Football League 1987–88
Mùa giải 1987–88 là mùa giải thứ 89 đã hoàn tất của Football League.
| Mùa giải | 1987–88 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool |
| Xuống hạng | Newport County |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Scarborough |
← 1986–87 1988–89 → | |
Bảng xếp hạng chung cuộc và kết quả
Các bảng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây theo đúng dạng có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation,[1] với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
First Division
| Mùa giải | 1987–88 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool danh hiệu vô địch Anh thứ 17 |
| Xuống hạng | Chelsea Portsmouth Watford Oxford United |
| Số trận đấu | 420 |
| Số bàn thắng | 1.049 (2,5 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | John Aldridge (26 bàn)[2] |
← 1986–87 1988–89 → | |
Liverpool giành chức vô địch giải đấu với khoảng cách chín điểm và chỉ để thua hai trận trong cả mùa giải. Đội xếp thứ hai tại giải là Manchester United.
Các đội tự động xuống hạng là Watford, Oxford United và Portsmouth. Chelsea sau đó cũng xuống hạng sau khi thua Middlesbrough trong trận chung kết play-off.
Bảng xếp hạng chung cuộc
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 40 | 26 | 12 | 2 | 87 | 24 | +63 | 90 | Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy và bị loại khỏi European Cup[3] |
| 2 | Manchester United | 40 | 23 | 12 | 5 | 71 | 38 | +33 | 81 | Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy và bị loại khỏi UEFA Cup[4] |
| 3 | Nottingham Forest | 40 | 20 | 13 | 7 | 67 | 39 | +28 | 73 | Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy |
| 4 | Everton | 40 | 19 | 13 | 8 | 53 | 27 | +26 | 70 | |
| 5 | Queens Park Rangers | 40 | 19 | 10 | 11 | 48 | 38 | +10 | 67 | |
| 6 | Arsenal | 40 | 18 | 12 | 10 | 58 | 39 | +19 | 66 | |
| 7 | Wimbledon[a] | 40 | 14 | 15 | 11 | 58 | 47 | +11 | 57 | Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy và bị loại khỏi European Cup Winners' Cup[5] |
| 8 | Newcastle United | 40 | 14 | 14 | 12 | 55 | 53 | +2 | 56 | Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy |
| 9 | Luton Town[b] | 40 | 14 | 11 | 15 | 57 | 58 | −1 | 53 | Bị loại khỏi UEFA Cup[6] |
| 10 | Coventry City | 40 | 13 | 14 | 13 | 46 | 53 | −7 | 53 | |
| 11 | Sheffield Wednesday | 40 | 15 | 8 | 17 | 52 | 66 | −14 | 53 | |
| 12 | Southampton | 40 | 12 | 14 | 14 | 49 | 53 | −4 | 50 | |
| 13 | Tottenham Hotspur | 40 | 12 | 11 | 17 | 38 | 48 | −10 | 47 | |
| 14 | Norwich City | 40 | 12 | 9 | 19 | 40 | 52 | −12 | 45 | |
| 15 | Derby County | 40 | 10 | 13 | 17 | 35 | 45 | −10 | 43 | |
| 16 | West Ham United | 40 | 9 | 15 | 16 | 40 | 52 | −12 | 42 | |
| 17 | Charlton Athletic | 40 | 9 | 15 | 16 | 38 | 52 | −14 | 42 | |
| 18 | Chelsea (R) | 40 | 9 | 15 | 16 | 50 | 68 | −18 | 42 | Giành quyền tham dự play-off Second Division |
| 19 | Portsmouth (R) | 40 | 7 | 14 | 19 | 36 | 66 | −30 | 35 | Xuống hạng Second Division |
| 20 | Watford (R) | 40 | 7 | 11 | 22 | 27 | 51 | −24 | 32 | |
| 21 | Oxford United (R) | 40 | 6 | 13 | 21 | 44 | 80 | −36 | 31 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Wimbledon lẽ ra đã giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch Cúp FA.
- ^ Luton Town lẽ ra đã giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch League Cup.
