Mùa giải 198788 là mùa giải thứ 89 đã hoàn tất của Football League.

Football League
Mùa giải1987–88
Vô địchLiverpool
Xuống hạngNewport County
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueScarborough

Bảng xếp hạng chung cuộc và kết quả

Các bảng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây theo đúng dạng có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation,[1] với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

First Division

First Division
Mùa giải1987–88
Vô địchLiverpool
danh hiệu vô địch Anh thứ 17
Xuống hạngChelsea
Portsmouth
Watford
Oxford United
Số trận đấu420
Số bàn thắng1.049 (2,5 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiJohn Aldridge
(26 bàn)[2]

Liverpool giành chức vô địch giải đấu với khoảng cách chín điểm và chỉ để thua hai trận trong cả mùa giải. Đội xếp thứ hai tại giải là Manchester United.

Các đội tự động xuống hạng là Watford, Oxford UnitedPortsmouth. Chelsea sau đó cũng xuống hạng sau khi thua Middlesbrough trong trận chung kết play-off.

Bảng xếp hạng chung cuộc

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 40 26 12 2 87 24 +63 90 Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy và bị loại khỏi European Cup[3]
2 Manchester United 40 23 12 5 71 38 +33 81 Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy và bị loại khỏi UEFA Cup[4]
3 Nottingham Forest 40 20 13 7 67 39 +28 73 Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy
4 Everton 40 19 13 8 53 27 +26 70
5 Queens Park Rangers 40 19 10 11 48 38 +10 67
6 Arsenal 40 18 12 10 58 39 +19 66
7 Wimbledon[a] 40 14 15 11 58 47 +11 57 Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy và bị loại khỏi European Cup Winners' Cup[5]
8 Newcastle United 40 14 14 12 55 53 +2 56 Giành quyền tham dự Football League Centenary Trophy
9 Luton Town[b] 40 14 11 15 57 58 −1 53 Bị loại khỏi UEFA Cup[6]
10 Coventry City 40 13 14 13 46 53 −7 53
11 Sheffield Wednesday 40 15 8 17 52 66 −14 53
12 Southampton 40 12 14 14 49 53 −4 50
13 Tottenham Hotspur 40 12 11 17 38 48 −10 47
14 Norwich City 40 12 9 19 40 52 −12 45
15 Derby County 40 10 13 17 35 45 −10 43
16 West Ham United 40 9 15 16 40 52 −12 42
17 Charlton Athletic 40 9 15 16 38 52 −14 42
18 Chelsea (R) 40 9 15 16 50 68 −18 42 Giành quyền tham dự play-off Second Division
19 Portsmouth (R) 40 7 14 19 36 66 −30 35 Xuống hạng Second Division
20 Watford (R) 40 7 11 22 27 51 −24 32
21 Oxford United (R) 40 6 13 21 44 80 −36 31
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Wimbledon lẽ ra đã giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch Cúp FA.
  2. ^ Luton Town lẽ ra đã giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch League Cup.

