri (Tân Elam),[18] k. 830–521 TCN | |||||||||
| 96 | vị vua Elam khuyết tên | Vua Anshan và Susa | ?–? | trước k. 821 TCN- sau k. 821 TCN | ? | cùng thời với Shamshi-Adad V vua của Assyria | |||
| 97 | Humban-Tahrah I | vua của Elam | ? – 743 TCN | ? – 743 TCN | ? | ||||
| 98 | Humban-Nikash I | vua của Elam | ? – 717 TCN | 743 TCN -717 TCN | con của Humban-Tahrah I | ||||
| 99 | Shutur-Nahhunte II | vua của Anshan và Susa | ? – 699 TCN | 717 - 699 TCN | con (Ruhushak) của Humban-Nikash I | ||||
| 100 | Hallushu-Inshushinak | vua của Anshan và Susa | ? – Tháng 10, 693 TCN | 699 -Tháng 10, 693 TCN | em của Shutur-Nahhunte II | ||||
| 101 | Kutir-Nahhunte III | vua của Anshan và Susa | ? - Tháng 7, 692 TCN | Tháng 10, 693- Tháng 7, 692 TCN | con của Hallushu-Inshushinak | ||||
| 102 | Humban-Numena III | vua của Anshan và Susa | ?–2/688 TCN | 7/692-2/688 TCN | con của Hallushu-Inshushinak | ||||
| 103 | Humban-Haltash I | vua của Anshan và Susa | ? – Tháng 10, 681 TCN | Tháng 2, 688- Tháng 10, 681 TCN | con của Humban-Numena III (?) | ||||
| 104 | Humban-Haltash II | vua của Anshan và Susa | ? – Tháng 9, 675 TCN | Tháng 10, 681 - Tháng 9, 675 TCN | con của Humban-Haltash I | ||||
| 105 | Urtak-Inshushinak | vua của Anshan và Susa | ? – 663 TCN | Tháng 9, 675 - 663 TCN | em của Humban-Haltash II | ||||
| 106 | Temti-Humban-Inshushinak I | vua của Anshan và Susa | ? – Tháng 9, 653 TCN | 663- Tháng 9, 653 TCN | em của Urtak-Inshushinak | ||||
| 107 | Humban-Nikash II | vua của Anshan và Susa | ? – 651 TCN | Tháng 9, 653- 651 TCN | con của Urtak-Inshushinak | ||||
| 108 | Tammaritu | vua của Anshan và Susa | ?–sau Tháng 4, 645 TCN | 652-649 TCN | con của Urtak-Inshushinak | ||||
| 109 | Indabibi | vua của Anshan và Susa | ?–sau tháng 4, 648 TCN | 649- sau tháng 7, 648 TCN | ? | ||||
| 110 | Humban-Haltash III | vua của Anshan và Susa | ?– sau tháng 6, 445 TCN | sau tháng 7, 648- tháng 6, 445 TCN | con của Atta-hamiti-Inshushinak | ||||
| 108 | Tammaritu | vua của Anshan và Susa | ?–sau tháng 4, 645 TCN | 647 TCN | con của Humban-Hapua | ||||
| 111 | Humban-Nikash III | vua của Anshan và Susa | ?–sau tháng 4, 645 TCN | 647 TCN | con của Atta-Merra-Halki | ||||
| 112 | Umhuluma | vua của Anshan và Susa | ? – ? | 647 TCN | ? | ||||
| 113 | Indattu-Inshushinak IV | vua của Anshan và Susa | ? – ? | 647 TCN- sau tháng 5, 646 TCN | ? | ||||
| 114 | Humban-Hapua | vua của Anshan và Susa | ?–? | 647 TCN | ? | ||||
| 115 | Pa'e | vua của Anshan và Susa | ?–sau 645/4 TCN | thu năm 646- sau 645/4 TCN | ? | ||||
| 116 | Shutur-Nahhunte III | vua của Anshan và Susa | ?–? | sau thu năm 646 TCN-? | con của Indattu-Inshushinak IV | Để mất Anshan tới Teispes năm 650 TCN | |||
| 117 | Humban-Kitin | vua Susa | ?–? | cuối thế kỷ 7 TCN- ? | con của Shutur-Nahhunte III | ||||
| 118 | Humban-Tahrah II | vua Susa | ?–? | ? | ? | ||||
| 119 | Hallutash-Inshushinak | vua Susa | ?–? | ? | con của Humban-Tahrah II | ||||
| 120 | Ummanunu I | vua Susa | ?–? | đầu thế kỷ thứ 6 TCN-? | ? | ||||
| 121 | Shilhak-Inshushinak II | vua Susa | ?–? | đầu thế kỷ thứ 6 TCN-? | con của Ummanunu I | ||||
| 122 | Temti-Humban-Inshushinak II | vua | ?–? | trước 550 TCN-? | con của Shilhak-Inshushinak II | ||||
| 123 | Halkatash | Vua Susa | ?–? | ?- 549/8 TCN | ? | ||||
| 124 | Açina | Vua Elam | ?–12/522 TCN | ?-12/522 TCN | con của Upadrama | ||||
| 125 | Ummanunu II or Humban-Nikash IV (Ummaniš) | Vua Elam | ?–2/521 TCN | 12/522- 2/521 TCN | ? | ||||
| 126 | Atta-hamiti-Inshushinak | Vua của Anshan và Susa | ?–520/19 TCN | ?-520/19 TCN | con của Hutran-Temti | Trở thành vua của Gisati | |||
Các đế quốc Iran
Đế quốc Media, 728–550 TCN
Người Medes là một trong những dân tộc cổ đại của người Iran. Vào thế kỉ 6 TCN, người Ba Tư, chư hầu của người Medes, nổi lên và đánh bại người Media, tiêu diệt đế quốc Media.
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Media,[19] 726–521 TCN | |||||||||
| Deioces | Dahiaukka | Tập tin:Deioces.jpg | 710 TCN– 675 TCN | 726 TCN | 674 TCN |
| |||
| Xšaθrita I | Phraortes (?) | ? – 652 TCN | 674 TCN | 652 TCN | |||||
| Cyaxares | Huvaxšaθra | không khung | 675 TCN – 585 TCN | 625 TCN | 585 TCN |
| |||
| Astyages | Ishtuvigu | không khung | ? – 585 TCN | 585 TCN | 550 TCN |
| |||
| Cyaxares II | Fravartish | ? – Tháng 5, 521 TCN | Tháng 12, 522 TCN | 8 tháng 5, 521 TCN | |||||
Đế quốc Achaemenes, 550–330 TCN
| Vua | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - Mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Achaemenes (550–330 TCN) | ||||||||
| Cyrus Đại đế | Tập tin:Olympic Park Cyrus-3.jpg | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Vua của Anshan, Vua của Media, Vua của Babylon, Vua của Sumer và Akkad, Vua của Toàn cầu | 600–530 TCN | 559 TCN | 530 TCN |
| ||
| Cambyses | Tập tin:Cambyses II of Persia.jpg | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–521 TCN | 530 TCN | 522 TCN | |||
| Gaumata | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?-522 TCN | 522 TCN | 522 TCN |
| |||
| Darius I | không khung | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | 550–486 TCN | 522 TCN | 486 TCN | |||
| Xerxes I | Tập tin:Xerxes Image.png | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | 519–465 TCN | 485 TCN | 465 TCN |
| ||
| Artaxerxes I | Tập tin:Artaxerxes I image.png | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–424 TCN | 465 TCN | 424 TCN |
| ||
| Xerxes II | không khung | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–424 TCN | 424 TCN | 424 TCN |
| ||
| Sogdianus | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–423 TCN | 424 TCN | 423 TCN |
| |||
| Darius II | không khung | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–404 TCN | 424 TCN | 404 TCN |
| ||
| Artaxerxes II | Tập tin:Artaxerxes II.jpg | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua | 436–358 TCN | 404 TCN | 358 TCN |
| ||
| Artaxerxes III | Tập tin:Artaxerxes III of Persia.jpg | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–338 TCN | 358 TCN | 338 TCN |
| ||
| Artaxerxes IV | không khung | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | ?–336 TCN | 338 TCN | 336 TCN |
| ||
| Darius III | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua, Pharaon của Ai Cập | 380–330 TCN | 336 TCN | 330 TCN |
| |||
| Artaxerxes V | Tập tin:The punishment of Bessus by Andre Castaigne (1898-1899).jpg | Đức Vua vĩ đại, Vua của các vị vua | ?–329 TCN | 330 TCN | 329 TCN |
| ||
Các triều đại Macedonia
Nhà Argead, 330–310 TCN
| Vua | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - Mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đế quốc Macedonia (330–312 BC) | ||||||||
| Alexandros Đại đế | không khung | Shahanshah, Vua của Macedonia, Pharaon của Ai Cập, Vua của châu Á | 356 – 13 tháng 6, 323 TCN | 330 TCN | 13 tháng 6, 323 TCN |
| ||
| Philippos III Arrhidaeus | không khung | Vua của Macedonia | k. 359 – 317 TCN | Tháng 6, 323 TCN | 317 TCN |
| ||
| Alexandros IV Aegus | không khung | Shahanshah, Vua của Macedonia, Pharaon của Ai Cập | Tháng 9, 323 - 309 TCN | Tháng 9, 323 TCN | 309 TCN | |||
| Perdiccas | Nhiếp chính | ? – 321 TCN | Tháng 6, 323 TCN | 321 TCN |
| |||
| Antipatros | Nhiếp chính | 398? – 319 TCN | 321 TCN | 319 TCN |
| |||
| Polyperchon | Nhiếp chính | 394 – 303 TCN | 319 TCN | 316 TCN |
| |||
| Kassandros | không khung | Nhiếp chính | k. 350 - 297 TCN | 316 TCN | 309 TCN |
| ||
Nhà Seleukos, 305–164 TCN
| Vua | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đế quốc Seleukos (311–129 TCN) | ||||||||
| Seleukos I Nikator | Tập tin:Lorber 130.jpg | Basileus | k. 358–281 TCN | 311 TCN | 281 TCN |
| ||
| Antiochus I Soter | Tập tin:Ai-Khanoum-gold stater of Antiochos1.jpg | Basileus | ?–261 TCN | 281 TCN | 261 TCN |
| ||
| Antiochus II Theos | Tập tin:Diodotos I AV Stater 650684.jpg | Basileus | 286–246 TCN | 261 TCN | 246 TCN |
| ||
| Seleukos II Callinicus | Tập tin:SeleucusII.jpg | Basileus | ?–225 TCN | 246 TCN | 225 TCN |
| ||
| Seleukos III Ceraunus | Tập tin:SeleucusIII.jpg | Basileus | k. 243–223 TCN | 225 TCN | 223 TCN |
| ||
| Antiochus III Đại đế | Tập tin:Antiochus III 197 BC.JPG | Megas Basileus | k. 241–187 TCN | 223 TCN | 187 TCN |
| ||
| Seleukos IV Philopator | Basileus | ?–175 TCN | 187 TCN | 175 TCN |
| |||
| Antiochus IV Epiphanes | Tập tin:AntiochusIVEpiphanes.jpg | Basileus | k. 215–163 TCN | 175 TCN | 163 TCN |
| ||
| Antiochus V Eupator | Tập tin:Antiochus v.jpg | Basileus | k. 172–161 TCN | 163 TCN | 161 TCN |
| ||
| Demetrius I Soter | Tập tin:DemetriosISoter.JPG | Basileus | 185–150 TCN | 161 TCN | 150 TCN |
| ||
| Alexander Balas | Tập tin:AlexanderI.jpg | Basileus | ?–146 BC | 150 BC | 146 BC |
| ||
| Demetrius II Nicator | Basileus | ?–139 TCN | 146 TCN | 139 TCN |
| |||
| Antiochus VI Dionysus | Tập tin:AntiochusVI.jpg | Basileus | 148–138 TCN | 145 TCN | 142 TCN |
| ||
| Antiochus VII Sidetes | Tập tin:Antiochos VII Drachm 2390199.jpg | Basileus | ?–129 TCN | 139 TCN | 129 TCN |
| ||
The Seleucid Dynasty gradually lost control of Persia. Năm 253, the Arsacid Dynasty established itself in Parthia. The Parthians gradually expanded their control, until by the mid thế kỉ 2 TCN, nhà Seleukos mất hoàn toàn lãnh thổ ở Ba Tư. There were more Seleucid rulers of Syria and, for a time, Babylonia, after Antiochus IV, but không có had any effective power in Persia).