Kết quả First Division
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Watford | Graham Taylor | Ký hợp đồng với Aston Villa | 27 tháng 5 năm 1987 | Tiền mùa giải | Dave Bassett | 18 tháng 6 năm 1987 |
| Everton | Howard Kendall | Ký hợp đồng với Athletic Bilbao | 18 tháng 6 năm 1987 | Colin Harvey | 18 tháng 6 năm 1987 | |
| Wimbledon | Dave Bassett | Ký hợp đồng với Watford | 18 tháng 6 năm 1987 | Bobby Gould | 25 tháng 6 năm 1987 | |
| Luton Town | John Moore | Từ chức | 20 tháng 6 năm 1987 | Ray Harford | 22 tháng 6 năm 1987 | |
| Tottenham Hotspur | David Pleat | 23 tháng 10 năm 1987 | thứ 7 | Terry Venables | 28 tháng 11 năm 1987 | |
| Norwich City | Ken Brown | Bị sa thải | 9 tháng 11 năm 1987 | thứ 19 | Dave Stringer | 9 tháng 11 năm 1987 |
| Watford | Dave Bassett | 11 tháng 1 1988 | thứ 21 | Steve Harrison | 15 tháng 1 1988 | |
| Chelsea | John Hollins | 6 tháng 3 năm 1988 | thứ 16 | Bobby Campbell | 6 tháng 3 năm 1988 | |
| Oxford United | Maurice Evans | Từ chức | 18 tháng 3 năm 1988 | thứ 20 | Mark Lawrenson | 19 tháng 3 năm 1988 |
Bản đồ First Division
Second Division
| Mùa giải | 1987–88 |
|---|---|
| Vô địch | Millwall |
| Thăng hạng | Millwall Aston Villa Middlesbrough |
| Xuống hạng | Sheffield United Reading Huddersfield Town |
| Số trận đấu | 506 |
| Số bàn thắng | 1.389 (2,75 bàn mỗi trận) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Manchester City 10-1 Huddersfield Town (7 tháng 11 năm 1987) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sheffield United 0-5 Oldham Athletic (2 tháng 1 1988) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Manchester City 10-1 Huddersfield Town (7 tháng 11 năm 1987) |
← 1986–87 1988–89 → | |
Millwall nâng cúp vô địch Second Division và lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền thăng hạng lên First Division. Đội á quân là Aston Villa, còn Middlesbrough giành quyền thăng hạng thông qua vòng play-off.
Huddersfield Town và Sheffield United xuống hạng.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Millwall (C, P) | 44 | 25 | 7 | 12 | 72 | 52 | +20 | 82 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Aston Villa (P) | 44 | 22 | 12 | 10 | 68 | 41 | +27 | 78 | |
| 3 | Middlesbrough (O, P) | 44 | 22 | 12 | 10 | 63 | 36 | +27 | 78 | Giành quyền tham dự Play-off Second Division |
| 4 | Bradford City | 44 | 22 | 11 | 11 | 74 | 54 | +20 | 77 | |
| 5 | Blackburn Rovers | 44 | 21 | 14 | 9 | 68 | 52 | +16 | 77 | |
| 6 | Crystal Palace | 44 | 22 | 9 | 13 | 86 | 59 | +27 | 75 | |
| 7 | Leeds United | 44 | 19 | 12 | 13 | 61 | 51 | +10 | 69 | |
| 8 | Ipswich Town | 44 | 19 | 9 | 16 | 61 | 52 | +9 | 66 | |
| 9 | Manchester City | 44 | 19 | 8 | 17 | 80 | 60 | +20 | 65 | |
| 10 | Oldham Athletic | 44 | 18 | 11 | 15 | 72 | 64 | +8 | 65 | |