Kết quả First Division

Nhà \ Khách ARS CHA CHE COV DER EVE LIV LUT MUN NEW NWC NOT OXF POR QPR SHW SOU TOT WAT WHU WDN
Arsenal 4–0 3–1 1–1 2–1 1–1 1–2 2–1 1–2 1–1 2–0 0–2 2–0 6–0 0–0 3–1 0–1 2–1 0–1 1–0 3–0
Charlton Athletic 0–3 2–2 2–2 0–1 0–0 0–2 1–0 1–3 2–0 2–0 1–2 0–0 2–1 0–1 3–1 1–1 1–1 1–0 3–0 1–1
Chelsea 1–1 1–1 1–0 1–0 0–0 1–1 3–0 1–2 2–2 1–0 4–3 2–1 0–0 1–1 2–1 0–1 0–0 1–1 1–1 1–1
Coventry City 0–0 0–0 3–3 0–3 1–2 1–4 4–0 0–0 1–3 0–0 0–3 1–0 1–0 0–0 3–0 2–3 2–1 1–0 0–0 3–3
Derby County 0–0 1–1 2–0 2–0 0–0 1–1 1–0 1–2 2–1 1–2 0–1 0–1 0–0 0–2 2–2 2–0 1–2 1–1 1–0 0–1
Everton 1–2 1–1 4–1 1–2 3–0 1–0 2–0 2–1 1–0 1–0 1–0 0–0 2–1 2–0 4–0 1–0 0–0 2–0 3–1 2–2
Liverpool 2–0 3–2 2–1 4–0 4–0 2–0 1–1 3–3 4–0 0–0 5–0 2–0 4–0 4–0 1–0 1–1 1–0 4–0 0–0 2–1
Luton Town 1–1 1–0 3–0 0–1 1–0 2–1 0–1 1–1 4–0 1–2 1–1 7–4 4–1 2–1 2–2 2–2 2–0 2–1 2–2 2–0
Manchester United 0–0 0–0 3–1 1–0 4–1 2–1 1–1 3–0 2–2 2–1 2–2 3–1 4–1 2–1 4–1 0–2 1–0 2–0 3–1 2–1
Newcastle United 0–1 2–1 3–1 2–2 0–0 1–1 1–4 4–0 1–0 1–3 0–1 3–1 1–1 1–1 2–2 2–1 2–0 3–0 2–1 1–2
Norwich City 2–4 2–0 3–0 3–1 1–2 0–3 0–0 2–2 1–0 1–1 0–2 4–2 0–1 1–1 0–3 0–1 2–1 0–0 4–1 0–1
Nottingham Forest 0–1 2–2 3–2 4–1 2–1 0–0 2–1 1–1 0–0 0–2 2–0 5–3 5–0 4–0 3–0 3–3 3–0 1–0 0–0 0–0
Oxford United 0–0 2–1 4–4 1–0 0–0 1–1 0–3 2–5 0–2 1–3 3–0 0–2 4–2 2–0 0–3 0–0 0–0 1–1 1–2 2–5
Portsmouth 1–1 1–1 0–3 0–0 2–1 0–1 0–2 3–1 1–2 1–2 2–2 0–1 2–2 0–1 1–2 2–2 0–0 1–1 2–1 2–1
Queens Park Rangers 2–0 2–0 3–1 1–2 1–1 1–0 0–1 2–0 0–2 1–1 3–0 2–1 3–2 2–1 1–1 3–0 2–0 0–0 0–1 1–0
Sheffield Wednesday 3–3 2–0 3–0 0–3 2–1 1–0 1–5 0–2 2–4 0–1 1–0 0–1 1–1 1–0 3–1 2–1 0–3 2–3 2–1 1–0
Southampton 4–2 0–1 3–0 1–2 1–2 0–4 2–2 1–1 2–2 1–1 0–0 1–1 3–0 0–2 0–1 1–1 2–1 1–0 2–1 2–2
Tottenham Hotspur 1–2 0–1 1–0 2–2 0–0 2–1 0–2 2–1 1–1 3–1 1–3 1–1 3–0 0–1 1–1 2–0 2–1 2–1 2–1 0–3
Watford 2–0 2–1 0–3 0–1 1–1 1–2 1–4 0–1 0–1 1–1 0–1 0–0 3–0 0–0 0–1 1–3 0–1 1–1 1–2 1–0
West Ham United 0–1 1–1 4–1 1–1 1–1 0–0 1–1 1–1 1–1 2–1 2–0 3–2 1–1 1–1 0–3 0–1 2–1 0–1 1–0 1–2
Wimbledon 3–1 4–1 2–2 1–2 2–1 1–1 1–1 2–0 2–1 0–0 1–0 1–1 1–1 2–2 1–2 1–1 2–0 3–0 1–2 1–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Watford   Graham Taylor Ký hợp đồng với Aston Villa 27 tháng 5 năm 1987 Tiền mùa giải   Dave Bassett 18 tháng 6 năm 1987
Everton   Howard Kendall Ký hợp đồng với Athletic Bilbao 18 tháng 6 năm 1987   Colin Harvey 18 tháng 6 năm 1987
Wimbledon   Dave Bassett Ký hợp đồng với Watford 18 tháng 6 năm 1987   Bobby Gould 25 tháng 6 năm 1987
Luton Town   John Moore Từ chức 20 tháng 6 năm 1987   Ray Harford 22 tháng 6 năm 1987
Tottenham Hotspur   David Pleat 23 tháng 10 năm 1987 thứ 7   Terry Venables 28 tháng 11 năm 1987
Norwich City   Ken Brown Bị sa thải 9 tháng 11 năm 1987 thứ 19   Dave Stringer 9 tháng 11 năm 1987
Watford   Dave Bassett 11 tháng 1 1988 thứ 21   Steve Harrison 15 tháng 1 1988
Chelsea   John Hollins 6 tháng 3 năm 1988 thứ 16   Bobby Campbell 6 tháng 3 năm 1988
Oxford United   Maurice Evans Từ chức 18 tháng 3 năm 1988 thứ 20   Mark Lawrenson 19 tháng 3 năm 1988

Bản đồ First Division

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1987–1988

Second Division

Second Division
Mùa giải1987–88
Vô địchMillwall
Thăng hạngMillwall
Aston Villa
Middlesbrough
Xuống hạngSheffield United
Reading
Huddersfield Town
Số trận đấu506
Số bàn thắng1.389 (2,75 bàn mỗi trận)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Manchester City 10-1 Huddersfield Town
(7 tháng 11 năm 1987)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sheffield United 0-5 Oldham Athletic
(2 tháng 1 1988)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtManchester City 10-1 Huddersfield Town
(7 tháng 11 năm 1987)

Millwall nâng cúp vô địch Second Division và lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền thăng hạng lên First Division. Đội á quân là Aston Villa, còn Middlesbrough giành quyền thăng hạng thông qua vòng play-off.