Các đế quốc của người Iran ở Iran
Đế quốc Parthia (Đế quốc Arsaces), 247 TCN – 228 CN
Là triều đại lấn chiếm đất và kế tục nhà Seleukos cùng với một số diadochi (sứ quân của Macedonia - Hy Lạp) khác, các vị vua Parthia,[23] khác với các diadochi, đã trở thành triều đại bản xứ của dân Iran, mặc dù họ yêu thích nền văn minh Hy Lạp đến mức tự nhận là philhellenes (bạn của những người Hy Lạp) trên những đồng tiền mà họ ban hành. Các nhà vua triều đại Arsaces đã sử dụng danh hiệu là "Vua của các vua", như một tuyên bố là người thừa kế thực sự đế chế Achaemenes, họ chấp nhận nhiều vị vua địa phương như các chư hầu lệ thuộc sẽ phải trực do chính quyền Trung ương chỉ định, mặc dù phần lớn đều tự trị, hay là các phó vương. Triều đình đã chỉ định một số lượng nhỏ các phó vương, chủ yếu là bên ngoài Iran, nhưng các satrapies này nhỏ hơn và ít mạnh mẽ hơn so với những người cai trị địa phương dưới thời Achaemenes. Với việc mở rộng quyền lực của Arsacid, chính quyền trung ương đã chuyển từ Nisa, Turkmenistan tới Ctesiphon dọc theo sông Tigris (phía nam Baghdad, Iraq), mặc dù một số nơi khác cũng từng là thủ đô.
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Arsaces (247 TCN – 228 CN) | |||||||||
| Arsaces I | Tiridates I hoặc Arsaces | Shah, Karen, Autocrator | ?–211 TCN | 247 TCN | 211 TCN |
| |||
| Arsaces II | Arsaces | Tập tin:Coin of Arsaces II of Parthia.jpg | ?–185 TCN | 211 TCN | 185 TCN[24] |
| |||
| Arsaces III | Phriapatius | Tập tin:PhriapatiusCoinHistoryofIran.jpg | ?–170 TCN | 185 TCN | 170 TCN[24] |
| |||
| Arsaces IV | Phraates I | Tập tin:Phraates I.jpg | ?–167 TCN | 170 TCN | 167 TCN[25] |
| |||
| Arsaces V | Mithridates I | Tập tin:Mithradatesi.jpg | Đức vua vĩ đại, Theos, Theopator, Philhellene | ?–132 TCN | 167 TCN[25] | 132 TCN[26] |
| ||
| Arsaces VI | Phraates II | Tập tin:PhraatesIICoinHistoryofIran.jpg | Đức vua vĩ đại, Philopator, Theopator, Nikephoros | ?–127 TCN | 132 TCN | 127 TCN[26] |
| ||
| Arsaces VII | Artabanus I | Tập tin:Coin of Artabanus I of Parthia.jpg | Shah | ?–126 TCN | 127 TCN | 126 TCN[26] |
| ||
| Arsaces VIII | Vologases (I)[26] | Đức vua vĩ đại, Theopator, Philadelphos, Philhellene, Epiphanes | ?–122 TCN | 126 TCN | 122 TCN[26] |
| |||
| Arsaces IX | Artabanus (II)[26] | Đức vua vĩ đại, Shahanshah, Epiphanes, Philhellene | ?–121 TCN | 122 TCN | 121 TCN |
| |||
| Arsaces X | Mithridates II | Tập tin:Mithridatesii.jpg | Đức vua vĩ đại, Shahanshah, Epiphanes, Soter | ?–91 TCN | 121 TCN[27] | 91 TCN |
| ||
| Arsaces XI | Gotarzes I | Tập tin:Coin of Gotarzes I of Parthia.jpg | Đức vua vĩ đại, Epiphanes, Philhellene, Euergetes, Autocrator | ?–87 TCN | 91 TCN | 87 TCN |
| ||
| Arsaces XII | Artabanus (III)[25] | Đức vua vĩ đại, Theopator, Nicator | ?–77? BC | 91 BC | 77? BC |
| |||
| Arsaces XIII | Mithridates (III)[26] | Đức vua vĩ đại, Shahanshah, Dikaios, Euergetes, Philhellene, Autocrator, Philopator, Epiphanes | ?–67 TCN | 88 TCN | 67 TCN |
| |||
| Arsaces XIV | Orodes I | Tập tin:Orodesi.jpg | Đức vua vĩ đại, Euergetes, Epiphanes, Philhellene | ?–75 TCN | 80 TCN | 75 TCN |
| ||
| Arsaces XV | Sanatruces I | không khung | Đức vua vĩ đại, Theopator, Euergetes, Epiphanes, Philhellene | 157–70 TCN | 77 TCN | 70 TCN |
| ||
| Arsaces XVI[25] | ? | Đức vua vĩ đại, Theopator, Euergetes, Epiphanes, Philhellene, Eusebes | ?–66 TCN | 77 TCN | 66 TCN |
| |||
| Arsaces XVII | Phraates III | Tập tin:Coin of Phraates III of Parthia.jpg | Đức vua vĩ đại, Theos, Euergetes, Epiphanes, Philhellene | ?–57 TCN | 70 TCN | 57 TCN |
| ||
| Arsaces XVIII[25] | ? | Đức vua vĩ đại, Philopator, Euergetes, Epiphanes, Philhellene | ?–63 TCN | 66 TCN | 63 TCN |
| |||
| Arsaces XIX | Mithridates III (hoặc IV) | Tập tin:MithridatesIII.jpg | Đức vua vĩ đại, Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Theos, Eupator, Theopator, Philhellene | ?–54 TCN | 65 TCN[25] | 54 TCN |
| ||
| Arsaces XX | Orodes II | Tập tin:Coin of Orodes II of Parthia.jpg | Shahanshah, Philopator, Eupator, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene, Ktistes | ?–38 TCN | 57 TCN | 38 TCN |
| ||
| Arsaces XXI | Pacorus I | Tập tin:Coin of Pacorus I of Parthia.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–38 TCN | 50 TCN | 38 TCN |
| ||
| Arsaces XXII | Phraates IV | Tập tin:Phraatesiv.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–2 TCN | 38 | 2 TCN | |||
| Arsaces XXIII | Tiridates II | không khung | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene, Autocrator, Philoromaeos | ?–after 23 TCN | 30 TCN | 25 TCN |
| ||
| Arsaces XXIV | Mithridates (V)[28] | ? | ?–? TCN | 12 TCN | 9 TCN |
| |||
| Musa | Musa | Tập tin:Parthian Queen Bust.jpg | Queen of Queens, Thea, Urania | ?–4? CN | 2 TCN | 4 CN |
| ||
| Arsaces XXV | Phraates V | không khung | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–4 CN | 2 TCN | 4 CN |
| ||
| Arsaces XXVI | Orodes III | Tập tin:OrodesIIICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–6 | 4 | 6 |
| ||
| Arsaces XXVII | Vonones I | Tập tin:Coin of Vonones I of Parthia.jpg | Đức vua vĩ đại, Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene, Nikephorus | ?–19 | 8 | 12 |
| ||
| Arsaces XXVIII | Artabanus III | Tập tin:Coin of Artabanus II of Parthia.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–40 | 10 | 40 |
| ||
| Arsaces XXIX | Tiridates III | ? | ?–? | 35 | 36 |
| |||
| Arsaces XXX | Cinnamus | ? | ?–? | 37 | 37 |
| |||
| Arsaces XXXI | Gotarzes II | Tập tin:GotarzesII.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | 11–51 | 40 – | 51 |
| ||
| Arsaces XXXII | Vardanes I | Tập tin:VardanesICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–46 | 40 | 46 |
| ||
| Arsaces XXXIII | Vonones II | Tập tin:Vononesii.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–51 | k. 45 | 51 | |||
| Arsaces XXXIV | Mithridates (VI)[29] | ? | ?–? | 49 | 50 |
| |||
| Arsaces XXXV | Vologases I (hoặc II) |
Tập tin:VologasesICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene, The Lord | ?–77 | 51 | 77 |
| ||
| Arsaces XXXVI | Vardanes II | không khung | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–? | 55 | 58 |
| ||
| Arsaces XXXVII | Vologases II (hoặc III) |
Tập tin:VologasesIICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–? | 77 | 89/90 |
| ||
| Arsaces XXXVIII | Pacorus II | Tập tin:PacorusII.jpg | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–115 | 77 | 115 |
| ||
| Arsaces XXXIX | Artabanus IV | không khung | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–? | 80 | 81 |
| ||
| Arsaces XL | Osroes I | Tập tin:Coin of Osroes I of Parthia.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–130 | 89/90 | 130 |
| ||
| Arsaces XLI | Vologases III (hoặc IV) |
Tập tin:Coin of Vologases III of Parthia.jpg | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–148 | 105 | 148 | |||
| Arsaces XLII | Mithridates IV (hoặc VII) |
Tập tin:Coin of Mithridates IV of Parthia.jpg | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–k. 145 | 115 | k. 145 |
| ||
| Arsaces XLIII | Parthamaspates | Tập tin:Coin of Parthamaspates of Parthia.jpg | Shahanshah, Euergetes, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–after 123 | 116 | 117 |
| ||
| Arsaces XLIV[30] | Sanatruces II | không khung | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–k. 145 | k. 145 | k. 145 |
| ||
| Arsaces XLV | Vologases IV (hoặc V) | không khung | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–191 | 148 | 191 |
| ||
| Arsaces XLVI | Vologases V (hoặc VI) |
không khung | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–208 | 191 | 208 |
| ||
| Arsaces XLVII | Osroes II | không khung | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–? | k. 190 | k. 195 |
| ||
| Arsaces XLVIII | Vologases VI (hoặc VII) | Tập tin:Coin of Vologases VI of Parthia.jpg | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | 181–228 | 208 | 228 |
| ||
| Arsaces XLIX | Artabanus V | Tập tin:Artabanusiv.jpg | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–226 | 213 | 226 |
| ||
| Arsaces L | Tiridates IV[31] | Shahanshah, Dikaios, Epiphanes, Philhellene | ?–? | 217 | 222 |
| |||
There were various regional client dynasties, often with significant autonomy. Like the Elymais client Kingdom that occupied the area of ancient Elam, and kingdoms of Mesene in Lower Mesopotamia and Persis (Fars) in Central Iran, as well as Adiabene in Northern Mesopotamia..
