Kiến vương
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Kiến vương | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Coleoptera |
| Phân bộ (subordo) | Polyphaga |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Scarabaeiformia |
| Liên họ (superfamilia) | Scarabaeoidea |
| Họ (familia) | Scarabaeidae |
| Phân họ (subfamilia) | Dynastinae MacLeay, 1819 |
| Tông | |
6-8, xem trong bài | |
Kiến vương, Kiến dương[1] hay Bọ hưng tê giác, tên khoa học Dynastinae, là một phân họ bọ cánh cứng trong họ Bọ hung Scarabaeidae. Phân họ này gồm hơn 1.500 loài thuộc 225 chi.[2]
Một số loài trong phân họ này có kích thước lớn và hình dạng đặc biệt. Các loài nổi tiếng như Chalcosoma atlas, Xylotrupes ulysses, Megasoma elephas, Oryctes nasicornis, Dynastes hercules, Bọ hung sừng chữ Y , Strategus aloeus và Dynastes tityus.
Mô tả
Dynastinae là một trong những phân họ bọ cánh cứng lớn nhất, dài tới hơn 15 xentimét (6 inch) nhưng hoàn toàn vô hại với con người vì chúng không thể cắn hoặc đốt. Một số loài được cho là có thể nâng vật nặng gấp 850 lần trọng lượng cơ thể.[3] Loài Oryctoantiquus borealis đã tuyệt chủng vào thế Eocene là loài bọ hung hóa thạch lớn nhất, với chiều dài 5 xentimét (2 inch).[4]
Một số loài thuộc tông Oryctini hiện đại có thể dài tới Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.7 xentimét (2+3⁄4 inch).[4] Tên gọi thông thường của Dynastinae ám chỉ cặp sừng đặc trưng chỉ có ở con đực của hầu hết các loài trong nhóm. Mỗi con có một sừng trên đầu và một sừng khác mọc ra từ giữa ngực. Sừng được dùng để chiến đấu với những con đực khác trong mùa giao phối và để đào bới. Kích thước của sừng là một biểu hiện tốt về dinh dưỡng và sức khỏe thể chất.[5]
Cơ thể của một con bọ cánh cứng tê giác trưởng thành được bao phủ bởi một bộ xương ngoài dày. Một cặp cánh cứng nằm trên một cặp cánh màng khác bên dưới, cho phép bọ hung tê giác bay, mặc dù không hiệu quả lắm do kích thước lớn. Khả năng bảo vệ tốt nhất của chúng khỏi những kẻ săn mồi là kích thước và vóc dáng, cũng như tránh được nhiều kẻ thù do hoạt động về đêm. Khi trời nắng, chúng ẩn mình dưới những khúc gỗ hoặc trong thảm thực vật để ngụy trang khỏi một số ít kẻ săn mồi đủ lớn để ăn thịt chúng. Nếu bị quấy rầy, một số con bọ cánh cứng tê giác có thể phát ra những tiếng rít rất lớn, rít lên bằng cách cọ xát bụng vào đầu cánh.
Các tông, chi và loài đặc trưng


Agaocephalini Burmeister, 1847 (còn tranh cãi)
Cyclocephalini Laporte 1840
Dynastini MacLeay, 1819
- Allomyrina Arrow, 1911 (bao gồm Trypoxylus)
- Allomyrina dichotoma – Japanese Rhinoceros Beetle
- Chalcosoma Hope, 1837
- Chalcosoma atlas – Atlas Beetle
- Dynastes
- Megasoma Kirby, 1825
- Xylotrupes
Hexodontini (còn tranh cãi)
Oryctini Mulsant, 1842
- Coelosis Hope, 1837
- Enema (beetle) Hope,1837
- Heterogomphus Burmeister, 1847
- Megaceras Hope, 1837
- Oryctes Illiger, 1798
- Oryctes nasicornis – European Rhinoceros Beetle
- Strategus Hope, 1837
- Strategus aloeus – Ox Beetle
- Trichogomphus Burmeister, 1847
Pentodontini Mulsant, 1842
- Bothynus Hope, 1837
- Pentodon Hope, 1837
- Pericoptus
- Thronistes Burmeister, 1847
Phileurini Burmeister, 1847
- Homophileurus Kolbe, 1910
- Phileurus Latreille, 1807
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^
- redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
- ^ a ă Brett Ratcliffe, Dena M. Smith, Diane Marie Erwin. "Oryctoantiquus borealis, New Genus and Species from the Eocene of Oregon, U.S.A., the World's Oldest Fossil Dynastine and Largest Fossil Scarabaeid (Coleoptera: Scarabaeidae: Dynastinae)". 2009. The Coleopterists Bulletin 59(Mar 2005):127-135 DOI:10.1649/0010-065X(2005)059[0127:OBNGAS]2.0.CO;2
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Tham khảo
- Endrödi S. 1985. The Dynastinae of the World. Dr. W. Junk Publishers
- Dechambre (R.-P.) & Lachaume (G.) The Beetles of the World, volume 27, Chi Oryctes (Dynastidae), Hillside Books, Canterbury [1] Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found.
Liên kết ngoài
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
- Họ SCARABAEIDAE
- Voila Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found. French site on Dynastinae, illustrated.
- Photos Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found.
- Photos
- Rhinoceros Beetle at Animal Corner