Huddersfield TownSheffield United xuống hạng.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Xuống hạng
1 Millwall (C, P) 44 25 7 12 72 52 +20 82 Thăng hạng First Division
2 Aston Villa (P) 44 22 12 10 68 41 +27 78
3 Middlesbrough (O, P) 44 22 12 10 63 36 +27 78 Giành quyền tham dự Play-off Second Division
4 Bradford City 44 22 11 11 74 54 +20 77
5 Blackburn Rovers 44 21 14 9 68 52 +16 77
6 Crystal Palace 44 22 9 13 86 59 +27 75
7 Leeds United 44 19 12 13 61 51 +10 69
8 Ipswich Town 44 19 9 16 61 52 +9 66
9 Manchester City 44 19 8 17 80 60 +20 65
10 Oldham Athletic 44 18 11 15 72 64 +8 65
11 Stoke City 44 17 11 16 50 57 −7 62
12 Swindon Town 44 16 11 17 73 60 +13 59
13 Leicester City 44 16 11 17 62 61 +1 59
14 Barnsley 44 15 12 17 61 62 −1 57
15 Hull City 44 14 15 15 54 60 −6 57
16 Plymouth Argyle 44 16 8 20 65 67 −2 56
17 Bournemouth 44 13 10 21 56 68 −12 49
18 Shrewsbury Town 44 11 16 17 42 54 −12 49
19 Birmingham City 44 11 15 18 41 66 −25 48
20 West Bromwich Albion 44 12 11 21 50 69 −19 47
21 Sheffield United (R) 44 13 7 24 45 74 −29 46 Giành quyền tham dự Play-off Third Division
22 Reading (R) 44 10 12 22 44 70 −26 42 Xuống hạng Third Division
23 Huddersfield Town (R) 44 6 10 28 41 100 −59 28
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Play-off Second Division

Đội xếp thứ tư từ dưới lên của First Division thi đấu play-off để tranh một suất ở hạng đấu đó với các đội xếp thứ ba, thứ tư và thứ năm tại Second Division. Ở bán kết, Chelsea của First Division đánh bại đội xếp thứ năm Blackburn Rovers với tổng tỉ số 6–1, còn đội xếp thứ ba Middlesbrough vượt qua Bradford City với tổng tỉ số 3–2. Trận chung kết cũng được tổ chức qua hai lượt trận. Thi đấu trên sân nhà Ayresome Park trước 25.531 khán giả, Middlesbrough thắng lượt đi 2–0 nhờ các bàn thắng của Bernie SlavenTrevor Senior. Ở lượt về tại Stamford Bridge, trận đấu bị ảnh hưởng bởi bạo lực do một số người trong số 40.550 khán giả gây ra, và Gordon Durie của Chelsea ghi bàn thắng duy nhất. Như vậy, Middlesbrough thắng chung cuộc 2–1 và được thăng hạng lên First Division mùa giải 1988–89, trong khi Chelsea xuống Second Division.[7][8][9]

Bán kết
Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1988
Final
Lượt đi - 25 tháng 5; Lượt về - 28 tháng 5 năm 1988
          
5 Blackburn Rovers 0 1 1
1D Chelsea 2 4 6
1D Chelsea 0 1 1
3 Middlesbrough 2 0 2
4 Bradford City 2 0 2
3 Middlesbrough 1 2 3

Nguồn:[10]