Đế quốc Sassanid, CN 224–651
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Sasan | ||||||||
| Ardashir I | Tập tin:Ardashir I Coin.jpg | Shahanshah[32] | 180 – Tháng 2, 242 | 28 tháng 4, 224 | Tháng 2, 242 |
| ||
| Shapur I | Tập tin:Drachme of Shahpur I.jpg | Shahanshah | 215 – Tháng 5, 270 | 12 tháng 4, 240 | Tháng 5, 270 |
| ||
| Hormizd I | Hormozd-Ardashir | Tập tin:Hormizdi.jpg | Shahanshah, Wuzurg Armananshah[33] | ?– Tháng 6, 271 | Tháng 5, 270 | Tháng 6, 271 |
| |
| Bahram I | Tập tin:BahramICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Gilanshah | ?– Tháng 9, 274 | Tháng 6, 271 | tháng 9, 274 |
| ||
| Bahram II | Tập tin:BahramIIwithwifeandsonCoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah | ?–293 | Tháng 9, 274 | 293 |
| ||
| Bahram III | Tập tin:سکه بهرام دوم ساسانی.jpg | Shahanshah, Sakanshah | ?–293 | 293 | 293 |
| ||
| Narseh I | Tập tin:NarsehCoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Wuzurg Armananshah | ?–302 | 293 | 302 |
| ||
| Hormizd II | Tập tin:Hormidzii.jpg | Shahanshah | ?–309 | 302 | 309 |
| ||
| Adhur Narseh | Shahanshah | ?–309 | 309 | 309 |
| |||
| Shapur II | không khung | Shahanshah, Dhū al-aktāf[34] | 309 – 379 | 309 | 379 |
| ||
| Ardashir II | không khung | Shahanshah | ?–383 | 379 | 383 |
| ||
| Shapur III | Tập tin:ShapurIIICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah | ?– Tháng 12, 388 | 383 | Tháng 12, 388 |
| ||
| Bahram IV | Tập tin:BahramIVOtherCoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Kirmanshah | ?–399 | Tháng 12, 388 | 399 |
| ||
| Yazdegerd I | Tập tin:YazdegerdICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah | 363 – 21 tháng 1, 420 | 399 | 21 tháng 1, 420 |
| ||
| Bahram V | Tập tin:BahramVCoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah | 406 – 20 tháng 6, 438 | 21 tháng 1, 420 | 20 tháng 6, 438 |
| ||
| Yazdegerd II | Tập tin:YazdegerdIICoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah | ?–15 tháng 12, 457 | 20 tháng 6, 438 | 15 tháng 12, 457 |
| ||
| Hormizd III | Tập tin:Hormizd III Shahnameh.jpg | Shahanshah | 399–459 | 457 | 459 |
| ||
| Peroz I | Tập tin:Perozi.jpg | Shahanshah | 459 – Tháng 1, 484 | 457 | Tháng 1, 484 |
| ||
| Balash | Tập tin:Balash.jpg | Shahanshah | ?–488 | Tháng 2, 484 | 488 |
| ||
| Kavadh I(lần 1) | Tập tin:Kavad I coin.jpg | Shahanshah | 449 – 13 tháng 9, 531 | 488 | 496 |
| ||
| Djamasp | Tập tin:Zamarzp.jpg | Shahanshah | ?–502 | 496 | 498 |
| ||
| Kavadh I(lần 2) | Tập tin:Kavad I coin.jpg | Shahanshah | 449 – 13 tháng 9, 531 | 498 | 13 tháng 9, 531 |
| ||
| Khosrau I | Tập tin:KhosrauITokharistanCoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah, Anushiravan, The Just | 500 – 31 tháng 1, 579 | 13 tháng 9, 531 | 31 tháng 1, 579 |
| ||
| Hormizd IV | Tập tin:Hormidziv.jpg | Shahanshah | 540 – 5 tháng 9, 590 | 31 tháng 1, 579 | 5 tháng 9, 590 | |||
| Khosrau II | Shahanshah, Aparviz | 570 – 28 tháng 2, 628 | Tháng 9, 590 | Tháng 9, 590 |
| |||
| Nhà Mihran | ||||||||
| Bahram VI | Mehrbandak | Tập tin:BahramChobinCoinHistoryofIran2.jpg | Shahanshah, Chubineh | ?–591 | Tháng 9, 590 | Tháng 1, 591 |
| |
| Nhà Sasan | ||||||||
| Khosrau II | Shahanshah, Aparviz | 570 – 28 tháng 2, 628 | Tháng 1, 591 | 25 tháng 2, 628 |
| |||
| Nhà Ispahbudhan | ||||||||
| Vistahm | không khung | Shahanshah | ?–596 hoặc 600 | 591 | 596 hoặc 600 |
| ||
| Nhà Sasan | ||||||||
| Kavadh II | Shiruyah | Tập tin:Kavadhii.jpg | Shahanshah | ?–15 tháng 9, 628 | 25 tháng 2, 628 | 15 tháng 9, 628 |
| |
| Ardashir III | Tập tin:Aradashiriii.jpg | Shahanshah | 621 – 27 tháng 4, 629 | 15 tháng 9, 628 | 27 tháng 4, 629 |
| ||
| Nhà Mihran | ||||||||
| Shahrbaraz | Tập tin:Farrukhan.jpg | Shahanshah, Shahrvaraz | ?–17 tháng 6, 629 | 27 tháng 4, 629 | 17 tháng 6, 629 |
| ||
| Nhà Sasan | ||||||||
| Khosrau III | Tập tin:Khusrau iii.jpg | Shahanshah | ?–630 | 630 | 630 |
| ||
| Borandukht (lần 1) | Tập tin:Boran.jpg | Shahbanu[35] | 590 – 632 | 17 tháng 6, 629 | 16 tháng 6, 630 |
| ||
| Shapur-i Shahrvaraz | Shahanshah | ?–? | 630 | 630 |
| |||
| Peroz II | Gushnasp-Bandeh | Shahanshah | ?–630 | 630 | 630 |
| ||
| Azarmidokht | Tập tin:AzarmidokhtCoinHistoryofIran.jpg | Shahbanu | ?–631 | 630 | 631 |
| ||
| Khosrau IV | Khurrazadh | Tập tin:KhosrauIVCoinHistoryofIran.jpg | Shahanshah | ?–631 | 631 | 631 |
| |
| Nhà Ispahbudhan | ||||||||
| Farrokh Hormizd | không khung | Shahanshah | ?–631 | 630 | 631 |
| ||
| Nhà Sasan | ||||||||
| Hormizd VI | không khung | Shahanshah | ?–631 | 630 | 631 |
| ||
| Borandukht (lần 2) | Tập tin:Boran.jpg | Shahbanu[35] | 590 – 632 | 631 | 632 |
| ||
| Yazdegerd III | không khung | Shahanshah | 624 – 651 | 16 tháng 6, 632 | 651 |
| ||
Dưới triều đại của các Khalip Ả Rập
Nhà Rashidun, 632–661
| Kunya | Tên thật | Thư pháp | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Rashidun (632 - 661) | ||||||||
| Abu Hafs | Umar ibn Al-Khattab | Tập tin:Rashidun Caliphs Umar ibn Al-Khattāb - عُمر بن الخطّاب ثاني الخلفاء الراشدين.svg | Al-Faruq, Caliph, Amir al-Mu'minin | 583–644 | 642 | 644 |
| |
| Abu Amr | Uthman ibn Affan | Tập tin:Uthman.png | Zonnurain, Caliph, Amir al-Mu'minin | 579–656 | 644 | 656 | ||
| Abul-Hasan | Ali Ibn Abi Talib | Tập tin:Rashidun Caliph Ali ibn Abi Talib - علي بن أبي طالب.svg | Al-Mortaza, Caliph, Amir al-Mu'minin, Đại Imam | 598–661 | 656 | 661 | ||
Nhà Omeyyad, 661–750
| Kunya | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thị tộc Omeyyad (661–750) | ||||||||
| Abu Abdullah | Muawiyah I | Caliph, Amir al-Mu'minin | 661 | 680 |
| |||
| Abu Khalid | Yazid I | Tập tin:Yazid ibn Muawiya.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 680 | 683 |
| ||
| Abu Abd ur-Rahman | Muawiyah II | Caliph, Amir al-Mu'minin | 683 | 684 |
| |||
| Abu Abd al-Malik | Marwan I | Caliph, Amir al-Mu'minin | 684 | 685 |
| |||
| Abu'l-Walid | Abd al-Malik | Tập tin:First Umayyad gold dinar, Caliph Abd al-Malik, 695 CE.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 685 | 705 |
| ||
| Abu'l-Abbas | Al-Walid I | Caliph, Amir al-Mu'minin | 705 | 715 |
| |||
| Abu Ayyub | Sulayman | Caliph, Amir al-Mu'minin | 715 | 717 |
| |||
| Abu Hafṣ | Umar II | Caliph, Amir al-Mu'minin | 717 | 720 |
| |||
| Abu Khalid | Yazid II | Caliph, Amir al-Mu'minin | 720 | 724 |
| |||
| Abu'l-Walid | Hisham | Tập tin:Bust of the standing caliph statue .png | Caliph, Amir al-Mu'minin | 724 | 743 |
| ||
| Abu'l-Abbas | Al-Walid II | Tập tin:Umayyad fresco of Prince (future caliph) Walid bin Yazid.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 743 | 744 |
| ||
| Abu Khalid | Yazid III | Caliph, Amir al-Mu'minin | 744 | 744 |
| |||
| Abu Ishaq | Ibrahim | Caliph, Amir al-Mu'minin | 744 | 744 |
| |||
| Abu Abd al-Malik | Marwan II | Caliph, Amir al-Mu'minin | 744 | 750 | ||||
Nhà Abbas, 750–1258
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thị tộc Abbas (750-946) | ||||||||
| As-Saffah | Abu'l-Abbas Abdullah | Tập tin:Balami - Tarikhnama - Abu'l-'Abbas al-Saffah is proclaimed the first 'Abbasid Caliph (cropped).jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 721-754 | 750 | 754 |
| |
| Al-Mansur | Abu Ja'far Abdullah | Tập tin:Abbasid Dinar - Al Mansur - 140 AH (758 AD).JPG | Caliph, Amir al-Mu'minin | 714-775 | 754 | 775 |
