Esslingen (huyện)
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Esslingen | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Đức |
| Bang | Baden-Württemberg |
| Vùng hành chính | Stuttgart |
| Chính quyền | |
| • District admin. | Heinz Eininger (CDU) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 641,49 km2 (24,768 mi2) |
| Dân số (31 tháng 12 2020)[1] | |
| • Tổng cộng | 533.617 |
| • Mật độ | 8,3/km2 (22/mi2) |
| • Mùa hè (DST) | Giờ mùa hè Trung Âu (UTC+02:00) |
| Biển số xe | ES, NT |
| Website | www |
Esslingen là một huyện (Landkreis) ở trung tâm Baden-Württemberg, Đức. Các huyện giáp ranh là (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Rems-Murr, Göppingen, Reutlingen, Böblingen and thành phố không thuộc huyện Stuttgart.
Lịch sử
Tiền thân là Oberamt Esslingen được lập khi thành phố tự do trước đó Esslingen thuộc Württemberg năm 1803. Sau nhiều lần thay đổi ở thế kỷ sau, thành phố này được chuyển thành huyện vào năm 1938. Huyện được bổ sung các đô thị từ Amtsoberamt Stuttgart, Oberamt Schorndorf, Kirchheim unter Teck và Göppingen.
Năm 1973, huyện này đã được sáp nhập với huyện Nürtingen (không có Grafenberg). Năm 1975, hai đô thị từ huyện Böblingen được chuyển sang huyện này.
Địa lý
Huyện được chia đôi bởi sông Neckar. Phía tây là đồng bằng Filder còn phía đông là vùng núi Swabian Alb (Schwäbische Alb).
Xã và thị trấn
| Thị trấn | Xã | |
|---|---|---|
Tham khảo
- ^ "Bevölkerung nach Nationalität und Geschlecht am 31. Dezember 2020" [Population by nationality and sex as of December 31, 2020] (CSV). Statistisches Landesamt Baden-Württemberg (bằng tiếng Đức). tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2021.
Liên kết ngoài
- Trang mạng chính thức (tiếng Đức)
- City Portal (tiếng Đức)