Kết quả Second Division

Nhà \ Khách AST BAR BIR BLB BOU BRA CRY HUD HUL IPS LEE LEI MCI MID MIL OLD PLY REA SHU SHR STK SWI WBA
Aston Villa 0–0 0–2 1–1 1–1 1–0 4–1 1–1 5–0 1–0 1–2 2–1 1–1 0–1 1–2 1–2 5–2 2–1 1–1 1–0 0–1 2–1 0–0
Barnsley 1–3 2–2 0–1 2–1 3–0 2–1 1–0 1–3 2–3 1–1 1–1 3–1 0–3 4–1 1–1 2–1 5–2 1–2 2–1 5–2 0–1 3–1
Birmingham City 1–2 2–0 1–0 1–1 1–1 0–6 2–0 1–1 1–0 0–0 2–2 0–3 0–0 1–0 1–3 0–1 2–2 1–0 0–0 2–0 1–1 0–1
Blackburn Rovers 3–2 0–1 2–0 3–1 1–1 2–0 2–2 2–1 1–0 1–1 3–3 2–1 0–2 2–1 1–0 1–1 1–1 4–1 2–2 2–0 0–0 3–1
Bournemouth 1–2 1–2 4–2 1–1 2–0 2–3 0–2 6–2 1–1 0–0 2–3 0–2 0–0 1–2 2–2 2–2 3–0 1–2 2–0 0–0 2–0 3–2
Bradford City 2–4 1–1 4–0 2–1 2–0 2–0 0–1 2–0 2–3 0–0 4–1 2–4 2–0 3–1 5–3 3–1 3–0 2–0 1–1 1–4 2–0 4–1
Crystal Palace 1–1 3–2 3–0 2–0 3–0 1–1 2–1 2–2 1–2 3–0 2–1 2–0 3–1 1–0 3–1 5–1 2–3 2–1 1–2 2–0 2–1 4–1
Huddersfield Town 0–1 2–2 2–2 1–2 1–2 1–2 2–2 0–2 1–2 0–0 1–0 1–0 1–4 2–1 2–2 2–1 0–2 0–2 0–0 0–3 0–3 1–3
Hull City 2–1 1–2 2–0 2–2 2–1 0–0 2–1 4–0 1–0 3–1 2–2 3–1 0–0 0–1 1–0 1–1 2–2 1–2 1–1 0–0 1–4 1–0
Ipswich Town 1–1 1–0 1–0 0–2 1–2 4–0 2–3 3–0 2–0 1–0 0–2 3–0 4–0 1–1 2–0 1–2 2–1 1–0 2–0 2–0 3–2 1–1
Leeds United 1–3 0–2 4–1 2–2 3–2 2–0 1–0 3–0 0–2 1–0 1–0 2–0 2–0 1–2 1–1 1–0 0–0 5–0 2–1 0–0 4–2 1–0
Leicester City 0–2 0–0 2–0 1–2 0–1 0–2 4–4 3–0 2–1 1–1 3–2 1–0 0–0 1–0 4–1 4–0 1–0 1–0 0–1 1–1 3–2 3–0
Manchester City 0–2 1–1 3–0 1–2 2–0 2–2 1–3 10–1 2–0 2–0 1–2 4–2 1–1 4–0 1–2 2–1 2–0 2–3 1–3 3–0 1–1 4–2
Middlesbrough 2–1 2–0 1–1 1–1 3–0 1–2 2–1 2–0 1–0 3–1 2–0 1–2 2–1 1–1 1–0 3–1 0–0 6–0 4–0 2–0 2–3 2–1
Millwall 2–1 3–1 3–1 1–4 1–2 0–1 1–1 4–1 2–0 2–1 3–1 1–0 0–1 2–1 1–1 3–2 3–0 3–1 4–1 2–0 2–2 2–0
Oldham Athletic 0–1 1–0 1–2 4–2 2–0 0–2 1–0 3–2 1–2 3–1 1–1 2–0 1–1 3–1 0–0 0–1 4–2 3–2 2–2 5–1 4–3 2–1
Plymouth Argyle 1–3 0–0 1–1 3–0 1–2 2–1 1–3 6–1 3–1 0–0 6–3 4–0 3–2 0–1 1–2 1–0 1–3 1–0 2–0 3–0 1–0 3–3
Reading 0–2 2–1 1–1 0–0 0–0 1–1 2–3 3–2 0–0 1–1 0–1 1–2 0–2 0–0 2–3 3–0 0–1 2–1 1–0 0–1 0–1 1–2
Sheffield United 1–1 1–0 0–2 3–1 0–1 1–2 1–1 2–2 2–1 4–1 2–2 2–1 1–2 0–2 1–2 0–5 1–0 4–1 0–1 0–0 1–0 0–0
Shrewsbury Town 1–2 1–1 0–0 1–2 2–1 2–2 2–0 3–1 2–2 0–0 1–0 0–0 0–0 0–1 0–0 2–3 2–1 0–1 2–0 0–3 2–1 0–1
Stoke City 0–0 3–1 3–1 2–1 1–0 1–2 1–1 1–1 1–1 1–2 2–1 2–1 1–3 1–0 1–2 2–2 1–0 4–2 1–0 1–1 1–0 3–0
Swindon Town 0–0 3–0 0–2 1–2 4–2 2–2 2–2 4–1 0–0 4–2 1–2 3–2 3–4 1–1 0–1 2–0 1–1 4–0 2–0 1–1 3–0 2–0
West Bromwich Albion 0–2 2–2 3–1 0–1 3–0 0–1 1–0 3–2 1–1 2–2 1–4 1–1 1–1 0–0 1–4 0–0 1–0 0–1 4–0 2–1 2–0 1–2
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Third Division

Third Division
Mùa giải1987–88
Vô địchSunderland
Thăng hạngSunderland
Brighton & Hove Albion
Walsall
Xuống hạngRotherham United
Grimsby Town
York City
Doncaster Rovers
Số trận đấu552

Sunderland vô địch Third Division và trở lại Second Division. Cùng thăng hạng với họ là á quân Brighton & Hove Albion và đội thắng play-off Walsall. Các vị trí xuống hạng tự động thuộc về Grimsby Town, York CityDoncaster Rovers, trong khi Rotherham United xuống hạng sau vòng play-off.[11]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Xuống hạng
1 Sunderland (C, P) 46 27 12 7 92 48 +44 93 Thăng hạng Second Division
2 Brighton & Hove Albion (P) 46 23 15 8 69 47 +22 84
3 Walsall (O, P) 46 23 13 10 68 50 +18 82 Giành quyền tham dự Play-off Third Division
4 Notts County 46 23 12 11 82 49 +33 81
5 Bristol City 46 21 12 13 77 62 +15 75
6 Northampton Town 46 18 19 9 70 51 +19 73
7 Wigan Athletic 46 20 12 14 70 61 +9 72
8 Bristol Rovers 46 18 12 16 68 56 +12 66
9 Fulham 46 19 9 18 69 60 +9 66
10 Blackpool 46 17 14 15 71 62 +9 65
11 Port Vale 46 18 11 17 58 56 +2 65
12 Brentford 46 16 14 16 53 59 −6 62
13 Gillingham 46 14 17 15 77 61 +16 59
14 Bury 46 15 14 17 58 57 +1 59
15 Chester City 46 14 16 16 51 62 −11 58
16 Preston North End 46 15 13 18 48 59 −11 58
17 Southend United 46 14 13 19 65 83 −18 55
18 Chesterfield 46 15 10 21 41 70 −29 55
19 Mansfield Town 46 14 12 20 48 59 −11 54
20 Aldershot 46 15 8 23 64 74 −10 53
21 Rotherham United (R) 46 12 16 18 50 66 −16 52 Giành quyền tham dự play-off Fourth Division
22 Grimsby Town (R) 46 12 14 20 48 58 −10 50 Xuống hạng Fourth Division
23 York City (R) 46 8 9 29 48 91 −43 33
24 Doncaster Rovers (R) 46 8 9 29 40 84 −44 33
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Play-off Third Division