| |
| Al-Mahdi | Abu Abdullah Muhammad | Tập tin:Abbasid al-Mahdi dirham Kirman 166AH.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 744/5-785 | 775 | 785 |
| |
| Al-Hadi | Abu Mohammad Musa | Tập tin:Dirhem of Al-Hadi, AH 170.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 764-786 | 785 | 786 |
| |
| Ar-Rashid | Abu Ja'far Harun | Tập tin:Gold dinar of Harun al-Rashid, AH 170-193.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 763/766-809 | 786 | 809 |
| |
| Al-Amin | Abu Abdullah Muhammad | Tập tin:Abbasid Dinar - Al Amin - 195 AH (811 AD).jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 787-813 | 809 | 813 |
| |
| Al-Ma'mun | Abu'l-Abbas Abdullah | Tập tin:Al-Ma'munCoinHistoryofIran.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 786-833 | 813 | 833 |
| |
| Al-Mu'tasim | Abu Ishaq Muhammad | Tập tin:Byzantine emissaries to the Caliph.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 795-842 | 833 | 842 |
| |
| Al-Wathiq | Abu Ja'far Harun | Tập tin:Dinar of al-Wathiq, AH 227-232.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 816-847 | 842 | 847 |
| |
| Al-Mutawakkil | Abu'l-Fazl Ja'far | Tập tin:Dinar of Al-Mutawakkil, AH 232-247.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 821-861 | 847 | 861 |
| |
| Al-Muntasir | Abu Ja'far Muhammad | Tập tin:Dirhem of al-Muntasir, AH 247-248.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 837-862 | 861 | 862 |
| |
| Al-Musta'in | Abu'l-Abbas Ahmad | Tập tin:Dinar of Al-Musta'in, AH 248-252.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 836-866 | 862 | 866 |
| |
| Al-Mu'tazz | Abu Abdullah Zubayr | Tập tin:Dinar of al-Mu'tazz, AH 253.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 847-869 | 866 | 869 |
| |
| Al-Muhtadi | Abu Ishaq Muhammad | Tập tin:Dirham of al-Muhtadi, AH 255-256.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | ??-870 | 869 | 870 |
| |
| Al-Mu'tamid | Abu'l-Abbas Ahmad | Tập tin:Dinar of al-Mu'tamid, AH 271.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 844-892 | 870 | 892 |
| |
| Al-Mu'tadid | Abu'l-Abbas Ahmad | Tập tin:Dinar of al-Mu'tadid, AH 285.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 854/861-902 | 892 | 902 |
| |
| Al-Muktafi | Abu Mohammad Ali | Tập tin:Dinar of al-Muktafi, AH 292.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 877/8-908 | 902 | 908 |
| |
| Al-Muqtadir (First reign) |
Abul-Fazl Ja'far | Tập tin:Dinar of al-Muqtadir with Abu'l-Abbas and Amid al-Dawla.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 895-932 | 908 | 929 |
| |
| Al-Qahir (First reign) |
Abu Mansur Muhammad | Tập tin:Gold dinar of al-Qahir, AH 320-322.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 899-950 | 929 | 929 |
| |
| Al-Muqtadir (Second reign) |
Abul-Fazl Ja'far | Tập tin:Dinar of al-Muqtadir with Abu'l-Abbas and Amid al-Dawla.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 895-932 | 929 | 932 |
| |
| Al-Qahir (Second reign) |
Abu Mansur Muhammad | Tập tin:Gold dinar of al-Qahir, AH 320-322.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 932 | 934 |
| ||
| Abu'l-Abbas Ar-Radi | Muhammad | Tập tin:Gold dinar of al-Radi, 323 AH.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 907-940 | 934 | 940 |
| |
| Al-Muttaqi | Abu Ishaq Ibrahim | Tập tin:Dirham of al-Muttaqi.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 908-968 | 940 | 944 |
| |
| Al-Mustakfi | Abu'l-Qasim Abdullah | Tập tin:Dirham of al Al-Mustakfi 334h.jpg | Caliph, Amir al-Mu'minin | 905-949 | 944 | 946 |
| |
Vua Ba Tư hậu kỳ Hồi giáo
Nhà Tahiri ở Khorasan, 821–872
Nhà Alav, 864–928
- Hasan ebne Zeid Hasani, Emir 864–884
- Mohammad ebne Zeid, 884–900
- Hasan ebne Ali Hoseini, 913–916
- Hasan ebne Ghasem Hasani, 916–928
Nhà Ziyar, 928–1043
- Mardavij, Emir 928–934
- Voshmgir, 934–967
- Bisotoon, 967–976
- Qabus, 976–1012
- Manuchehr, 1012–1031
- Anushiravan, 1031–1043
- Keykavoos
- Gilanshah
Nhà Ghur, 879–1215
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Ghur (879-1215) | ||||||||
| Amir Suri | Malik | ?-? | ? | ? |
| |||
| Muhammad ibn Suri | Tập tin:MuhammadibnSuriPaintingHistoryofIran.jpg | Malik | ?-1011 | ? | 1011 |
| ||
| Abu Ali ibn Muhammad | Malik | ?-1035 | 1011 | 1035 |
| |||
| Abbas ibn Shith | Malik | ?-1060 | 1035 | 1060 |
| |||
| Muhammad ibn Abbas | Malik | ?-1080 | 1060 | 1080 |
| |||
| Qutb al-din Hasan | Malik | ?-1100 | 1080 | 1100 |
| |||
| Izz al-Din Husayn | Malik | ?-1146 | 1100 | 1146 |
| |||
| Sayf al-Din Suri | Malik | ?-1149 | 1146 | 1149 |
| |||
| Baha al-Din Sam I | Malik | ?-1149 | 1149 | 1149 |
| |||
| Ala al-Din Husayn | Malik | ?-1161 | 1149 | 1161 |
| |||
| Sayf al-Din Muhammad | Malik | ?-1163 | 1161 | 1163 |
| |||
| Ghiyath al-Din Muhammad | Tập tin:Ghiyath al-Din Muhammad.jpg | Sultan | 1139-1202 | 1163 | 1202 |
| ||
| Mu'izz al-Din | Tập tin:Shahabuddin Suri.jpg | Sultan | 1149-1206 | 1173 | 1206 |
| ||
| Ghiyath al-Din Mahmud | Tập tin:King Ghiyath al-Din (folio from a manuscript of Nigaristan, Iran, probably Shiraz, dated 1573-74).jpg | Sultan | ?-1212 | 1206 | 1212 |
| ||
| Baha al-Din Sam III | Sultan | ?-1213 | 1212 | 1213 |
| |||
| Ala al-Din Atsiz | Sultan | 1159-1214 | 1213 | 1214 |
| |||
| Ala al-Din Ali | Sultan | ?-1215 | 1214 | 1215 |
| |||
Thị tộc Buy, 932–1056 آل بویه
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Buy ở Fars (933–1062) | ||||||||
| Imad al-Dawla | Abu'l-Hasan Ali | Êmia, Amir al-umara | 891 – 949 | 934 | 949 |
| ||
| Adud al-Dawla | Fanna Khusraw | Tập tin:Adud al-DawlaCoinHistoryofIran.jpg | Êmia, Shahanshah | 936–983 | 949 | 983 |
| |
| Sharaf al-Dawla | Abu'l-Fawaris Shirdil | Êmia, Amir al-umara | 962–989 | 983 | 989 |
| ||
| Samsam al-Dawla | Abu Kalijar Marzuban | Êmia, Vua | 964–998 | 989 | 998 |
| ||
| Baha' al-Dawla | Abu Nasr Firuz | Tập tin:Baha' al-DawlaBuyidCoinHistoryofIran.jpg | Êmia, Vua, Shahanshah | 971–1012 | 998 | 1012 |
| |
| Sultan al-Dawla | Abu Shuja | Êmia | 992–1024 | 1012 | 1024 |
| ||
| Abu Kalijar | Marzuban | Tập tin:AbuKalijarBuyidCoinHistoryofIran.jpg | Êmia, Shahanshah | ?1011 – 1048 | 1024 | 1048 |
| |
| Abu Mansur Fulad Sutun | Êmia | ?–1062 | 1048 | 1054 |
| |||
| Abu Sa'd Khusrau Shah | Êmia | ?–? | 1051 | 1054 |
| |||
| Abu Mansur Fulad Sutun | Êmia | ?–1062 | 1054 | 1062 |
| |||
| Nhà Buy ở Rey, Isfahan và Hamadan (935–1038) | ||||||||
| Rukn al-Dawla | Abu Ali Hasan | Tập tin:Ruknal-DawlaCoinHistoryofIran.jpg | Êmia, Amir al-umara | 898–976 | 935 | 976 |
| |
| Fakhr al-Dawla (First reign) |
Abu'l-Hasan Ali | Êmia | 952–997 | 976 | 980 |
| ||
| Mu'ayyad al-Dawla | Abu Mansur | Tập tin:Coin of the Buyid ruler Mu'ayyad al-Dawla, Isfahan mint.jpg | Êmia | 941–983 | 976 | 983 |
| |
| Fakhr al-Dawla (Second reign) |
Abu'l-Hasan Ali | Êmia, Vua, Shahanshah | 983–997 | 976 | 997 |
| ||
| Majd al-Dawla | Abu Taleb Rostam | Tập tin:AbuTalebRostamCoinHistoryofIran.jpg | Êmia | 993–1029 | 997 | 1029 |
| |
| Shams al-Dawla | Abu Taher | Tập tin:Shamsal-DawlaBuyidCoinHistoryofIran.jpg | Êmia | ?–1021 | 997 | 1021 |
| |
| Sama' al-Dawla | Abu'l-Hasan Ali | Êmia | ?–1023 | 1021 | 1023 |
| ||
| Nhà Buy ở Iraq và Khuzistan (945–1055) | ||||||||
