Diêm An
Diêm An (tiếng Trung: 闫桉; tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 25 tháng 10 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Yan An, là một nam diễn viên và ca sĩ người Trung Quốc. Anh ra mắt với vai trò giọng ca chính của nhóm nhạc nam Hàn Quốc Pentagon vào tháng 10 năm 2016. Bên cạnh các hoạt động âm nhạc, anh đã ra mắt với tư cách diễn viên trong bộ phim truyền hình Trung Quốc Chàng trai cuồng sạch sẽ thân yêu của tôi (2021). Anh được biết đến nhiều nhất qua vai diễn Ly Luân trong Đại Mộng Quy Ly (2024) và Lệ Kiếp trong Nguyệt Lân Ỷ Kỷ (2026).
Diêm An | |
|---|---|
闫桉 | |
| Tập tin:Pentagon Yan An.jpg Diêm An vào tháng 4 năm 2019 | |
| Sinh | 25 tháng 10, 1996 Hokkaido, Nhật Bản |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 2016–nay |
| Người đại diện |
|
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | |
| Nhạc cụ |
|
| Hãng đĩa | (2016–2023) |
| Thành viên của | Pentagon |
| Tên tiếng Trung | |
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Bính âm Hán ngữ | Yán Ān |
Tiểu sử và học vấn
Diêm An sinh ngày 25 tháng 10 năm 1996 tại Hokkaido, Nhật Bản và lớn lên ở Thượng Hải, Trung Quốc. Cha anh là một nhạc sĩ đến từ Thượng Hải và mẹ anh là một người chơi đàn tỳ bà đến từ Bắc Kinh. Anh tốt nghiệp Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghề Đông Huy Thượng Hải.[1][2]
Sự nghiệp
Trước khi ra mắt
Diêm An đã vượt qua vòng tuyển chọn ở nước ngoài "Cube Star World Audition" và trở thành thực tập sinh của Cube vào năm 2014.[3][4]
2016–nay: Ra mắt cùng Pentagon, rời Cube, hoạt động cá nhân và sự nghiệp diễn xuất
Diêm An chính thức ra mắt vào ngày 10 tháng 7 năm 2016 cùng nhóm nhạc Pentagon trực thuộc Cube Entertainment với vai trò giọng ca và vũ công.[5] Nhóm được thành lập thông qua một chương trình thực tế mang tên Pentagon Maker.[6] Mặc dù Diêm An đã bị loại khỏi chương trình, anh vẫn được thêm vào đội hình cuối cùng của nhóm cùng với E'Dawn và Shinwon.[7]
Vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, Cube Entertainment thông báo Diêm An sẽ không thể tham gia chuyến lưu diễn thế giới năm 2019 của Pentagon mang tên "Prism" vì lý do y tế.[8] Anh trở lại nhóm vào ngày 17 tháng 9 năm 2020, chính thức kết thúc 440 ngày tạm ngưng hoạt động.[9] Anh tích cực quảng bá cùng nhóm trước khi tiếp tục tạm ngưng hoạt động vào ngày 21 tháng 2 năm 2022. Tính đến tháng 10 năm 2023, anh vẫn chưa trở lại và không có thêm tuyên bố nào về tương lai của anh trong nhóm.[10] Vào ngày 9 tháng 10 năm 2023, có thông báo rằng anh đã rời Cube Entertainment cùng với các thành viên khác của Pentagon là Yeo One, Kino, Yuto và Wooseok.[11] Đồng thời cũng có thông báo đính chính rằng nhóm sẽ không tan rã.[12]
Vào năm 2018, Diêm An đã tham gia chương trình truyền hình thực tế Trung Quốc Triều Âm Chiến Kỷ (Chao Yin Zhan Ji) với tư cách thí sinh.[13]
Diêm An chính thức ra mắt diễn xuất trong bộ phim truyền hình Trung Quốc năm 2021 Chàng trai cuồng sạch sẽ thân yêu của tôi, đảm nhận vai Thị Tuấn Kiệt.[14][15]
Vào tháng 4 năm 2023, anh tham gia chương trình truyền hình Kế hoạch Thanh niên Pi (Youth π Project).[16] Đến tháng 10, anh góp mặt vào đoàn phim Đại mộng quy ly (Fangs of Fortune), vào vai phản diện Ly Luân.[17] Bộ phim được phát sóng vào ngày 26 tháng 10 năm 2024 trên nền tảng iQIYI.[18]
Vào tháng 3 năm 2024, Diêm Án tham gia bộ phim Phong Ảnh Nhiên Mai Hương cùng với Lý Hoành Nghị và Vương Sở Nhiên, trong vai Hoa Dung Kiếm.[19][20] Quá trình quay phim bắt đầu vào tháng 3 và hoàn tất vào tháng 6 cùng năm.[21] Vào tháng 12, có thông báo Diêm Án đã tham gia dàn diễn viên của bộ phim Nguyệt Lân Ỷ Kỷ vào vai Lệ Kiếp. Lễ khai máy của bộ phim được tổ chức vào ngày 2 tháng 12.[22]