Bán kết
Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1988
Final
Lượt đi - 25 tháng 5; Lượt về - 28 tháng 5 năm 1988
          
21st Sheffield United (Div 2) 0 1 1
thứ 5 Bristol City 1 1 2
thứ 3 Walsall 3 0 3
thứ 5 Bristol City 1 2 3
thứ 3 Walsall 3 1 4
thứ 4 Notts County 1 1 2
Đá lại
Walsall4-0Bristol City
Report/Soccerbase [1]
Khán giả: 13.007

Kết quả Third Division

Nhà \ Khách ALD BLP BRE B&HA BRC BRR BRY CHE CHF DON FUL GIL GRI MAN NOR NTC PTV PNE ROT STD SUN WAL WIG YOR
Aldershot 0–0 4–1 1–4 2–1 3–0 0–2 4–1 2–0 2–1 0–3 6–0 3–2 3–0 4–4 0–2 3–0 0–0 1–3 0–1 3–2 1–1 3–2 1–2
Blackpool 3–2 0–1 1–3 4–2 2–1 5–1 0–1 1–0 4–2 2–1 3–3 3–0 2–0 3–1 1–1 1–2 3–0 3–0 1–1 0–2 1–2 0–0 2–1
Brentford 3–0 2–1 1–1 0–2 1–1 0–3 1–1 2–0 1–1 3–1 2–2 0–2 2–2 0–1 1–0 1–0 2–0 1–1 1–0 0–1 0–0 2–1 1–2
Brighton & Hove Albion 1–1 1–3 2–1 3–2 2–1 2–1 1–0 2–2 2–0 2–0 2–0 0–0 3–1 3–0 1–1 2–0 0–0 1–1 0–0 3–1 2–1 1–0 1–0
Bristol City 2–0 2–1 2–3 5–2 3–3 3–2 2–2 2–1 1–0 4–0 3–3 1–1 1–2 2–2 2–1 1–0 3–1 2–0 3–2 0–1 0–0 4–1 3–2
Bristol Rovers 3–1 2–0 0–0 1–2 1–0 0–0 2–2 2–0 4–0 3–1 2–0 4–2 2–1 0–2 1–1 1–0 1–2 3–1 0–0 4–0 3–0 2–3 2–1
Bury 1–0 3–1 2–2 2–1 1–1 4–1 0–1 2–0 2–1 1–1 2–1 0–2 1–0 0–0 0–1 0–1 4–0 2–2 2–2 2–3 2–2 0–2 0–1
Chester City 4–1 1–1 1–1 2–2 1–0 0–3 4–4 1–1 1–1 1–2 3–1 1–0 0–2 0–5 1–2 1–0 1–0 1–0 1–1 1–2 1–1 1–0 1–0
Chesterfield 1–0 1–1 2–1 0–0 1–4 0–1 1–0 0–0 0–1 1–0 1–4 0–3 3–1 0–2 2–0 1–3 0–0 3–2 3–1 1–1 2–1 0–1 2–1
Doncaster Rovers 0–0 2–1 0–1 0–2 1–2 0–1 1–2 2–2 1–0 2–2 4–2 1–0 0–2 0–2 0–1 1–1 3–2 2–2 0–1 0–2 0–4 3–4 2–0
Fulham 1–2 3–1 2–2 1–2 0–0 3–1 0–1 1–0 1–3 4–0 0–2 5–0 0–0 0–0 0–0 1–2 0–1 3–1 3–1 0–2 2–0 3–2 3–1
Gillingham 2–1 0–0 0–1 1–1 1–1 3–0 3–3 0–1 10–0 3–1 2–2 1–1 0–0 1–2 3–1 0–0 4–0 0–2 8–1 0–0 0–1 0–1 3–1
Grimsby Town 1–1 1–1 0–1 0–1 1–4 0–0 2–0 2–1 1–1 0–0 0–2 2–0 2–3 2–2 0–0 3–1 0–1 2–1 1–3 0–1 0–2 0–2 5–1
Mansfield Town 1–0 0–0 2–1 1–1 2–0 1–0 0–0 1–2 0–1 2–0 0–2 2–2 1–0 3–1 2–2 4–0 0–0 0–1 1–0 0–4 1–3 0–1 2–1
Northampton Town 1–1 3–3 2–1 1–1 3–0 2–1 0–0 2–0 4–0 1–0 3–2 2–1 2–1 2–0 0–1 1–0 0–1 0–0 4–0 0–2 2–2 1–1 0–0
Notts County 2–1 2–3 3–0 1–2 0–1 1–1 3–0 1–0 2–0 2–0 5–1 0–1 0–0 1–1 3–1 1–2 4–2 4–0 6–2 2–1 3–1 4–4 3–0
Port Vale 4–2 0–0 1–0 2–0 1–1 2–1 1–0 1–1 0–1 5–0 0–0 0–0 2–0 1–1 1–1 1–3 3–2 0–0 4–1 0–1 2–1 2–1 2–1
Preston North End 0–2 2–1 1–2 3–0 2–0 3–1 1–0 1–1 0–1 1–2 2–1 1–1 1–3 1–0 0–0 1–2 3–2 0–0 1–1 2–2 1–0 0–1 3–0
Rotherham United 1–0 0–1 2–0 1–0 4–1 1–1 0–1 5–2 1–1 1–0 0–2 1–2 0–0 2–1 2–2 1–1 1–0 2–2 1–1 1–4 0–1 1–1 0–1
Southend United 0–1 4–0 2–3 2–1 2–0 4–2 1–0 2–2 3–0 4–1 0–2 0–0 1–3 2–1 1–1 1–2 3–3 1–2 1–1 1–4 1–1 3–2 3–1
Sunderland 3–1 2–2 2–0 1–0 0–1 1–1 1–1 0–2 3–2 3–1 2–0 2–1 1–1 4–1 3–1 1–1 2–1 1–1 3–0 7–0 1–1 4–1 4–2
Walsall 2–0 3–2 4–2 1–1 1–1 0–0 2–1 1–0 0–0 2–1 0–1 0–0 3–2 2–1 1–0 2–1 2–1 1–0 5–2 2–1 2–2 1–2 2–1
Wigan Athletic 4–0 0–0 1–1 3–3 1–1 1–0 0–2 1–0 1–2 2–1 1–3 1–1 0–1 2–1 2–2 2–1 2–0 2–0 3–0 1–0 2–2 3–1 1–1
York City 2–2 1–3 1–1 0–2 0–1 0–4 1–1 2–0 1–0 1–1 1–3 0–2 0–2 2–2 2–2 3–5 2–3 1–1 1–2 0–3 2–1 1–3 3–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Wolves chấm dứt quãng thời gian hai năm tại Fourth Division bằng việc kết thúc ở ngôi đầu bảng và giành quyền thăng hạng lên Third Division. Họ cũng giành chức vô địch Sherpa Van Trophy sau khi đánh bại Burnley trong trận chung kết tại Wembley.