| Mu'izz al-Dawla | Abu'l-Husayn Ahmad | Êmia, Amir al-umara | 915–966 | 945 | 966 | Con trai của Buya | ||
| Izz al-Dawla | Abu Mansur Bakhtiyar | Êmia, Amir al-umara | 943–979 | 966 | 979 |
| ||
| Adud al-Dawla | Fanna Khusraw | Tập tin:Adud al-DawlaCoinHistoryofIran.jpg | Êmia, Shahanshah | 937–983 | 977 | 983 |
| |
| Samsam al-Dawla | Abu Kalijar Marzban | Êmia, vua | 964–998 | 983 | 987 |
| ||
| Sharaf al-Dawla | Abu'l-Fawaris Shirdil | Êmia, Amir al-umara | 962–989 | 987 | 989 |
| ||
| Baha' al-Dawla | Abu Nasr Firuz | Tập tin:Baha' al-DawlaBuyidCoinHistoryofIran.jpg | Êmia | 970–1012 | 989 | 1012 |
| |
| Sultan al-Dawla | Abu Shuja | Êmia | 992–1024 | 1012 | 1021 |
| ||
| Musharrif al-Dawla | Abu 'Ali | Êmia, Shahanshah, Vua | 1002–1025 | 1021 | 1025 |
| ||
| Jalal al-Dawla | Abu Tahir Jalal al-Dawla | Êmia | 994–1043 | 1027 | 1043 |
| ||
| Abu Kalijar | Marzuban | Tập tin:AbuKalijarBuyidCoinHistoryofIran.jpg | Êmia, Shahanshah | ?1011 – 1048 | 1043 | 1048 |
| |
| Al-Malik al-Rahim | Abu Nasr Khusrau Firuz | Êmia | ?–1058 | 1048 | 1055 |
| ||
Nhà Saffar ở Seistan và vùng lân cận, 861–1002
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Saffar (861–1003) | ||||||||
| Ya'qub as-Saffar | Emir | 840 – 879 | 861 | 879 |
| |||
| Amr | Emir | ?–902 | 879 | 901 | ||||
| Abu'l-Hasan | Tahir | Emir | ?–? | 901 | 908 |
| ||
| Al-Layth | Emir | ?–928 | 909 | 910 |
| |||
| Muhammad | Emir | ?–? | 910 | 911 |
| |||
| Abu Hafs | Amr | Emir | 902 – ? | 912 | 913 | |||
| Abu Ja'far | Ahmad | Tập tin:AhmadIbnMuhammadSaffaridCoin.jpg | Emir | 21 tháng 6, 906 – 31 tháng 3, 963 | 923 | 963 | ||
| Abu Ahmad | Khalaf | Tập tin:KhalafibnAhmadCoinHistoryofIran.jpg | Emir | Tháng 11, 937 – Tháng 3, 1009 | 963 | 1003 |
| |
Nhà Saman (Tiền Tajik), 892–998
Nhà Ghaznavi, 997–1186
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Ghaznavi, 955–1186 CN | |||||||||
| Alptigin | Tập tin:Pınarbaşı 5.JPG | Êmia | 880–963 | 955 | 963 | ||||
| Eshaq | Êmia | ?–966 | 963 | 966 |
| ||||
| Belkatigin | Êmia | ?–972 | 966 | 972 | |||||
| Piritigin | Êmia | ?–976 | 972 | 976 |
| ||||
| Sabuktigin | Naser od-Din, Abumansur, Êmia | 942–997 | 976 | 997 |
| ||||
| Esma'il | Tập tin:Battle between the sons of Sabuktagin, Mahmud and Isma'il.png | Êmia | ?–? | 997 | 998 |
| |||
| Mahmud | Tập tin:Sultan Mahmud of Ghazni, Folio from a Majma al-Tavarikh (World Histories, 1425) MET AD-37.193a.jpg | Yameen od-Dowleh, Abolqasem, Soltan | 971–1030 | 998 | 1030 |
| |||
| Mohammad I | Jalal od-Dowleh, Abuahmad, Soltan | 997–1040 | 1030 | 1030 | |||||
| Mas'ud I | Tập tin:Mas'udIGhaznavidCoinJustFront.jpg | Shahab od-Dowleh, Abusa'd, Soltan | 998–1041 | 1030 | 1040 |
| |||
| Mohammad I | Jalal od-Dowleh, Abuahmad, Soltan | 997–1040 | 1040 | 1040 | |||||
| Mowdud | Shahab od-Dowleh, Abolfath, Soltan | 1011–1049 | 1040 | 1049 |
| ||||
| Mas'ud II | Soltan | ?–? | 1049 | 1049 | |||||
| Ali | Baha' od-Dowleh, Abolhasan, Soltan | ?–? | 1049 | 1049 |
| ||||
| Mohammad II | Soltan | ?–? | 1049 | 1049 |
| ||||
| Abd or-Rashid | Ezz od-Dowleh, Abumansur, Soltan | 1022–1052 | 1049 | 1052 |
| ||||
| Toghrel | Soltan | ?–1052 | 1052 | 1052 |
| ||||
| Farrokhzad | Jamal od-Dowleh, Abushoja', Soltan | 1026–1059 | 1052 | 1059 |
| ||||
| Ebrahim | Zaheer od-Dowleh, Abolmozaffar, Soltan | 1026 hoặc 1040–1098 | 1059 | 1098 |
| ||||
| Mas'ud III | Ala' od-Dowleh, Abusa'id, Soltan | 1061–1114 | 1098 | 1114 |
| ||||
| Shirzad | Kamal od-Dowleh, Soltan | ?–? | 1114 | 1115 |
| ||||
| Arsalan Shah | Soltan od-Dowleh, Abolfat'h, Soltan | 1083–1117/8 | 1115 | 1117/8 |
| ||||
| Baharm Shah | Tập tin:Portrait of Ghaznavid ruler Bahrām Shāh (d. 1152), from the genealogy, Zübdet-üt Tevarih (1578).jpg | Yameen od-Dowleh, Abolmozaffar, Soltan | ?–1152 | 1117/8 | 1152 |
| |||
| Khosrow Shah | Taj od-Dowleh, Abushoja', Soltan | ?–1160 | 1152 | 1160 |
| ||||
| Khosrow Malek | Tập tin:Billon Jital of Khusrau Malik (Ghaznavid empire), struck in Lahore.jpg | Saraj od-Dowleh, Abolmolook, Soltan | ?–1193 | 1160 | 1186 |
| |||
Nhà Seljuk, 1029–1194 سلجوقیان
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Seljuk (1029–1191) | ||||||||
| Rukn ad-Dunya wa'd-Din | Toğrül I Abu Talib Mohammad | Tập tin:Tugrul bey.jpg | Beg, Sultan | 995–1063 | 1029 | 1063 |
| |
| ʿAdud ad-Dawla | Alp Arslan Abu Shujaʿ Mohammad | Tập tin:Alparslan tahtta, 15. yüzyıl başı Şiraz ve 1425 civarı Herat, TSM H.1654, y. 202b (detail).jpg | Sultan | 1039–1072 | 1063 | 1072 |
| |
| Jalal ad-Dawla wa'd-Din | Malik Shah I Abu'l-Fath Hasan | Tập tin:Seljuk Sultan Malik Shah at his court Jāmiʿ al-Tawārikh, Tabriz, 1317. Topkapı Sarayı Library (Hazine 1654) Malik Shah detail.jpg | Sultan | 1055–1092 | 1072 | 1092 |
| |
| Nasir ad-Dawla wa'd-Din | Abu'l-Qasim Mahmud I | Sultan | 1086–1094 | 1092 | 1094 |
| ||
| Rukn ad-Dunya wa'd-Din | Abu'l-Muzaffar Barkiyaruq | Tập tin:BarkiyaruqPainting (cropped).jpg | Sultan | 1080–1105 | 1094 | 1105 |
| |
| Ghiyath ad-Dunya wa'd-Din | Abu Shuja Muhammad I Tapar | Tập tin:Muhammad I Tapar (cropped).png | Sultan | 1082–1118 | 1105 | 1118 |
| |
| Muglith ad-Dunya wa'd-Din | Mahmud II | Tập tin:Mahmud II Of Seljuk - Majma-Al-Tawarikh (cropped).jpg | Sultan | 1104–1131 | 1118 | 1131 |
| |
| Rukn ad-Dunya wa'd-Din | Abu Talib Toghrul II | Tập tin:Iraqi Seljuk Sultan Tugrul ibn Muhammad ibn Malikshah. Topkapı Sarayı Müzesi 1653-3 (317 A).jpg | Sultan | 1109–1134 | 1132 | 1134 |
| |
| As-Salatin Muʿizz ad-Dunyā wa'd-Dīn | Abu'l-Harith Ahmed Sanjar | Tập tin:Ahmad Sanjar (cropped).jpg | Sultan | 1087–1157 | 1097 | 1157 |
| |
| Ghiyath ad-Dawla wa'd-Din | Abu'l-Fath Mas'ud | Sultan | 1109–1152 | 1134 | 1152 |
| ||
| Mugith ad-Dunya wa'd-Din (lần 1) |
Malik Shah III | Tập tin:Folio from Hafiz Abru's Majma'al-Tawarikh depicting the Great Seljuk Sultan Malik Shah III (r. 1152-1153) Malik Shah III portrait.jpg | Sultan | 1128–1160 | 1152 | 1153 |
| |
| Ghiyath ad-Dunya wa'd-Din | Abu Shuja Muhammad II | Tập tin:Seljuk Sultan of Iraq, Muhammad b. Mahmud, sitting on his throne. Topkapı Sarayı Müzesi 1653-3 (322 B).jpg | Sultan | 1128–1160 | 1153 | 1160 |
| |
| Mu'izz ad-Dunya wa'd-Din (Lần 1) |
Abu'l-Harith Sulayman Shah | Sultan | 1118–1162 | 1153 | 1155 |
| ||
| Mugith ad-Dunya wa'd-Din (lần 2) |
Malik Shah II | Sultan | 1128–1160 | 1160 | 1160 |
| ||
| Mu'izz ad-Dunya wa'd-Din (lần 2) |
Abu'l-Harith Sulayman Shah | Sultan | 1118–1162 | 1160 | 1161 |
| ||
| Rukn ad-Dunya wa'd-Din | Arslan | Sultan | 1134–1176 | 1161 | 1176 |
| ||
| Rukn ad-Dunya wa'd-Din (lần 1) |
Abu Talib Toghrul III | Tập tin:Toghrul III, the last king of the Seljuq Empire, ca 1306-1314 (Toghrul III detail).jpg | Sultan | ?–1194 | 1176 | 1194 |
| |
| Sanjar II | Sultan | 1189 | 1191 |
| ||||
| Eldiguzi (1191) | ||||||||
| Qizil Arslan | Tập tin:King Qizil Arslan Welcomes the Poet Nizami (Qizil Arslqn portrait).jpg | Sultan | ?–1191 | 1191 | 1191 |
| ||
| Nhà Seljuk (1191–1194) | ||||||||
| Rukn ad-Dunya wa'd-Din (lần 2) |
Abu Talib Toghrul III | Tập tin:Toghrul III, the last king of the Seljuq Empire, ca 1306-1314 (Toghrul III detail).jpg | Sultan | ?–1194 | 1176 | 1194 |
| |
divided, 1194–1256
Nhà Khwarazm, 1096–1230 خوارزمشاهیان
Đế chế khỏi phát từ Azerbaizjan, cai trị một phần Iran và các vùng đất láng giềng ở Trung Á.
