Football Club Okzhetpes (tiếng Kazakh: Оқжетпес Футбол Клубы) là một câu lạc bộ bóng đá Kazakhstan có sân nhà là Sân vận động TorpedoKokshetau. Hiện tại câu lạc bộ thi đấu ở Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan.

Okzhetpes
FC Okzhetpes's logo
Tên đầy đủFootball Club Okzhetpes
Thành lập1957; 69 năm trước (1957)
SânSân vận động Torpedo
Kokshetau, Kazakhstan
Sức chứa10.000
Chủ tịch điều hànhSaparbek Kakishev
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan
2025thứ 8
Websitehttp://www.okzhetpes.kz/
Mùa giải hiện nay

Mặc dù chỉ về đích thứ 9 ở Giải bóng đá ngoại hạng Kazakhstan 2008 nhưng câu lạc bộ giành quyền tham gia vòng loại thứ nhất của mùa giải UEFA Europa League đầu tiên vì sự từ chối chứng từ của UEFA và sự rút lui của các đội bóng xếp hạng cao hơn.

Lịch sử tên gọi

  • 1957: Thành lập với tên gọi Torpedo
  • 1990: Đổi tên thành Spartak
  • 1991: Đổi tên thành Kokshetau
  • 1994: Đổi tên thành Kokshe
  • 1997: Đổi tên thành Avtomobilist và chuyển đến Shortandy (ngoại ô Astana)
  • 1998: Đổi tên thành Khimik và chuyển đến Stepnogorsk
  • 1999: Đổi tên thành Akmola
  • 2000: Chuyển về lại Kokshetau
  • 2001: Đổi tên thành Esil
  • 2004: Đổi tên thành Okzhetpes

Không nên nhầm lẫn với đội bóng đã giải thể FC Azhar cũng đến từ Kokshetau

Nguồn gốc tên gọi

Câu lạc bộ lấy tên theo một vách đá, Okzhetpes, có nghĩa là 'một mũi tên không thể đến được'. Theo chủ tịch cổ động viên câu lạc bộ Viktor Kruk:

"Người thống trị Kazakh thế kỉ mười tám, Ablai Khan không thể quyết định được chiến binh nào của ông cho cô gái bị cầm tù và cho phép cô ây tự chọn người chồng cho mình. Cô ấy trèo lên đỉnh của vách đá cao nhất và nói rằng sẽ cưới bất cứ ai có thể bắn trong khàn quàng cổ của cô bằng một mũi tên. Không ai làm được điều đó."[1]

Kết quả giải đấu

<timeline> ImageSize = width:800 height:60 PlotArea = left:10 right:10 bottom:30 top:10 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:01/01/1991 till:01/07/2015 ScaleMajor = unit:year increment:1 start:1992 Colors =

 id:bl1  value:rgb(0.5,0.8,0.5)
 id:bl2  value:rgb(0.9,0.9,0.3)  
 id:rs  value:rgb(0.8,0.6,0.6)
 id:rn  value:rgb(0.9,0.1,0.1)

PlotData=

 bar:Position width:19 color:white align:center
 from:01/07/1991 till:01/07/1992  shift:(0,-4) text:20
 from:01/07/1992 till:01/07/1993  shift:(0,-4) text:19
 from:01/07/1993 till:01/07/1994  shift:(0,-4) text:3
 from:01/07/1994 till:01/07/1995  shift:(0,-4) text:3
 from:01/07/1995 till:01/07/1996  shift:(0,-4) text:18
 from:01/07/1996 till:01/07/1997  shift:(0,-4) text:12
 from:01/07/1997 till:01/07/1998  shift:(0,-4) text:8
 from:01/07/1998 till:01/07/1999  shift:(0,-4) text:16
 from:01/07/1999 till:01/07/2000  shift:(0,-4) text:10
 from:01/07/2000 till:01/07/2001  shift:(0,-4) text:10
 from:01/07/2001 till:01/07/2002  shift:(0,-4) text:12
 from:01/07/2002 till:01/07/2003  shift:(0,-4) text:17
 from:01/07/2003 till:01/07/2004  shift:(0,-4) text:11
 from:01/07/2004 till:01/07/2005  shift:(0,-4) text:9
 from:01/07/2005 till:01/07/2006  shift:(0,-4) text:11
 from:01/07/2006 till:01/07/2007  shift:(0,-4) text:15
 from:01/07/2007 till:01/07/2008  shift:(0,-4) text:9
 from:01/07/2008 till:01/07/2009  shift:(0,-4) text:11
 from:01/07/2009 till:01/07/2010  shift:(0,-4) text:12
 from:01/07/2010 till:01/07/2011  shift:(0,-4) text:2
 from:01/07/2011 till:01/07/2012  shift:(0,-4) text:14
 from:01/07/2012 till:01/07/2013  shift:(0,-4) text:3
 from:01/07/2013 till:01/07/2014  shift:(0,-4) text:2
 from:01/07/1991 till:01/07/1993  color:bl1  shift:(0,13)  text:"Premier League"
 from:01/07/1993 till:01/07/1995  color:bl2  shift:(0,13)  text:"D1"
 from:01/07/1995 till:01/07/2010  color:bl1  shift:(0,13)  text:"Premier League"
 from:01/07/2010 till:01/07/2011  color:bl2  shift:(0,13)  text:"D1"
 from:01/07/2011 till:01/07/2012  color:bl1  shift:(0,13)  text:"PL"
 from:01/07/2012 till:01/07/2014  color:bl2  shift:(0,13)  text:"D1"
 from:01/07/2014 till:01/07/2015  color:bl1  shift:(0,13)  text:"PL"

</timeline>

Đội hình hiện tại

Tính đến 4 tháng 12 năm 2016[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Saša Stamenković
5 TV   Anatoli Bogdanov
6 HV   Ilnur Mangutkin
7   Sanat Zhumahanov
8 HV   Daniil Chertov
11 TV   Vitali Volkov
14 TV   Igor Yurin
15 HV   Anton Kuksin
18 TV   Risto Ristović
21 TV   Zhakyp Kozhamberdi
Số VT Quốc gia Cầu thủ
23 HV   Miras Tuliyev
24 TM   Dzhurakhon Babakhanov
25 TM   Ruslan Abzhanov
29 TV   Joseph Nane
32   Nicolás Canales
36 HV   Oleg Lebedev
77 HV   Oleksandr Chyzhov
88   Serge Bando N'Ganbe
-- TV   Lucas Horvat

Huấn luyện viên

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. ^ More than a name in Kazakhstan uefa.com, ngày 12 tháng 2 năm 2009
  2. ^ "Основная". okzhetpes.kz (bằng tiếng Nga). FC Okzhetpes. ngày 21 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016.