| 11 | Stoke City | 44 | 17 | 11 | 16 | 50 | 57 | −7 | 62 | |
| 12 | Swindon Town | 44 | 16 | 11 | 17 | 73 | 60 | +13 | 59 | |
| 13 | Leicester City | 44 | 16 | 11 | 17 | 62 | 61 | +1 | 59 | |
| 14 | Barnsley | 44 | 15 | 12 | 17 | 61 | 62 | −1 | 57 | |
| 15 | Hull City | 44 | 14 | 15 | 15 | 54 | 60 | −6 | 57 | |
| 16 | Plymouth Argyle | 44 | 16 | 8 | 20 | 65 | 67 | −2 | 56 | |
| 17 | Bournemouth | 44 | 13 | 10 | 21 | 56 | 68 | −12 | 49 | |
| 18 | Shrewsbury Town | 44 | 11 | 16 | 17 | 42 | 54 | −12 | 49 | |
| 19 | Birmingham City | 44 | 11 | 15 | 18 | 41 | 66 | −25 | 48 | |
| 20 | West Bromwich Albion | 44 | 12 | 11 | 21 | 50 | 69 | −19 | 47 | |
| 21 | Sheffield United (R) | 44 | 13 | 7 | 24 | 45 | 74 | −29 | 46 | Giành quyền tham dự Play-off Third Division |
| 22 | Reading (R) | 44 | 10 | 12 | 22 | 44 | 70 | −26 | 42 | Xuống hạng Third Division |
| 23 | Huddersfield Town (R) | 44 | 6 | 10 | 28 | 41 | 100 | −59 | 28 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Play-off Second Division
Đội xếp thứ tư từ dưới lên của First Division thi đấu play-off để tranh một suất ở hạng đấu đó với các đội xếp thứ ba, thứ tư và thứ năm tại Second Division. Ở bán kết, Chelsea của First Division đánh bại đội xếp thứ năm Blackburn Rovers với tổng tỉ số 6–1, còn đội xếp thứ ba Middlesbrough vượt qua Bradford City với tổng tỉ số 3–2. Trận chung kết cũng được tổ chức qua hai lượt trận. Thi đấu trên sân nhà Ayresome Park trước 25.531 khán giả, Middlesbrough thắng lượt đi 2–0 nhờ các bàn thắng của Bernie Slaven và Trevor Senior. Ở lượt về tại Stamford Bridge, trận đấu bị ảnh hưởng bởi bạo lực do một số người trong số 40.550 khán giả gây ra, và Gordon Durie của Chelsea ghi bàn thắng duy nhất. Như vậy, Middlesbrough thắng chung cuộc 2–1 và được thăng hạng lên First Division mùa giải 1988–89, trong khi Chelsea xuống Second Division.[7][8][9]
| Bán kết Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1988 | Final Lượt đi - 25 tháng 5; Lượt về - 28 tháng 5 năm 1988 | ||||||||||||
| 5 | Blackburn Rovers | 0 | 1 | 1 | |||||||||
| 1D | Chelsea | 2 | 4 | 6 | |||||||||
| 1D | Chelsea | 0 | 1 | 1 | |||||||||
| 3 | Middlesbrough | 2 | 0 | 2 | |||||||||
| 4 | Bradford City | 2 | 0 | 2 | |||||||||
| 3 | Middlesbrough | 1 | 2 | 3 | |||||||||
Nguồn:[10]
Kết quả Second Division
Third Division
| Mùa giải | 1987–88 |
|---|---|
| Vô địch | Sunderland |
| Thăng hạng | Sunderland Brighton & Hove Albion Walsall |
| Xuống hạng | Rotherham United Grimsby Town York City Doncaster Rovers |
| Số trận đấu | 552 |
← 1986–87 1988–89 → | |
Sunderland vô địch Third Division và trở lại Second Division. Cùng thăng hạng với họ là á quân Brighton & Hove Albion và đội thắng play-off Walsall. Các vị trí xuống hạng tự động thuộc về Grimsby Town, York City và Doncaster Rovers, trong khi Rotherham United xuống hạng sau vòng play-off.[11]