Permanently destroyed by Mongol empire.
Đế quốc Mông Cổ và các Y Nhi hãn, 1256–1380 ایلخانان
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đại hãn (1221–1256) | ||||||||
| Thành Cát Tư Hãn | Thiết Mộc Chân | Khả hãn | 1162–1227 | 1221 | 1227 |
| ||
| Đà Lôi Tolui |
Tập tin:Tolui Khan.jpg | Khả hãn | 1192–1232 | 25 tháng 8, 1227 | 13 tháng 9, 1229 |
| ||
| Oa Khoát Đài Ögedei |
Tập tin:YuanEmperorAlbumOgedeiPortrait.jpg | Khả hãn | k. 1186 – 11 tháng 12, 1241 | 13 tháng 9, 1229 | 11 tháng 12, 1241 |
| ||
| Danh Thoát Liệt Ca Na Töregene |
Tập tin:Töregene Khatun coin.png | Khả hãn | ?–? | 1242 | 1246 |
| ||
| Quý Do Güyük |
Khả hãn | k. 1206–1248 | 1246 | 1248 |
| |||
| Danh Hải Mê Thất Oghul Qaimish |
Tập tin:YuanEmpressAlbumAWifeOfAyurbarvada2.jpg | Khả đôn | ?–1251 | 1248 | 1251 |
| ||
| Mông Kha | Tập tin:Möngke enthroned. Tarikh-i Jahangushay-i Juvaini, 1438, Shiraz.jpg | Khả hãn | 10 tháng 1, 1209 – 11 tháng 8, 1259 | 1 tháng 7, 1251 | 11 tháng 8, 1259 |
| ||
| Y Nhi hãn quốc (1256–1357) | ||||||||
| Húc Liệt Ngột Hulagu |
Tập tin:Hulagu Khan.jpg | Khả hãn, Y Nhi hãn | k. 1217 – 8 tháng 2, 1265 | 1256 | 8 tháng 2, 1265 |
| ||
| A Bát Ha Abaqa |
Tập tin:Abaqa Khan.jpg | Khả hãn, Y Nhi hãn | 1234–1282 | 1265 | 1 tháng 4, 1282 |
| ||
| Ahmad | Thiếp Cổ Điệt Nhi Tekuder |
Tập tin:Tegüder portrait.jpg | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1284 | 1282 | 1284 |
| |
| A Lỗ Hồn Arghun |
Tập tin:ArghunEnthroned (cropped).png | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | k. 1258 – 7 tháng 3, 1291 | 1284 | 7 tháng 3, 1291 |
| ||
| Hải Hợp Đô Gaykhatu |
Tập tin:GeikhatuEnthroned (cropped).png | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1295 | 1291 | 1295 | |||
| Bái Đô Baydu |
không khung | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1295 | 1295 | 1295 |
| ||
| Mahmud | Hợp Tán Ghazan |
Tập tin:GhazanConversionToIslam (cropped).JPG | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | 5 tháng 11, 1271– 11 tháng 5, 1304 | 1295 | 1304 | *Con trai của A Lỗ Hồn | |
| Muhammad Khodabandeh | Hoàn Giả Đô Öljaitü |
Tập tin:Khan Oljaitu accepts Yuan ambassadors, as featured in Majma' al-tawarikh.jpg | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | 1280 – 16 tháng 12, 1316 | 1304 | 16 tháng 12, 1316 |
| |
| Abu Sa'id | Bất Tái Nhân Ala' ad-Din Bahadur |
Tập tin:In the Court of Abu Saʿid, folio from a manuscript of Nigaristan, Iran, probably Shiraz, dated 1573-74 (Abu Saʿid detail).jpg | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | 2 tháng 6, 1305 – 1 tháng 12, 1335 | 1316 | 1 tháng 12, 1335 |
| |
| A Nhi Ba Arpa Ke'un |
Mu'izz ad-Din Mahmud | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1336 | 1335 | 10 tháng 4, 1336 |
| ||
| Nasir ad-Din | Mộc Tát Musa |
Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1337 | 12 tháng 4, 1336 | 1337 |
| ||
| Thoát Hợp Thiếp Mộc Nhi Togha Temür |
Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1353 | 1335 | 1353 |
| |||
| Muzaffar ad-Din | Ma Hợp Mã Muhammad |
Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–1338 | 1336 | 1338 |
| ||
| Tát Địch Biệt Sati beg |
Khả đôn | k. 1300 – sau 1345 | 1338 | 1339 |
| |||
| Izz ad-Din | Chỉ Hãn Thiếp Mộc Nhi Jahan Temür |
Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–? | 1339 | 1340 |
| ||
| Suleiman | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–? | Tháng 5, 1339 | 1345 |
| |||
| Nỗ Thất Nhi Hoàn Anushirwan |
Tập tin:Coin of Anushirwan (Ilkhan), struck at the Tiflis mint (obverse).jpg | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–? | 1344 | 1356 |
| ||
| Luqman | Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–? | 1353 | 1388 |
| |||
| Hợp Tán II Ghazan |
Khả hãn, Y Nhi hãn, Sultan | ?–? | 1356 | 1357 |
| |||
The Second era of fragmentation begins in 1343, as remnants of the Hordes competed with local dynasts for authority. This era ends with the conquests by Timur, around 1380
Nhà Muzaffar, 1314–1393 مظفریان
- Mubariz ad-Din Muhammad ibn al-Muzaffar, Emir 1314–1358
- Abu'l Fawaris Djamal ad-Din Shah Shuja (at Yazd, 1353 at Shiraz), 1335–1364 with...
- Qutb Al-Din Shah Mahmud (at Isfahan) (d. 1375), 1358–1366
- Abu'l Fawaris Djamal ad-Din Shah Shuja (at Yazd, 1353 at Shiraz), 1366–1384
- Mujahid ad-Din Zain Al-Abidin 'Ali, 1384–1387
In 1387 Timur captured Isfahan.
- Imad ad-Din Sultan Ahmad (at Kerman), 1387–1391 with...
- Mubariz ad-Din Shah Yahya (at Shiraz), 1387–1391 and...
- Sultan Abu Ishaq (in Sirajan), 1387–1391
- Shah Mansur (at Isfahan), 1391–1393
Nhà Timur, 1380–1507
- Timur ("Tamerlane"), 1369–1405, nominally under the authority of the Chagatai Khanate
The third era of fragmentation follows, as Timur's Empire loses cohesion and local rulers strive against each other.
- Pir Muhammad, grandson of Timur, 1392-1407, effectively ruled from Qandahar
- Djalal Ud-Din Miran Shah, son of Timur, 1405–1408, ruled Azerbaijan
- Rustam, 1405–1409, ruled Arabistan
- Khalil Sultan (Timurid dynasty), son of Miran Shah, 1405–1409, ruled in Samarkand, surrendered to Shah Rukh, became governor of Rayy until his death in 1411
- Shah Rukh, son of Timur, 1405–1447, ruled first in Transoxiana
- Bayqara, 1409–1412, ruled in Fars
- Iskandar, 1412–1414, ruled first in Fars, then Azerbaijan & Arabistan
In 1410 the Turcoman horde Kara Koyunlu (Black Sheep) captured Baghdad and their leaders ruled the western parts of the Timurid realm. In the East however, Shah Rukh was able to secure his rule in Transoxiana and Fars.
- Ulugh Beg, son of Shah Rukh, 1447–1449
Rulers in Transoxiana:
- 'Abd al-Latif, son of Ulugh Beg, 1449–1450
- 'Abdullah Mirza, grandson of Shah Rukh, 1450–1451
- Abu Sa'id ibn Muhammad, grandson of Miran Shah, 1451–1469, conquered Khurasan in 1459
Rulers in Khurasan:
- Babur Ibn-Baysunkur, grandson of Shah Rukh, 1449–1457
- Shah Mahmud, son of Babur, 1457
- Ibrahim, 1457
- Jahan Shah, leader of the Black Sheep Turcomans, 1457–1458
Abu Sa'id, agreed to divide Iran with the Black Sheep Turcomans under Jahan Shah, but the White Sheep Turcomans under Uzun Hassan defeated and killed first Jahan Shah and then Abu Sa'id.
After Abu Sa'id's death a fourth era of fragmentation follows. While the White Sheep Turcomans dominated in the western parts until the ascent of the Safavid dynasty, the Timurides could maintain their rule in Samarkand và Herat.