Bolton Wanderers, Cardiff CitySwansea City cũng được thăng hạng.

Newport County xuống hạng mùa giải thứ hai liên tiếp. Họ được thay thế trong Football League bởi Lincoln City.

Football LeagueFourth Division
Mùa giải1987–88
Vô địchWolverhampton Wanderers
Thăng hạngCardiff City
Bolton Wanderers
Swansea City
Xuống hạngNewport County
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueScarborough
Số trận đấu552
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Wolverhampton Wanderers (C, P) 46 27 9 10 82 43 +39 90 Thăng hạng Third Division
2 Cardiff City (P) 46 24 13 9 66 41 +25 85 Vòng Một Cup Winners’ Cup và thăng hạng Third Division
3 Bolton Wanderers (P) 46 22 12 12 66 42 +24 78 Thăng hạng Third Division
4 Scunthorpe United 46 20 17 9 76 51 +25 77 Giành quyền tham dự play-off Fourth Division
5 Torquay United 46 21 14 11 66 41 +25 77
6 Swansea City (O, P) 46 20 10 16 62 56 +6 70
7 Peterborough United 46 20 10 16 52 53 −1 70
8 Leyton Orient 46 19 12 15 85 63 +22 69
9 Colchester United 46 19 10 17 47 51 −4 67
10 Burnley 46 20 7 19 57 62 −5 67
11 Wrexham 46 20 6 20 69 58 +11 66
12 Scarborough 46 17 14 15 56 48 +8 65
13 Darlington 46 18 11 17 71 69 +2 65
14 Tranmere Rovers 46 19 9 18 61 53 +8 64[a]
15 Cambridge United 46 16 13 17 50 52 −2 61
16 Hartlepool United 46 15 14 17 50 57 −7 59
17 Crewe Alexandra 46 13 19 14 57 53 +4 58
18 Halifax Town 46 14 14 18 54 59 −5 55[b]
19 Hereford United 46 14 12 20 41 59 −18 54
20 Stockport County 46 12 15 19 44 58 −14 51
21 Rochdale 46 11 15 20 47 76 −29 48
22 Exeter City 46 11 13 22 53 68 −15 46
23 Carlisle United 46 12 8 26 57 86 −29 44
24 Newport County (R) 46 6 7 33 35 105 −70 25 Xuống hạng Football Conference
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Tranmere Rovers bị trừ 2 điểm.
  2. ^ Halifax Town bị trừ 1 điểm.
Bán kết
Lượt đi - 15 tháng 5; Lượt về - 18 tháng 5 năm 1988
Chung kết
Lượt đi - 25 tháng 5; Lượt về - 28 tháng 5 năm 1988
          