Vào tháng 12 năm 2025, Diêm An được chọn đóng cùng Điền Hi Vi trong bộ phim Nơi Lớp Mặt Nạ Rơi Xuống, đánh dấu vai nam chính đầu tiên của anh với nhân vật Lục Trác.[23]
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa đơn
| Năm | Tên bài hát | Album |
|---|---|---|
| Tư cách nghệ sĩ hát chính | ||
| 2025 | "Nước mắt là giấc mơ làm từ nước" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | Đĩa đơn không nằm trong album |
| "Bốn Mùa" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | ||
| "U" | ||
| "Used to Be" | ||
| 2026 | "Wild Heart" | |
| Hợp tác | ||
| 2016 | "You Are" (cùng với Hui, Hongseok, Shinwon, Yeo One, Jinho, Kino) | Pentagon |
Nhạc phim
| Năm | Tên bài hát | Vị trí cao nhất trên BXH | Album |
|---|---|---|---|
| CHN [24] | |||
| 2024 | "Tiểu thi cú" (小诗句) (cùng với Hầu Minh Hạo, Trần Đô Linh, Điền Gia Thụy, Trình Tiêu, Lâm Tử Diệp, Từ Chấn Hiên & Lại Vĩ Minh) | 63 | OST Đại mộng quy ly |
| "Thiên địa vô luân" (天地无仑) | — | ||
| 2026 | "Vô lượng trần" (无量尘) | — | OST Nguyệt Lân Ỷ Kỷ |
| "Lời của kẻ luận trắng đen" (黑白者说) | — |
Sáng tác và sản xuất
| Năm | Nghệ sĩ | Bài hát | Album | Viết lời | Soạn nhạc | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tham gia | Hợp tác với | Tham gia | Hợp tác với | ||||
| 2016 | Pentagon | "Up" | Phát hành không thuộc album | Không | — | Có | Yeo One, Shinwon, Jinho, Wooseok |
| 2019 | "Round 1" (Bonus track) | Genie:us | Có | Hui, Jinho, Shinwon, Yeo One, Hongseok, Yuto, Kino, Wooseok | Có | Hui, Jinho, Shinwon, Yeo One, Hongseok, Yuto, Kino, Wooseok, MosPick | |
| "Round 2" (Bonus track) | Sum(me:r) | Có | Có | ||||
Danh sách phim
Phim truyền hình
| Năm | Tựa phim | Vai diễn | Tk. |
|---|---|---|---|
| 2021 | Chàng trai cuồng sạch sẽ thân yêu của tôi | Thị Tuấn Kiệt | [15] |
| 2024 | Đại mộng quy ly | Ly Luân | [17] |
| 2026 | Nguyệt Lân Ỷ Kỷ | Lệ Kiếp / Nguyên Vô Hoạ / Nguyên Vô Hoạch | [22] |
| Giá Kim Thoa | Lục Trạc | [23] | |
| TBA | Kim Chiêu Vạn Niên Trường | Thẩm Khấu | [25] |
| Phong Ảnh Nhiên Mai Hương | Hoa Dung Kiếm | [19] |
Chương trình truyền hình
| Năm | Tên chương trình | Vai trò | Tk. |
|---|---|---|---|
| 2016 | Pentagon Maker | Thí sinh | [6] |
| 2018 | Triều Âm Chiến Kỷ | [13] | |
| 2023 | Kế hoạch Thanh niên Pi | [16] | |
| Chúng ta cùng nhịp đập (Hit It Off) | Thành viên cố định | [26] | |
| 2025 | Khu chợ rực rỡ (Sunshine Market) | [27] | |
| 2025 | Toàn viên gia tốc (Run For Time) | Khách mời | |
| 2026 | Thiếu Niên Vô Tận Hạ (少年无尽夏) | Cố vấn khách mời |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Lễ trao giải | Hạng mục | Đề cử cho | Kết quả | Tk. |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | Giải thưởng Văn Vinh (Wenrong Awards) | Nam diễn viên tiềm năng của năm | Diêm Án | Đoạt giải | [28] |
| Đêm hội gào thét iQIYI | Nam diễn viên mới của năm | Đoạt giải | [29] | ||
| Giải thưởng Âm nhạc Weibo | Bài hát của năm | "Thiên địa vô luân" (天地无仑) |
Đề cử | [30] |
Tham khảo
- ^ "《大梦归离》反派颜值引热议!离仑扮演者闫桉详细资料大曝光". NetEase (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ "明明是个帅哥,但一直不红也是有原因的?". Sohu (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ "펜타곤의 매력발산 미니라이브 - II -" (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
- ^ "少年は高校を辞めて15歳で韓国に渡り、K-POPのスターになった" [The boy quit high school and moved to Korea at the age of 15 and became a K-POP star]. Buzzfeed Japan (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
- ^ Lee, Ho-yeon (ngày 4 tháng 10 năm 2016). "[팝업뮤직]'큐브 비밀병기' 펜타곤, 10인조라 더 완전한 데뷔". Herald POP (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- ^ a b '큐브 비밀병기' 펜타곤, 예비 10인 완전체 무대 21일 최초 공개. The Dong-A Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016.
