Dariganga, Sükhbaatar
Dariganga (tiếng Mông Cổ: Дарьганга) là một sum của tỉnh Sükhbaatar ở miền đông Mông Cổ. Vào năm 2009, dân số của sum là 2.853 người.[1]
| Dariganga Дарьганга сум ᠳᠠᠷᠢᠭᠠᠩᠭ᠋ᠠᠰᠤᠮᠤ | |
|---|---|
| — Sum — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Mông Cổ |
| Tỉnh | Sükhbaatar |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 4.814 km2 (1,859 mi2) |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 2.853 |
Địa lý
Sum có diện tích khoảng 4.814 km2. Trung tâm sum, Ovoot, nằm cách tỉnh lỵ Baruun-Urt 200 km và thủ đô Ulaanbaatar 650 km.
Khí hậu
Dariganga có khí hậu bán khô hạn.[2] Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực này là 3 °C. Tháng ấm nhất là tháng 6, khi nhiệt độ trung bình là 24 °C và lạnh nhất là tháng 1, với -22 °C.[3] Lượng mưa trung bình hàng năm là 373 mm. Tháng ẩm ướt nhất là tháng 6, với lượng mưa trung bình là 96 mm, và khô nhất là tháng 1, với 3 mm.[4]
Kinh tế
Sum có một trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại và nhà văn hóa.[5]
Tham khảo
- ^ "Sükhbaatar Aimag Annual Statistical Report 2009". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013.
- ^ Peel, M C; Finlayson, B L; McMahon, T A (2007). ”Updated world map of the Köppen-Geiger climate classification”. Hydrology and Earth System Sciences 11: sid. 1633-1644. doi:10.5194/hess-11-1633-2007. Läst 30 januari 2016.
- ^ ”NASA Earth Observations Data Set Index” Lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2020 tại Wayback Machine. NASA. Läst 30 januari 2016.
- ^ ”NASA Earth Observations: Rainfall (1 month - TRMM)” Lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2020 tại Wayback Machine. NASA/Tropical Rainfall Monitoring Mission. Läst 30 januari 2016.
- ^ "Архівована копія". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.