Fenbufen là một loại thuốc chống viêm không steroid trong nhóm dẫn xuất axit propionic.[1]

Fenbufen
Tập tin:Fenbufen.svg
Tập tin:Fenbufen-from-xtal-1988-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Dược đồ sử dụngUống
Mã ATC
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
Các định danh
Tên IUPAC
  • 4-(4-Biphenylyl)-4-oxobutanoic acid
    or
    4-Oxo-4-(4-phenylphenyl)butanoic acid
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC16H14O3
Khối lượng phân tử254.2854
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • O=C(O)CCC(=O)c2ccc(c1ccccc1)cc2
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C16H14O3/c17-15(10-11-16(18)19)14-8-6-13(7-9-14)12-4-2-1-3-5-12/h1-9H,10-11H2,(H,18,19) checkY
  • Key:ZPAKPRAICRBAOD-UHFFFAOYSA-N checkY
  (kiểm chứng)

Nó được giới thiệu bởi American Cyanamid dưới tên thương mại Lederfen vào những năm 1980 và đã bị rút khỏi các thị trường ở các nước phát triển do độc tính gây haị gan vào năm 2010 [2][3] :370, 383-384

Kể từ năm 2015, nó đã có mặt ở Đài Loan và Thái Lan dưới một số tên thương hiệu.[4]

Tham khảo

  1. ^ Brogden RN. Non-steroidal anti-inflammatory analgesics other than salicylates. Drugs. 1986;32 Suppl 4:27-45. Review.
  2. ^ Monthly Index of Medical Specialities Deleted products 2010
  3. ^ Lewis JH and Stine JG. Nonsteroidal Antiinflammatory Drugs and Leukotriene Receptor Antagonists. Chapter 22 in Drug-Induced Liver Disease, 3rd Edition. Eds Neil Kaplowitz N and DeLeve LD. Academic Press, 2013 ISBN 9780123878182
  4. ^ Drugs.com Drugs.com international listings for fenbufen Page accessed ngày 25 tháng 6 năm 2015