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sunderland (C, P) | 46 | 27 | 12 | 7 | 92 | 48 | +44 | 93 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Brighton & Hove Albion (P) | 46 | 23 | 15 | 8 | 69 | 47 | +22 | 84 | |
| 3 | Walsall (O, P) | 46 | 23 | 13 | 10 | 68 | 50 | +18 | 82 | Giành quyền tham dự Play-off Third Division |
| 4 | Notts County | 46 | 23 | 12 | 11 | 82 | 49 | +33 | 81 | |
| 5 | Bristol City | 46 | 21 | 12 | 13 | 77 | 62 | +15 | 75 | |
| 6 | Northampton Town | 46 | 18 | 19 | 9 | 70 | 51 | +19 | 73 | |
| 7 | Wigan Athletic | 46 | 20 | 12 | 14 | 70 | 61 | +9 | 72 | |
| 8 | Bristol Rovers | 46 | 18 | 12 | 16 | 68 | 56 | +12 | 66 | |
| 9 | Fulham | 46 | 19 | 9 | 18 | 69 | 60 | +9 | 66 | |
| 10 | Blackpool | 46 | 17 | 14 | 15 | 71 | 62 | +9 | 65 | |
| 11 | Port Vale | 46 | 18 | 11 | 17 | 58 | 56 | +2 | 65 | |
| 12 | Brentford | 46 | 16 | 14 | 16 | 53 | 59 | −6 | 62 | |
| 13 | Gillingham | 46 | 14 | 17 | 15 | 77 | 61 | +16 | 59 | |
| 14 | Bury | 46 | 15 | 14 | 17 | 58 | 57 | +1 | 59 | |
| 15 | Chester City | 46 | 14 | 16 | 16 | 51 | 62 | −11 | 58 | |
| 16 | Preston North End | 46 | 15 | 13 | 18 | 48 | 59 | −11 | 58 | |
| 17 | Southend United | 46 | 14 | 13 | 19 | 65 | 83 | −18 | 55 | |
| 18 | Chesterfield | 46 | 15 | 10 | 21 | 41 | 70 | −29 | 55 | |
| 19 | Mansfield Town | 46 | 14 | 12 | 20 | 48 | 59 | −11 | 54 | |
| 20 | Aldershot | 46 | 15 | 8 | 23 | 64 | 74 | −10 | 53 | |
| 21 | Rotherham United (R) | 46 | 12 | 16 | 18 | 50 | 66 | −16 | 52 | Giành quyền tham dự play-off Fourth Division |
| 22 | Grimsby Town (R) | 46 | 12 | 14 | 20 | 48 | 58 | −10 | 50 | Xuống hạng Fourth Division |
| 23 | York City (R) | 46 | 8 | 9 | 29 | 48 | 91 | −43 | 33 | |
| 24 | Doncaster Rovers (R) | 46 | 8 | 9 | 29 | 40 | 84 | −44 | 33 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Play-off Third Division
| Bán kết Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1988 | Final Lượt đi - 25 tháng 5; Lượt về - 28 tháng 5 năm 1988 | ||||||||||||
| 21st | Sheffield United (Div 2) | 0 | 1 | 1 | |||||||||
| thứ 5 | Bristol City | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| thứ 3 | Walsall | 3 | 0 | 3 | |||||||||
| thứ 5 | Bristol City | 1 | 2 | 3 | |||||||||
| thứ 3 | Walsall | 3 | 1 | 4 | |||||||||
| thứ 4 | Notts County | 1 | 1 | 2 | |||||||||
- Đá lại
| Walsall | 4-0 | Bristol City |
|---|---|---|
| Report/Soccerbase [1] |
Kết quả Third Division
Wolves chấm dứt quãng thời gian hai năm tại Fourth Division bằng việc kết thúc ở ngôi đầu bảng và giành quyền thăng hạng lên Third Division. Họ cũng giành chức vô địch Sherpa Van Trophy sau khi đánh bại Burnley trong trận chung kết tại Wembley.
Bolton Wanderers, Cardiff City và Swansea City cũng được thăng hạng.