21st Rotherham United (Div 3) 0 1 1
thứ 6 Swansea City 1 1 2
thứ 6 Swansea City 2 3 5
thứ 5 Torquay United 1 3 4
thứ 4 Scunthorpe United 1 1 2
thứ 5 Torquay United 2 1 3

Kết quả Fourth Division

Nhà \ Khách BOL BUR CAM CAR CRL COL CRE DAR EXE HAL HAR HER LEY NPC PET ROC SCA SCU STP SWA TOR TRA WOL WRE
Bolton Wanderers 2–1 2–2 1–0 5–0 4–0 1–1 1–1 1–0 2–0 1–2 1–0 1–0 6–0 2–0 0–0 3–1 0–0 2–1 1–1 1–2 2–0 1–0 2–0
Burnley 2–1 0–2 1–2 4–3 0–3 0–0 2–1 3–0 3–1 1–0 0–0 2–0 2–0 1–2 4–0 0–1 1–1 1–1 1–0 1–0 1–1 0–3 1–0
Cambridge United 2–2 2–0 0–0 1–2 0–1 4–1 1–0 2–1 2–1 1–1 0–1 2–0 4–0 1–3 1–2 1–0 3–3 2–0 0–3 1–0 1–1 1–1 0–1
Cardiff City 1–0 2–1 4–0 4–2 1–0 2–0 3–1 3–2 0–0 1–1 0–1 1–1 4–0 0–0 1–0 2–0 0–1 0–0 1–0 2–1 3–0 3–2 1–1
Carlisle United 0–2 3–4 2–1 0–0 4–0 0–1 3–3 0–0 1–1 1–3 3–1 1–2 3–1 0–2 2–0 4–0 3–1 2–0 0–1 3–3 3–2 0–1 0–4
Colchester United 3–0 0–1 0–0 2–1 1–0 1–4 2–1 0–2 2–1 0–0 1–0 0–0 0–0 4–1 1–0 1–3 0–3 2–0 2–1 0–1 0–0 0–1 1–2
Crewe Alexandra 2–1 0–1 0–0 0–0 4–1 0–0 3–1 0–0 0–0 1–1 0–0 3–3 2–1 0–1 0–1 1–0 2–2 3–1 2–2 0–1 0–0 0–2 2–0
Darlington 1–0 4–2 0–1 0–0 2–1 2–0 1–0 4–1 4–1 1–1 3–1 2–2 0–2 2–1 2–1 2–1 1–4 1–2 2–0 1–1 0–0 2–2 2–1
Exeter City 1–1 1–2 3–0 0–2 1–1 0–2 3–1 4–1 1–2 1–0 2–2 2–3 3–0 0–1 1–1 1–0 1–1 2–1 3–1 0–1 0–1 2–4 1–1
Halifax Town 0–0 2–1 1–1 0–1 1–1 1–2 1–2 2–2 2–0 3–1 2–1 1–0 3–1 0–0 1–2 2–2 2–2 2–0 3–1 2–3 2–1 2–1 2–0
Hartlepool United 0–0 2–1 2–1 0–1 0–0 3–1 2–1 2–5 3–1 2–1 1–2 2–2 0–0 0–1 1–1 1–0 1–0 1–3 0–2 0–0 1–2 0–0 1–0
Hereford United 0–3 2–1 1–0 1–2 2–0 1–0 1–1 1–0 1–1 2–1 4–2 0–3 4–2 0–1 0–0 1–1 2–3 0–1 0–0 0–0 1–1 1–2 0–2
Leyton Orient 1–2 4–1 0–2 4–1 4–1 0–0 1–1 4–3 2–3 4–1 0–2 4–0 4–1 2–0 8–0 3–1 1–1 1–1 3–0 0–2 3–1 0–2 2–1
Newport County 0–1 0–1 0–0 1–2 1–2 1–2 1–2 2–1 1–1 1–0 2–3 0–0 0–0 0–4 0–1 0–4 1–1 1–2 1–2 3–1 0–3 1–3 2–0
Peterborough United 0–4 5–0 1–0 4–3 1–0 2–0 0–4 1–2 2–1 1–0 0–1 1–2 1–2 3–0 1–1 0–0 1–1 0–0 0–1 0–2 2–1 1–1 1–0
Rochdale 2–2 2–1 2–1 2–2 1–2 1–4 2–2 1–3 0–0 0–0 0–2 3–1 1–3 3–0 1–1 1–1 2–1 0–1 2–3 1–1 0–0 0–1 1–2
Scarborough 4–0 1–0 0–0 1–1 3–1 3–1 2–0 0–1 3–1 1–1 1–1 2–1 3–1 3–1 1–1 2–1 0–0 1–1 2–0 1–2 2–0 2–2 0–2
Scunthorpe United 1–1 1–1 3–2 2–1 1–0 2–2 2–1 1–0 1–1 1–0 3–0 3–0 3–2 3–1 5–0 1–0 0–1 0–0 1–2 2–3 3–0 0–1 3–1
Stockport County 1–2 2–0 0–2 0–1 3–0 1–1 1–1 1–1 2–1 1–0 1–0 0–2 1–2 5–1 0–1 1–1 1–1 1–1 0–2 2–1 1–2 0–2 1–1
Swansea City 1–0 0–0 1–1 2–2 3–1 1–2 2–4 3–0 0–2 1–1 2–1 3–0 3–0 1–2 2–1 0–3 3–0 1–1 1–1 1–1 1–2 1–2 2–1
Torquay United 2–1 1–3 0–1 2–0 1–0 0–0 1–0 0–0 1–1 1–2 1–1 1–0 1–1 6–1 0–0 5–0 0–1 1–2 3–0 0–1 1–0 0–0 6–1
Tranmere Rovers 2–0 0–1 0–1 0–1 3–0 0–2 2–2 2–1 2–1 2–0 3–1 0–1 2–1 4–0 3–1 6–1 1–0 1–3 4–0 1–2 1–1 3–0 1–0
Wolverhampton Wanderers 4–0 3–0 3–0 1–4 3–1 2–0 2–2 5–3 3–0 0–1 2–0 2–0 2–0 2–1 0–1 2–0 0–0 4–1 1–1 2–0 1–2 3–0 0–2
Wrexham 0–1 1–3 3–0 3–0 4–0 0–1 2–1 0–1 3–0 2–2 2–1 0–0 2–2 4–1 3–1 2–3 1–0 2–1 2–1 1–2 2–3 3–0 4–2
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Cầu thủ ghi bàn