Rulers in Samarkand:
- Sultan Ahmad, son Abu Sa'id, 1469–1494
- Sultan Mahmud, son of Abu Sa'id, 1494–1495
- Masud, 1495
- Sultan Baysunghur, 1495–1497
- Sultan Ali Mirza 1495–1500
conquered by the Uzbeks
Rulers in Herat:
- Sultan Mahmud, son of Abu Sa'id, 1469
- Husayn Bayqarah, 1469–1506
- Badi' al-Zaman, son of Husayn, 1506–1507, fled to the court of Ismail I
Các vua Ba Tư hiện đại
Nền quân chủ Ba Tư hiện đại được khởi đầu năm 1502, khi vua Ismail I khởi lập nhà Safavid, and ended the so-called "fourth era" of political fragmentation.
Nhà Safavid, 1502–1736
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Safavid (1501–1736) | ||||||||
| Ismail I | Abū l-Muzaffar Isma'il bin Haydar as-Safavī | Tập tin:Сефи 1-й 1629-42.jpg | Shah, Sultan, Kagan-i Suleyman shan, Turk-Tajdar | 1487–1524 | 7 tháng 11, 1502 | 23 tháng 5, 1524 |
| |
| Tahmasp I | 'Abu'l Muzaffar 'Abu'l Fath Sultan Shah Tahmasb bin Shah Ismail al-Safavi al-Husayni al-Musavi | Tập tin:Shah Tahmasp enthroned (2). Nighttime in a City. Circa 1540, Tabriz (Sackler Museum, 1958.76).jpg | Shah, Sahib-i-Qiran, Sultan bar Salatin, Kagan-i Suleyman shan | 1514–1576 | 23 tháng 5, 1525 | 25 tháng 5, 1576 |
| |
| Ismail II | Shah Ismail Mirza ibn Shah Abu al-Mozaffar al-Husseini al-Musawi | Tập tin:Shah Ismayil II.jpg | Shah | 1537–1577 | 25 tháng 5, 1576 | 24 tháng 11, 1577 |
| |
| Mohammad I | Mohammad Khodabanda Safavi | không khung | Khodabandeh, Ashraf, Soltan | 1532–1596 | 25 tháng 5, 1576 | 1 tháng 10, 1587 |
| |
| Abbas I | Shah Mohammad Mirza Safavid Shah Abbas ibn Abu al-Mozaffar al-Husseini al-Musawi | Tập tin:ShahAbbasPortraitFromItalianPainter.jpg | Shahanshah, Sultan, Đại đế | 1571–1629 | 1 tháng 10, 1587 | 19 tháng 1 năm 1629 |
| |
| Safi | Faizi bin al-Husseini al-Safi Mirza Abu al-Mozaffar Alsfvy Bahadur Khan | Tập tin:Shah Safi I of Persia on Horseback Carrying a Mace. North India, 18-19th century.jpg | Shah, Mirza | 1611–1642 | 19 tháng 1 năm 1629 | 12 tháng 5 năm 1642 |
| |
| Abbas II | Mirza Mahmoud al-Husseini al-Safi Safavi Sultan Abu al-Mozaffar Sammyrza | Tập tin:Abbas II of Persia.jpg | Shah | 1632–1666 | 12 tháng 5 năm 1642 | 26 tháng 10 năm 1666 |
| |
| Suleiman I | Safi Mirza bin Sultan Muhammad Mirza Safavid Shah Suleiman Abu al-Mozaffar al-Husseini al-Musawi | Tập tin:Suleiman I of Persia.jpg | Shah, Hakem-ol Hokama | 1645–1694 | 26 tháng 10 năm 1666 | 29 tháng 7 năm 1694 |
| |
| Sultan Husayn | Tập tin:Sultan Husayn of Persia.jpg | Shah, Sultan, Sadr-ol Hakem | 1668–1726 | 29 tháng 7 năm 1694 | 11 tháng 9 năm 1722 |
| ||
| Khởi nghĩa Afghan | ||||||||
| Mahmud Hotak | Tập tin:SHAH-MAHMUD-HOTAK.jpg | Shah | 1697?–1725 | 23 tháng 10 năm 1722 | 22 tháng 4 năm 1725 |
| ||
| Ashraf Hotak | Tập tin:Ashraf Shah Hotaki 1725-1729.jpg | Shah | ?–1730 | 22 tháng 4 năm 1725 | 5 tháng 10 năm 1729 |
| ||
| Safavid trung hưng | ||||||||
| Tahmasp II | Tập tin:Nadir at the court of Shah Tahmasp II.jpg | Shah | 1704–1740 | 11 tháng 9 năm 1722 | 16 tháng 4 năm 1732 |
| ||
| Abbas III | Tập tin:Abbas III.jpg | Shah | 1730–1739 | 16 tháng 4 năm 1732 | 22 tháng 1 năm 1736 |
| ||
Nhà Afshari, 1736–1797
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Afsharid[37] (1736–1796) | ||||||||
| Nader Shah | Nadhar Qoli Khan | Tập tin:Painting, portrait of Nader Shah seated on a carpet, oil on canvas, probably Tehran, 1780s or 1790s (cropped).jpg | Shah, Sultan, Hakem-ol Hokama, Hazrat-e Ashraf | 1698–1747 | 22 tháng 1 năm 1736 | 19 tháng 6, 1747 |
| |
| Adil Shah | Ali Qoli Beig | Tập tin:Portrait of Adel Shah.jpg | Shah | 1719/20–1749 | 19 tháng 6 năm 1747 | 29 tháng 7 năm 1748 | ||
| Ebrahim Afshar | Mohammd Ali Beig | Shah | 1724–1749 | 29 tháng 7 năm 1748 | 3 tháng 9 năm 1748 |
| ||
| Shahrukh Afshar | Tập tin:Nader Shah Afshar and his court, India or Iran, 18th century (cropped).jpg | Shah | 1734–1796 | 3 tháng 9 năm 1748 | 1796 |
| ||
| Quyền lực rơi vào nhà Safavid trong khoảng thời gian ngắn[38] (1749-1750) | ||||||||
| Suleiman II của Ba Tư |
Mir Sayyed Mohammad Marashi | Shah | ?-? | 1749 | 1750 |
| ||
| Afsharid trung hưng[39] (1750-1796) | ||||||||
| Shahrukh Afshar | Tập tin:Nader Shah Afshar and his court, India or Iran, 18th century (cropped).jpg | Shah | 1734–1796 | 3 tháng 9 năm 1748 | 1796 |
| ||
Nhà Zand, 1750–1794
Here begins the modern history of the nation-state Iran. After the fall of the Afsharids, the eastern lands of Persia were lost to Pashtun tribes who created their own independent kingdom, which later became known as Afghanistan, however still a great portion of Afghanistan was a part of Persia, which was separated from Persia at the time of Qajars. For more information, see History of Afghanistan. The Zand kings never styled himself as "shah" or king, and instead used the title President (Vakil ar-Ra'aayaa وکیل الرعایا).
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Zand[40] (1751–1794) | ||||||||
| Karim Khan | Mohammad Karim | không khung | Khan, Vakil e-Ra'aayaa | 1705–1779 | 1751 | 6 tháng 3 năm 1779 |
| |
| Mohammad Ali Khan | Khan | 1760–1779 | 6 tháng 3 năm 1779 | 19 tháng 6 năm 1779 |
| |||
| Abol Fath Khan | Khan | 1755–1787 | 6 tháng 3 năm 1779 | 22 tháng 8 năm 1779 |
| |||
| Zaki Khan | Khan | ?–1779 | 6 tháng 3 năm 1779 | 22 tháng 8 năm 1779 |
| |||
| Sadiq Khan Zand | Mohammad Sadeq | Tập tin:Image of sadiq khan zand.png | Khan | ?–1782 | 22 tháng 8 năm 1779 | 14 tháng 3 năm 1781 |
| |
| Ali Murad Khan | Tập tin:Ali Murad Khan Zand.png | Khan | 1720–1785 | 14 tháng 3 năm 1781 | 11 tháng 2 năm 1785 |
| ||
| Jafar Khan | Tập tin:Ja`far Khan.png | Khan | ?–1789 | 18 tháng 2 năm 1785 | 23 tháng 1 năm 1789 |
| ||
| Sayed Murad Khan | Tập tin:Sayed Murad Zand.png | Khan | ?–1789 | 23 tháng 1 năm 1789 | 10 tháng 5 năm 1789 |
| ||
| Lotf Ali Khan | không khung | Khan | 1769–1794 | 23 tháng 1 năm 1789 | 20 tháng 3 năm 1794 |
| ||
Nhà Qajar, 1794–1925
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Qajar[41] (1794–1925) | ||||||||
| Mohammad Khan Qajar | Agha Mohammad Khan | không khung | Khan, Shahanshah, Khaqan | 1742–1797 | 20 tháng 3 năm 1794 | 17 tháng 6 năm 1797 |
| |
| Fat′h-Ali Shah Qajar | Baba Khan | Tập tin:Nord-Pas-de-Calais- 2018-05-12 (41303334040).jpg | Shahanshah, Khaqan, Soltane Saheb Qaran | 1772–1834 | 17 tháng 6 năm 1797 | 23 tháng 10 năm 1834 |
| |
| Mohammad Shah Qajar | Tập tin:Mohammad Shah.jpg | Shahanshah, Khaqan | 1808–1848 | 23 tháng 10 năm 1834 | 5 tháng 9 năm 1848 |
| ||
| Naser al-Din Shah Qajar | Tập tin:Naser al-Din Shah Qajar, close up, with slight smile by Nadar.jpg | Shahanshah, Khaqan, Soltane Saheb Qaran, Qebleye alam | 1831–1896 | 5 tháng 9 năm 1848 | 1 tháng 5 năm 1896 |
| ||
| Mozaffar al-Din Shah Qajar | Tập tin:Mozaffar-ed-Din Shah Qajar - 1.jpg | Shahanshah, Khaqan | 1853–1907 | 1 tháng 5 năm 1896 | 3 tháng 1 năm 1907 |
| ||
| Mohammad Ali Shah Qajar | Tập tin:Mohammad ali shah 210873.jpg | Shahanshah | 1872–1925 | 3 tháng 1 năm 1907 | 16 tháng 7 năm 1909 |
| ||
| Ahmad Shah Qajar | Tập tin:AhmadShahQajar2 (cropped).jpg | Shahanshah | 1898–1930 | 16 tháng 7 năm 1909 | 15 tháng 12 năm 1925 |
| ||
Nhà Pahlavi, 1925–1979
| Tên ngai | Tên thật | Chân dung | Tước hiệu | Sinh - mất | Lên ngôi | Kết thúc triều đại | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà Pahlavi (1925–1979) | ||||||||
| Reza Shah | Tập tin:Reza shahpahlavi.jpg | Alahazrat, Homayoun, Shahanshah, Sardar Sepah | 1878–1944 | 15 tháng 12 năm 1925 | 16 tháng 9 năm 1941 |
| ||
| Mohammad Reza Shah | Tập tin:Mohammad Reza Pahlavi 2 (cropped).jpg | Alahazrat, Homayoun, Shahanshah, Ariamehr, Bozorg Arteshtaran, Khodaygan | 1919–1980 | 16 tháng 9 năm 1941 | 11 tháng 2 năm 1979 |
| ||
Năm 1979 cuộc cách mạng do Ayatollah Khomeini lãnh đạo lật đổ vua Mohammad Reza Pahlavi, buộc ông phải sang sống lưu vong ở nước ngoài. Nước Cộng hoà Hồi giáo sau đó được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1979.
