Danh sách Emir Qatar
(Đổi hướng từ Danh sách vua Qatar)
Emir Nhà nước Qatar là quân chủ và nguyên thủ quốc gia Nhà nước Qatar. Đó là chức vụ có quyền lực cao nhất của quốc gia. Emir Qatar là thành viên của vương triều Al-Thani, có nguồn gốc từ Banu Tamim; một trong những bộ tộc lớn nhất tại bán đảo Ả Rập.
| Emir của Nhà nước Qatar | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
| Tập tin:Emblem of Qatar (1976–2022).svg | |
| Đương nhiệm | |
| Tập tin:Tamim bin Hamad Al Thani 2014.jpg | |
| Tamim bin Hamad Al Thani từ 25 tháng 6 năm 2013 | |
| Chi tiết | |
| Cách gọi | Ngài Bệ hạ |
| Người kế vị tạm thời | Abdullah bin Hamad Al Thani |
| Quân chủ đầu tiên | Jassim bin Mohammed Al Thani |
| Hình thành | 1850 |
Kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2013, Tamim bin Hamad Al Thani trở thành Emir đến nay.
Emirs của Qatar (1850–nay)
| Tên | Trị vì | Ghi chú | |
|---|---|---|---|
| Từ | Tới | ||
| HH Sheikh Mohammed bin Thani | 1850 | 18/12/1878 | Mất khi tại nhiệm |
| HH Sheikh Jassim bin Mohammed Al Thani | 1878 | 17/7/1913 | Mất khi tại nhiệm |
| HH Sheikh Mohammed bin Jassim Al Thani | 17/7/1913 | 5/1914 | Tranh chấp ngôi vị |
| HH Sheikh Abdullah bin Jassim Al Thani | 17/7/1913 | 20/8/1949 | Thoái vị; mất ngày 25/4/1957 |
| HH Sheikh Ali bin Abdullah Al Thani | 20/8/1949 | 24/10/1960 | Thoái vị; mất ngày 31/8/1974 |
| HH Sheikh Ahmad bin Ali Al Thani | 24/10/1960 | 22/12/1972 | Bị lật đổ bởi Khalifa; mất ngày 25/11/1977 |
| HH Sheikh Khalifa bin Hamad Al Thani | 22/2/1972 | 27/6/1995 | Bị lật đổ bởi Hamad; mất ngày 23/10/2016 |
| HH Sheikh Hamad bin Khalifa Al Thani | 27/6/1995 | 25/6/2013 | Thoái vị; |
| HH Sheikh Tamim bin Hamad Al Thani | 25/6/2013[1] | Tại nhiệm | |
Vương triều Al-Thani
| Thani | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Mohammed (1847-1978) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Jassim (1878-1913) | Ahmed | Fahad | Eid | Jabr | Thamir | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Abdullah (1913-1949) | Mohammed (1913-1914) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ali (1949-1960) | Hamad | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ahmad (1960-1972) | Khalifa (1972-1995) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hamad (1995-2013) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tamim (2013-nay) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Kế vị
Các thứ tự kế vị của Qatar được xác định bởi vị trí trong gia tộc Al Thani.
Tham khảo
- ^ "His Highness Sheikh Tamim Bin Hamad Al-Thani". Ministry of Foreign Affairs of Qatar. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014.