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu ở mỗi hạng đấu là:

Lượng khán giả

Nguồn:[14][15]

First Division

# Câu lạc bộ Số trận sân nhà Lượng khán giả trung bình
1 Liverpool FC 20 39.683
2 Manchester United 20 39.105
3 Arsenal FC 20 29.903
4 Everton FC 20 27.782
5 Tottenham Hotspur 20 25.921
6 Newcastle United 20 21.038
7 Chelsea FC 20 20.427
8 West Ham United 20 19.822
9 Sheffield Wednesday 20 19.797
10 Nottingham Forest 20 19.273
11 Coventry City 20 17.508
12 Derby County 20 17.280
13 Portsmouth FC 20 15.909
14 Norwich City 20 15.763
15 Watford FC 20 14.536
16 Southampton FC 20 14.536
17 Queens Park Rangers 20 13.141
18 Charlton Athletic 20 8.681
19 Oxford United 20 8.388
20 Luton Town 20 8.157
21 Wimbledon FC 20 8.016

Second Division

# Câu lạc bộ Số trận sân nhà Lượng khán giả trung bình
1 Leeds United 23 20.272
2 Manchester City 23 19.472
3 Aston Villa 23 18.342
4 Middlesbrough FC 23 14.509
5 Bradford City 23 12.906
6 Ipswich Town 23 11.807
7 Plymouth Argyle 23 10.280
8 Sheffield United 23 10.207
9 Leicester City 23 10.157
10 West Bromwich Albion 23 10.107
11 Crystal Palace 23 9.746
12 Stoke City 23 9.607
13 Swindon Town 23 9.542
14 Blackburn Rovers 23 9.503
15 Birmingham City 23 8.579
16 Millwall 23 8.417
17 Hull City 23 8.135
18 AFC Bournemouth 23 7.873
19 Barnsley FC 23 7.683
20 Reading FC 23 6.945
21 Oldham Athletic 23 6.907
22 Huddersfield Town 23 6.841
23 Shrewsbury Town 23 4.945

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Anh 1987–88". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
  2. ^ "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  3. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
  4. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
  5. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
  6. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến 1990–91 do Thảm họa Heysel.
  7. ^ Felton, Paul. "Season 1987–88". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation (RSSSF). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
  8. ^ "Chelsea Football Club Match Results Season 1987–1988". bounder.friardale.co.uk. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
  9. ^ Barley, Sophie (ngày 3 tháng 8 năm 2015). "'The Battle of Stamford Bridge': Violent scenes on a victorious day for Boro". The Gazette. Middlesbrough. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
  10. ^ "English Division One-Two (old) Play-Offs 1987–1988". Statto. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2016.
  11. ^ Edward Ackers. "Season 1987–88". English Football League Tables. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2019.
  12. ^ a b James M Ross (ngày 15 tháng 7 năm 2011). "Football League Div 1 & 2 Leading Goalscorers 1947–92". RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012.
  13. ^ a b James M Ross (ngày 15 tháng 7 năm 2011). "Football League Div 3 & 4 Leading Goalscorers 1947–92". RSSSF. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012.
  14. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1988.htm
  15. ^ "Premier League 1987/1988 - Attendance".

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1987–88