Xem thêm
Ghi chú
- ^ R.M. Savory, Safavids, Encyclopedia of Islam, 2nd edition
- ^ "The Islamic World to 1600", The Applied History Research Group, The University of Calgary, 1998 Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2008 tại Wayback Machine, retrieved ngày 1 tháng 10 năm 2007
- ^ Samuel Willard Crompton, Cyrus the Great, các trang 79-80.
- ^ Awan's geographical site is unknown. But it is very probable that it was near Poshtkuh of Lorestan.
- ^ The first three kings of Awan were also kings of Mesopotamia.
- ^ Legrain, 1922; Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997; Vallat "Elam...", 1998.
- ^ a ă Cameron, 1936.
- ^ a ă â b c Potts, 1999.
- ^ a ă Hinz, 1972.
- ^ Một số nhà khảo cổ học cho rằng Simashki nằm ở phía bắc của Elam và Anshan gần tỉnh Isfahan hiện nay.
- ^ Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997; Vallat "Elam...", 1998.
- ^ a ă â b Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Majidzadeh, 1997; Vallat, "Elam...", 1998.
- ^ a ă Vallat, "Elam...", 1998.
- ^ "Ruhushak" nghĩa là con của chị gái nhưng có lẽ nói về mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị em ruột cùng triều đại. Xem Vallat, "Elam...", 1998.
- ^ a ă Majidzadeh, 1991.
- ^ a ă â Vallat, Francois. Elam: The History of Elam.
- ^ Còn được biết là vua của Babylon.
- ^ Cameron, 1936; The Cambridge History of Iran; Hinz, 1972; The Cambridge Ancient History; Majidzadeh, 1991; Vallat, 1995; Majidzadeh, 1997; Vallat, "Elam...", 1998; Reade, 2000; Henkelman, 2003; Tavernier, 2004.
- ^ Cameron, 1936; D'yakonov, 1956; The Cambridge History of Iran
- ^ G. Posener, La première domination perse en Égypte, Cairo, 1936, pp. 30-36.
- ^ Jürgen von Beckerath, Handbuch der ägyptischen Königsnamen (= Münchner ägyptologische Studien, vol 46), Mainz am Rhein: Verlag Philipp von Zabern, 1999. ISBN 3-8053-2310-7, pp. 220–21.
- ^ "Ahasuerus". JewishEncyclopedia.com. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2014.
- ^ The dates of early Arsacids here is based on these articles: Assar, G.R.F., "Genealogy & Coinage of the Early Parthian Rulers. I", Parthica,ngày 1 tháng 6 năm 2004, pp. 69-93. Assar, G.R.F., "Genealogy & Coinage of the Early Parthian Rulers, II a revised stemma", Parthica,ngày 1 tháng 7 năm 2005, pp.29-63. Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 165-91 TCN", Electrum, vol.ngày 1 tháng 11 năm 2006, pp. 87-158. Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 91-55 TCN", Parthica,ngày 1 tháng 8 năm 2006, pp. 55-104. Ghashghai, H.R., "The successors of Mithridates II", Bulletin of Ancient Iranian History (UCLA), vol. 5, tháng 3 năm 2009.
- ^ a ă Assar, 2004.Assar, 2005. Assar, "Moses of Choren & the Early Parthian Chronology", 2006.
- ^ a ă â b c d đ Ghashghai, H.R., "The successors of Mithridates II"
- ^ a ă â b c d đ Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 165-91 BC" Ghashghai, H.R., "The successors of Mithridates II"
- ^ Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 165-91 BC"
- ^ Josephus Flavius, Antiquities of the Jews, Book XVI, Ch.8.4
- ^ Tacitus, The Annals, 11.10
- ^ See: Vua khuyết danh (III) (k. 140 CN)
- ^ See: Tiridates III (k. AD 224 – 228?)
- ^ In Persian it means "King of Kings"
- ^ "The great king of Armenians"
- ^ "The penetrator of the shoulders"
- ^ a ă "Queen"
- ^ Trong tiếng Ả Rập, "ibn" có nghĩa là con trai của. Do vậy "Muhammad ibn Suri" có nghĩa là: Muhammad, con trai của Suri (Do đó Suri là cha của ông)
- ^ The Cambridge History of Iran, vol. 7, 1991, tr. 960.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2017.
- ^ Lang, David Marshall (1957), The Last Years of the Georgian Monarchy, 1658-1832, p. 148. Columbia University Press
- ^ The Cambridge History of Iran, vol. 7, 1991, p. 961.
- ^ The Cambridge History of Iran, vol. 7, 1991, p. 962.
Tham khảo
- Assar, G.R.F., "Genealogy & Coinage of the Early Parthian Rulers. I", Parthica, 6, 2004, pp. 69–93.
- Assar, G.R.F., "Genealogy & Coinage of the Early Parthian Rulers, II a revised stemma", Parthica, 7, 2005, pp. 29–63. Lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine
- Assar, G.R.F., "Moses of Choren & the Early Parthian Chronology", Electrum, vol. 11, 2006, pp. 61–86. Lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2013 tại Wayback Machine
- Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 165-91 B.C.", Electrum, vol. 11, 2006, pp. 87–158. Lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2013 tại Wayback Machine
- Assar, G.R.F., "A Revised Parthian Chronology of the Period 91-55 B.C.", Parthica, 8, 2006, pp. 55–104.
- Briant, Pierre, "From Cyrus to Alexander: A History of the Persian Empire", 2002.
- Cameron, George, "History of Early Iran", Chicago, 1936 (repr., Chicago, 1969; tr. E.-J. Levin, L'histoire de l'Iran antique, Paris, 1937; tr. H. Anusheh, ایران در سپیده دم تاریخ, Tehran, 1993)
- D'yakonov, I. M., "Istoriya Midii ot drevenĭshikh vremen do kontsa IV beka de e.E" (The history of Media from ancient times to the end of the 4th century BCE), Moscow and Leningrad, 1956; tr. Karim Kešāvarz as Tāriḵ-e Mād, Tehran, 1966.
- Dandamaev, Muhammad A., "Persien unter den ersten Achämeniden (6. Jahrhundert v. Chr.)", tr. Heinz-Dieter Pohl, Wiesbaden, 1976.
- Ghashghai, H.R., "The successors of Mithridates II", Bulletin of Ancient Iranian History (UCLA), vol. 5, March 2009.(in Persian) Lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine
- Henkelman, wouter. Defining Neo-Elamite History. ARTA, 2003.
- Hinz, W., "The Lost World of Elam", London, 1972 (tr. F. Firuznia, دنیای گمشده ایلام, Tehran, 1992)
- Josephus Flavius, Antiquities of the Jews.
- Justi, Ferdinand, "Iranisches Namenbuch", Tehran, Asatir, 2003.
- Legrain, Leon, "Historical Fragments", Philadelphia, The University of Pennsylvania Museum Publications of the Babylonian Section, vol. XIII, 1922. Lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2010 tại Wayback Machine
- Majidzadeh, Yusef, "History and civilization of Elam", Tehran, Iran University Press, 1991.
- Majidzadeh, Yusef, "History and civilization of Mesopotamia", Tehran, Iran University Press, 1997, vol.1.
- Miroschedji, P. de, 'La fin du royaume de l'Ansˇan et de Suse et la naissance de l'empire perse', 1985, ZA 75, pp. 265–306.
- Nöldeke, Theodor, "Geschichte der Perser und Araber zur Zeit der Sasaniden. Aus der arabischen Chronik des Tabari übersetzt" (1879)
- Olmstead, A. T., "History of the Persian Empire", Chicago, 1948
- Plutarch, Lives.
- Polybius, The Histories.
- Potts, D. T., The Archaeology of Elam, Cambridge University Press, 1999.
- Reade, Julian E. Elam after the Assyrian Sack of Susa in 647 B.C. NABU, 2000.
- Tacitus, The Annals.
- Tavernier, Jan. Some Thoughts on Neo-Elamite Chronology. ARTA, 2004.
- The Cambridge Ancient History (CAH)
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 1, THE LAND OF IRAN, Cambridge University Press, 1968.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 2, THE MEDIAN AND ACHAEMENIAN PERIODS, Cambridge University Press, 1985.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 3(I), THE SELEUCID, PARTHIAN AND SASANIAN PERIODS, Cambridge University Press, 1983.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 3(II), THE SELEUCID, PARTHIAN AND SASANIAN PERIODS, Cambridge University Press, 1983.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 4, THE PERIOD FROM THE ARAB INVASION TO THE SALJUQS, Cambridge University Press, 1975.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 5, THE SALJUQ AND MONGOL PERIODS, Cambridge University Press, 1968.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 6, THE TIMURID AND SAFAVID PERIODS, Cambridge University Press, 1986.
- The Cambridge History of Iran (CHI), vol. 7, FROM NADIR SHAH TO THE ISLAMIC REPUBLIC, Cambridge University Press, 1991.
- Vallat, Francois. Elam: The History of Elam. Encyclopædia Iranica, vol. VIII pp. 301–313. London/New York, 1998.
- Vallat, Francois. Shutruk-Nahunte, Shutur-Nahunte et l'imbroglio neo-elamite. NABU, 1995.
- Vallat, Francois. Le royaume elamite de SAMATI. NABU, 1996.
- Vallat, Francois. Les pretendus fonctionnaires Unsak des texts neo-elamites et achemenides. ARTA, 2002.
- Vallat, Francois. Le royaume elamite de Zamin et les 'Letters de Nineveh'. Iranica Antique, 33, 1998. pp. 95–106.
- www.parthia.com