Deus ex machina (/ˈdəs ɛks ˈmækɪnə, ˈmɑːk-/ DAY-əs ex-MA(H)K-in-ə; tiếng Latinh: [ˈdɛ.ʊs ɛks ˈmaːkʰɪnaː]; danh từ số nhiều tiếng Anh: dei ex machina; 'vị thần từ cỗ máy')[1][2] là một thủ pháp cốt truyện và hình thức mở nút mà trong đó, một sự kiện, một nhân vật, một năng lực siêu nhiên hoặc một thế lực vô hình nào đó đột ngột xuất hiện ở phút chót để giải quyết một tình huống hoàn toàn bế tắc.[3][4] Mục đích của thủ pháp này là để giải quyết vấn đề, tạo sự bất ngờ cho người thưởng thức, đưa cốt truyện đến kết thúc có hậu, hay đóng vai trò làm thủ pháp hài kịch.[5]

Tập tin:Medea rappresentation (2009) 07.JPG
Hình minh họa Deus ex machina trong vở Medea của Euripides, được công diễn năm 2009 tại Syracuse, Ý: Vị thần mặt trời gửi một cỗ xe vàng đến để giải cứu Medea.

Chỉ trích

Deus ex machina hay gặp chỉ trích vì làm cho cốt truyện trở nên thiếu tính nghệ thuật, quá hời hợt lười biếng và quá đơn giản. Phe ủng hộ thì cho rằng thủ pháp này giúp mở ra hướng đi mới về mặt tư tưởng và nghệ thuật trong cốt truyện.[6][7]

Tham khảo

  1. ^ Beckson, Karl E.; Ganz, Arthur F. (1961). A Reader's Guide to Literary Terms: A Dictionary (bằng tiếng Anh). Noonday Press.
  2. ^ "Deus Ex Machina - Examples and Definition". Literary Devices (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2021.
  3. ^ "deus ex machina". Merriam-Webster. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ "Deus ex machina". Encyclopaedia Britannica. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018.
  5. ^ "God Out of the Machine – Theatrical Literary Devices - Oxford Study Courses". oxfordstudycourses.com (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2021.
  6. ^ Vaatmann, Veiko (ngày 1 tháng 7 năm 2022). "In defence of deus ex machina". Journal of Screenwriting. 13 (2): 155–167. doi:10.1386/josc_00091_1. S2CID 252424778.
  7. ^ Breton, Rob (Mùa hè 2005). "Ghosts in the Machina: Plotting in Chartist and Working-Class Fiction". Victorian Studies. 47 (4): 557–575. doi:10.1353/vic.2006.0003.

Thư mục

  • Bushnell, Rebecca, biên tập (2005). A Companion to Tragedy. Malden, MA and Oxford: Blackwell Publishing. ISBN 1-4051-0735-9.
  • Aristotle (1996). Poetics. Heath, Malcolm biên dịch. London: Penguin. ISBN 978-0-14-044636-4.
  • Aristotle (1987). Poetics with Tractatus Coislinianus, Reconstruction of Poetics II and the Fragments of the On Poets. Janko, Richard biên dịch. Cambridge: Hackett. ISBN 0-87220-033-7.
  • Mastronarde, Donald (tháng 10 năm 1990). "Actors on High: The Skene roof, the Crane and the Gods in Attic Drama". Classical Antiquity. 9. University of California: 247–294.
  • Rehm, Rush (1992). Greek Tragic Theatre. London: Routledge. ISBN 0-415-04831-1.
  • Nietzsche, Friedrich (2003). Tanner, Michael (biên tập). The Birth of Tragedy. London: Penguin. ISBN 978-0-14-043339-5.
  • Taplin, Oliver (1978). Greek Tragedy in Action. London: Methuen. ISBN 0-416-71700-4.
  • Euripides (2000). Medea. Walton, J. Michael biên dịch. London: Methuen. ISBN 0-413-75280-1.