- ^ Lee, Ho-yeon (ngày 4 tháng 10 năm 2016). "[팝업뮤직]'큐브 비밀병기' 펜타곤, 10인조라 더 완전한 데뷔". Herald POP (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- ^ PENTAGON·펜타곤 [@CUBE_PTG] (ngày 22 tháng 7 năm 2019). "[공지] 2019 PENTAGON WORLD TOUR <PRISM> 멤버 불참 안내 https://t.co/KBWNjOKZwh" [[Notice] 2019 PENTAGON WORLD TOUR <PRISM> Notice of member absence] (Tweet) (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2023 – qua Twitter.
- ^ Ko Seungah (ngày 18 tháng 9 năm 2020). 펜타곤 옌안, 스포 영상으로 복귀 예고…10월 컴백 합류 [Yanan Pentagon announces return with a spoiler video... Joined comeback in October]. News1. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
- ^ letsgoptg [@letsgoptg] (ngày 21 tháng 2 năm 2022). "[KR-EN 🔁 #UCUBE - NOTICE] Hello. This is CUBE Entertainment. We would like to inform you about the future activities of PENTAGON members, Yeoone and Yanan. Member Yanan has left for China today (21st) due [...] (Source: https://t.co/ttABdKHAtQ) #PENTAGON #펜타곤 @CUBE_PTG https://t.co/CnN7JyUiES" (Tweet) (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2023 – qua Twitter.
- ^ Yoon, So-yeon (ngày 9 tháng 10 năm 2023). "Five Pentagon members leave Cube Entertainment". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2023.
- ^ "PENTAGON smashes disbandment rumours after five members leave agency: 'What is disbandment?'". Hindustan Times. ngày 9 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "《潮音战纪》开始录制 周兴哲徐明浩等人加盟". Sohu (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ "《我亲爱的小洁癖》开播 沈月刘以豪"小邋遢小洁癖"花样组CP" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "《我亲爱的小洁癖》是俊杰,看上姐姐闺蜜,闫桉在线教你撩人" (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "Ex-CLC's Elkie, PENTAGON's Yanan to join upcoming Chinese reality competition series". NME. ngày 24 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "解读《大梦归离》十对CP" (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ "《大梦归离》卡颜局!侯明昊、陈都灵甜蜜互动". Sohu (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "电视剧《烽影燃梅香》曝光海报,王楚然、李宏毅领衔主演" (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ "看完《大梦归离》,却去闫桉饰演的离仑一眼万年" (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ "微博".
- ^ a b "郭敬明新剧《月鳞绮纪》明日开机,鞠婧祎、曾舜晞、陈都灵出演" (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ a b "金枝VS云初令VS嫁金钗,都是近期要开的饼,都有点偏向宅斗!" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ Bảng xếp hạng Tencent Music Uni được ra mắt vào tháng 9 năm 2018.
- "TME Uni Chart – Lịch sử xếp hạng của Diêm Án" (bằng tiếng Trung). Tencent Music. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ "小爆料:闫桉、檀健次、蔡徐坤" (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024.
- ^ "《一拍即合的我们》全员演绎经典影视剧 挑战续写意难平" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ "《灿烂的市集》艺人阵容官宣,8月20来和主理人一起开市吧!" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ "10th Wenrong Awards Winners" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2024 – qua Weibo.
- ^ "2024 iQiyi Scream Night Winners" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ^ "2024 Weibo Music Awards Nomination – Song of the Year" (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024 – qua Weibo.
Liên kết ngoài
- Diêm An trên Sina Weibo
- Diêm An trên Instagram