Newport County xuống hạng mùa giải thứ hai liên tiếp. Họ được thay thế trong Football League bởi Lincoln City.
| Mùa giải | 1987–88 |
|---|---|
| Vô địch | Wolverhampton Wanderers |
| Thăng hạng | Cardiff City Bolton Wanderers Swansea City |
| Xuống hạng | Newport County |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Scarborough |
| Số trận đấu | 552 |
← 1986–87 1988–89 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Wolverhampton Wanderers (C, P) | 46 | 27 | 9 | 10 | 82 | 43 | +39 | 90 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Cardiff City (P) | 46 | 24 | 13 | 9 | 66 | 41 | +25 | 85 | Vòng Một Cup Winners’ Cup và thăng hạng Third Division |
| 3 | Bolton Wanderers (P) | 46 | 22 | 12 | 12 | 66 | 42 | +24 | 78 | Thăng hạng Third Division |
| 4 | Scunthorpe United | 46 | 20 | 17 | 9 | 76 | 51 | +25 | 77 | Giành quyền tham dự play-off Fourth Division |
| 5 | Torquay United | 46 | 21 | 14 | 11 | 66 | 41 | +25 | 77 | |
| 6 | Swansea City (O, P) | 46 | 20 | 10 | 16 | 62 | 56 | +6 | 70 | |
| 7 | Peterborough United | 46 | 20 | 10 | 16 | 52 | 53 | −1 | 70 | |
| 8 | Leyton Orient | 46 | 19 | 12 | 15 | 85 | 63 | +22 | 69 | |
| 9 | Colchester United | 46 | 19 | 10 | 17 | 47 | 51 | −4 | 67 | |
| 10 | Burnley | 46 | 20 | 7 | 19 | 57 | 62 | −5 | 67 | |
| 11 | Wrexham | 46 | 20 | 6 | 20 | 69 | 58 | +11 | 66 | |
| 12 | Scarborough | 46 | 17 | 14 | 15 | 56 | 48 | +8 | 65 | |
| 13 | Darlington | 46 | 18 | 11 | 17 | 71 | 69 | +2 | 65 | |
| 14 | Tranmere Rovers | 46 | 19 | 9 | 18 | 61 | 53 | +8 | 64[a] | |
| 15 | Cambridge United | 46 | 16 | 13 | 17 | 50 | 52 | −2 | 61 | |
| 16 | Hartlepool United | 46 | 15 | 14 | 17 | 50 | 57 | −7 | 59 | |
| 17 | Crewe Alexandra | 46 | 13 | 19 | 14 | 57 | 53 | +4 | 58 | |
| 18 | Halifax Town | 46 | 14 | 14 | 18 | 54 | 59 | −5 | 55[b] | |
| 19 | Hereford United | 46 | 14 | 12 | 20 | 41 | 59 | −18 | 54 | |
| 20 | Stockport County | 46 | 12 | 15 | 19 | 44 | 58 | −14 | 51 | |
| 21 | Rochdale | 46 | 11 | 15 | 20 | 47 | 76 | −29 | 48 | |
| 22 | Exeter City | 46 | 11 | 13 | 22 | 53 | 68 | −15 | 46 | |
| 23 | Carlisle United | 46 | 12 | 8 | 26 | 57 | 86 | −29 | 44 | |
| 24 | Newport County (R) | 46 | 6 | 7 | 33 | 35 | 105 | −70 | 25 | Xuống hạng Football Conference |
- ^ Tranmere Rovers bị trừ 2 điểm.
- ^ Halifax Town bị trừ 1 điểm.
