Ruồi giấm thường
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Drosophila melanogaster | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Con đực Drosophila melanogaster | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Diptera |
| Họ (familia) | Drosophilidae |
| Chi (genus) | Drosophila |
| Phân chi (subgenus) | Sophophora |
| Nhóm loài (species group) | melanogaster group |
| Phân nhóm loài (species subgroup) | melanogaster subgroup |
| Phức hợp loài (species complex) | melanogaster complex |
| Loài (species) | D. melanogaster |
| Danh pháp hai phần | |
| Drosophila melanogaster Meigen, 1830[1] | |
Ruồi giấm thường hay Ruồi trái cây thường (Drosophila melanogaster) là một loài ruồi, thuộc họ Drosophilidae. Bắt đầu từ Charles W. Woodworth, loài này là một động vật mô hình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học gen, sinh lý học, sinh bệnh học vi khuẩn và tiến hóa lịch sử sự sống. Nó thường được sử dụng bởi vì nó là một loài là dễ dàng để chăm sóc, sinh sản một cách nhanh chóng, và đẻ trứng nhiều.[2]
Ngoại hình
Trong tự nhiên, ruồi giấm có màu vàng đất, mắt màu đỏ gạch và nhiều vằn đen nằm ngang trên bụng.
Cơ thể ruồi giấm được chia làm ba phần: đầu, ngực và bụng. Đầu ruồi khá tròn, có mắt kép to và rõ. Mắt ruồi được cấu tạo từ hàng trăm mắt đơn nhỏ li ti và chiếm phần lớn bề mặt đầu. Màu đỏ gạch của mắt ruồi trong tự nhiên được cấu thành từ hai sắc tố: xanthommatin, sắc tố màu nâu có nguồn gốc từ tryptophan, và drosopterin, nhóm sắc tố màu đỏ có nguồn gốc từ guanosine triphosphate.[3] Giữa hai mắt ruồi là một cặp ăng-ten ngắn, trông như lông vũ tí hon hoặc lông chìa ra và được dùng để phát hiện mùi hương, dòng khí lưu chuyển hay rung động.[4] Họ ruồi Drosophila cũng có lông cứng - những sợi lông ngắn, cứng - phân bố trên khắp đầu và thân dùng để cảm nhận môi trường.

Ngực ruồi cứng cáp, nối liền ba cặp chân và một cặp cánh. Ruồi có cánh dạng màng mỏng trong suốt với mạch cánh rõ ràng, rộng tầm 4 mm.[5] Trong tiếng Việt, mạch cánh còn có thể gọi là "gân cánh", nhưng bộ phận này không được cấu thành từ gân. Khi không bay, cánh ruồi nằm phẳng trên lưng. Ngay đằng sau cánh có một cặp núm cân bằng (halteres), vốn được biến đổi từ cánh sau, giúp giữ thăng bằng và phương hướng khi bay.[6]

Chân ruồi được cấu tạo từ năm phần: đốt háng (coxa), đốt chuyển (trochanter), đốt đùi (femur), đốt chày (tibia) và đốt bàn chân (tarsus). Đốt bàn chân lại chia ra làm năm đoạn, với đoạn cuối là chân ruồi, nơi có nhiều cấu trúc bao gồm móng vuốt và phần bám dính. Để bám dính vào bề mặt, ruồi giấm thường D. melanogaster chủ yếu dùng đệm chân, một cấu trúc dẻo kéo dài bên dưới móng vuốt, và seta - các lông cứng nhỏ xen vào đệm chân, có hình dạng giống cái sạn nấu ăn. Móng ruồi cũng có thể dùng để bám vào những bề mặt thô.[7] Ruồi đực có lược giao phối trên đoạn đầu tiên của đốt bàn chân - đây là những sợi nhỏ màu đen trông giống lông ở chân trước, dùng để bám vào con cái khi giao phối.
Hình ảnh
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Đọc thêm
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Popular media
- "Inside the Fly Lab" — broadcast by WGBH và PBS, in the program series "Curious", tháng 1 năm 2008.
- "How a Fly Detects Poison" Bản mẫu:Webarchive — WhyFiles.org article describes how the fruit fly tastes a larva-killing chemical in food.
Liên kết ngoài
| Mã hiệu định danh bên ngoài cho Drosophila melanogaster | |
|---|---|
| Bách khoa toàn thư sự sống | 733739 |
| Hệ thống phân loại NCBI | 7227 |
| ITIS | 146290 |
| Còn có ở: Wikispecies, ADW | |
Bản mẫu:Side box Bản mẫu:Side box
- A quick and simple introduction to Drosophila melanogaster
- FlyBase — A Database of Drosophila Genes & Genomes Bản mẫu:Webarchive
- NCBI page on Drosophila melanogaster
- The WWW Virtual Library: Drosophila
- The Berkeley Drosophila Genome Project