Niên đại và trình tự của các vị vua Hittite được biên soạn từ những tư liệu rời rạc, bổ sung bằng việc tìm thấy những dữ liệu gần đây ở Hattusa của hơn 3.500 dấu ấn cung cấp tên gọi, tước vị và phả hệ của các đời vua Hittite.[1] Toàn bộ niên đại đưa ra ở đây chỉ mang tính tương đối, dựa vào sự đồng bộ từ biên niên đối với các nước láng giềng và Ai Cập được biết đến.
Có rất ít dữ kiện về các nhà lãnh đạo của thời kỳ Trung vương quốc. Trình tự ở đây vẫn chủ yếu dựa theo Bryce (1998),[2] nhưng lại sử dụng bảng niên đại thời gian ngắn (hoặc thấp). McMahon (1989) liệt kê Hattusili II và Tudhaliya III theo thứ tự đảo ngược.Bryce, trong số những người khác, không phân biệt một Trung vương quốc. Thay vào đó ông kết thúc Cổ vương quốc với Muwatalli I và bắt đầu Tân vương quốc với Tudhaliya I. Mà cả Tudhaliya "Trẻ" thường bao gồm trong danh sách vua Hittite khi ông bị ám sát sau cái chết của tiên đế Tudhaliya II.
Hatti
Cổ vương quốc
| Tên |
Trị vì |
Dòng dõi và sự kiện quan trọng
|
| Labarna I |
khoảng 1600-1586 TCN (sơ lược) |
Người sáng lập truyền thống
|
| Hattusili I hay Labarna II |
khoảng 1586–1556 TCN (sơ lược) |
Cháu/cháu trai(?) của Labarna; có lẽ là người cai trị đầu tiên tái chiếm Hattusa
|
| Mursili I |
khoảng 1556–1526 TCN (sơ lược) |
Cháu trai của Hattusili I; cướp phá Babylon, khoảng năm 1531 TCN
|
| Hantili I |
khoảng 1526–1496 TCN (sơ lược) |
Anh/em rể của Mursili I; đã ám sát Mursili I
|
| Zidanta I |
khoảng 1496–1486 TCN (sơ lược) |
Con rể của Hantili I; đã ám sát con trai/người thừa kế của Hantili I
|
| Ammuna |
khoảng 1486–1466 TCN (sơ lược) |
Con trai của Zidanta I; đã ám sát cha mình
|
| Huzziya I |
khoảng 1466–1461 TCN (sơ lược) |
Con trai của Ammuna?
|
| Telipinu |
khoảng 1460 TCN (sơ lược) |
Anh/em rể của Huzziya I; chiếm đoạt ngôi vị từ Huzziya
|
Trung vương quốc
| Tên |
Trị vì |
Dòng dõi và sự kiện quan trọng
|
| Alluwamna |
khoảng giữa thế kỷ 15 TCN |
Con rể của Telipinu
|
| Hantili II |
khoảng 1500-1450 TCN |
Con trai của Alluwamna
|
| Tahurwaili |
|
Kẻ cướp ngôi. Cai trị vào khoảng thời Telipinu và Zidanta II, mặt khác thời gian thì chưa chắc chắn.
|
| Zidanta II |
|
Con trai? của Hantili II
|
| Huzziya II |
|
Con trai? của Zidanta II
|
| Muwatalli I |
khoảng 1400 TCN |
Kẻ cướp ngôi; đã ám sát Huzziya II
|
Tân vương quốc (Đế quốc)
Xem thêm
Chú thích
Tham khảo
- McMahon, G., Hittite History, Biblical Archaeologist 52 (1989), 62 - 77
- Robert S. Hardy, The Old Hittite Kingdom: A Political History, The American Journal of Semitic Languages and Literature, vol. 58, no. 2, pp. 177–216, 1941
Liên kết ngoài