| Bán kết Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1988 | Chung kết Lượt đi - 25 tháng 5; Lượt về - 28 tháng 5 năm 1988 | ||||||||||||
| 21st | Rotherham United (Div 3) | 0 | 1 | 1 | |||||||||
| thứ 6 | Swansea City | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| thứ 6 | Swansea City | 2 | 3 | 5 | |||||||||
| thứ 5 | Torquay United | 1 | 3 | 4 | |||||||||
| thứ 4 | Scunthorpe United | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| thứ 5 | Torquay United | 2 | 1 | 3 | |||||||||
Kết quả Fourth Division
Cầu thủ ghi bàn
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu ở mỗi hạng đấu là:
- Division 1 – John Aldridge (26)[12]
- Division 2 – David Currie (28)[12]
- Division 3 – David Crown (26)[13]
- Division 4 – Steve Bull (34)[13]
Lượng khán giả
First Division
| # | Câu lạc bộ | Số trận sân nhà | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool FC | 20 | 39.683 |
| 2 | Manchester United | 20 | 39.105 |
| 3 | Arsenal FC | 20 | 29.903 |
| 4 | Everton FC | 20 | 27.782 |
| 5 | Tottenham Hotspur | 20 | 25.921 |
| 6 | Newcastle United | 20 | 21.038 |
| 7 | Chelsea FC | 20 | 20.427 |
| 8 | West Ham United | 20 | 19.822 |
| 9 | Sheffield Wednesday | 20 | 19.797 |
| 10 | Nottingham Forest | 20 | 19.273 |
| 11 | Coventry City | 20 | 17.508 |
| 12 | Derby County | 20 | 17.280 |
| 13 | Portsmouth FC | 20 | 15.909 |
| 14 | Norwich City | 20 | 15.763 |
| 15 | Watford FC | 20 | 14.536 |
| 16 | Southampton FC | 20 | 14.536 |
| 17 | Queens Park Rangers | 20 | 13.141 |
| 18 | Charlton Athletic | 20 | 8.681 |
| 19 | Oxford United | 20 | 8.388 |
| 20 | Luton Town | 20 | 8.157 |
| 21 | Wimbledon FC | 20 | 8.016 |
Second Division
| # | Câu lạc bộ | Số trận sân nhà | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|---|
| 1 | Leeds United | 23 | 20.272 |
| 2 | Manchester City | 23 | 19.472 |
| 3 | Aston Villa | 23 | 18.342 |
| 4 | Middlesbrough FC | 23 | 14.509 |
| 5 | Bradford City | 23 | 12.906 |
| 6 | Ipswich Town | 23 | 11.807 |
| 7 | Plymouth Argyle | 23 | 10.280 |
| 8 | Sheffield United | 23 | 10.207 |
| 9 | Leicester City | 23 | 10.157 |
| 10 | West Bromwich Albion | 23 | 10.107 |
| 11 | Crystal Palace | 23 | 9.746 |
| 12 | Stoke City | 23 | 9.607 |
| 13 | Swindon Town | 23 | 9.542 |
| 14 | Blackburn Rovers | 23 | 9.503 |
| 15 | Birmingham City | 23 | 8.579 |
| 16 | Millwall | 23 | 8.417 |
| 17 | Hull City | 23 | 8.135 |
| 18 | AFC Bournemouth | 23 | 7.873 |
| 19 | Barnsley FC | 23 | 7.683 |
| 20 | Reading FC | 23 | 6.945 |
| 21 | Oldham Athletic | 23 | 6.907 |
| 22 | Huddersfield Town | 23 | 6.841 |
| 23 | Shrewsbury Town | 23 | 4.945 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Anh 1987–88". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
- ^ "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
- ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
- ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
- ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
- ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
- ^ Felton, Paul. "Season 1987–88". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Chelsea Football Club Match Results Season 1987–1988". bounder.friardale.co.uk. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ Barley, Sophie (ngày 3 tháng 8 năm 2015). "'The Battle of Stamford Bridge': Violent scenes on a victorious day for Boro". The Gazette. Middlesbrough. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ "English Division One-Two (old) Play-Offs 1987–1988". Statto. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
- ^ Edward Ackers. "Season 1987–88". English Football League Tables. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
- ^ a b James M Ross (ngày 15 tháng 7 năm 2011). "Football League Div 1 & 2 Leading Goalscorers 1947–92". RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012.
- ^ a b James M Ross (ngày 15 tháng 7 năm 2011). "Football League Div 3 & 4 Leading Goalscorers 1947–92". RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012.
- ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1988.htm
- ^ "Premier League 1987/1988 - Attendance".