Mùa giải 198889 là mùa giải thứ 90 đã hoàn tất của Football League.[1]

Football League
Mùa giải1988–89
Vô địchArsenal
Xuống hạngDarlington
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueLincoln City

Không có suất dự cúp châu Âu nào do lệnh cấm sau Thảm họa Heysel vẫn còn hiệu lực.

Trước mùa giải 1986–87, tư cách thành viên của Football League phụ thuộc vào một hệ thống bầu chọn bởi các đội thành viên khác. Từ năm 1986, hệ thống đó chấm dứt, và thay vào đó, câu lạc bộ kết thúc cuối bảng ở Fourth Division sẽ tự động bị giáng xuống Conference. Nạn nhân của mùa giải này là Darlington.

First Division

First Division
Mùa giải1988–89
Vô địchArsenal
danh hiệu vô địch Anh thứ 9
Xuống hạngMiddlesbrough
West Ham United
Newcastle United
Số trận đấu380
Số bàn thắng962 (2,53 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAlan Smith
(23 bàn)[2]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Luton Town 6–1 Southampton
(2 tháng 1 năm 1989)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Millwall 0–5 Tottenham Hotspur
(29 tháng 4 năm 1989)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtCoventry City 3–4 Middlesbrough
(1 tháng 10 năm 1988)
Luton Town 6–1 Southampton
(2 tháng 1 năm 1989)
Queens Park Rangers 4–3 Wimbledon
(8 tháng 4 năm 1989)
Middlesbrough 3–4 Nottingham Forest
(22 tháng 4 năm 1989)
Luton Town 5–2 Charlton Athletic
(2 tháng 5 năm 1989)
Chuỗi thắng dài nhất9 trận
Liverpool
Chuỗi bất bại dài nhất18 trận
Liverpool
Chuỗi thua dài nhất5 trận
Southampton

Cuộc đua vô địch đầy quyết liệt kéo dài đến tận thời điểm cuối cùng, với trận đấu quyết định chức vô địch giữa hai ứng viên không được diễn ra cho đến ngày 26 tháng 5 — sáu ngày sau trận chung kết Cúp FA — do mùa giải được kéo dài sau thảm họa Hillsborough ngày 15 tháng 4, khiến 97 cổ động viên Liverpool thiệt mạng.[3] Liverpool sau đó nâng cúp trong trận chung kết Cúp FA toàn Merseyside lần thứ hai trong bốn mùa giải, và nửa sau mùa giải mạnh mẽ đã đưa họ lên ngôi đầu bảng; họ chỉ cần một trận hòa trên sân nhà trước Arsenal, đội xếp thứ hai, để giành chức vô địch. Ngược lại, Gunners cần thắng với cách biệt ít nhất hai bàn để vượt qua đội bóng vùng Merseyside trong cuộc đua danh hiệu, và đó chính xác là điều họ đã làm. Bàn thắng muộn của Michael Thomas chấm dứt 18 năm chờ đợi của Arsenal để một lần nữa trở thành nhà vô địch Anh, trong lần duy nhất giải vô địch Anh được quyết định bằng số bàn thắng ghi được.

Trong suốt mùa giải, cuộc đua vô địch không thiếu các đối thủ cạnh tranh. Millwall, lần đầu tiên thi đấu tại First Division, thường xuyên dẫn đầu bảng trong giai đoạn đầu mùa và duy trì vị trí trong nhóm năm đội dẫn đầu cho đến khá lâu sau Giáng sinh, rồi vẫn kết thúc ở vị trí thứ 10 dù không thắng bất kì trận nào trong 10 trận cuối. Norwich City, đội cũng lọt vào bán kết Cúp FA, là ứng viên mạnh trong phần lớn mùa giải và kết thúc ở vị trí thứ tư. Nottingham Forest, đội xếp thứ ba, vô địch League Cup và Full Members' Cup (những danh hiệu đầu tiên của họ kể từ khi vô địch European Cup năm 1980), có nửa đầu mùa giải trung bình trước khi tìm lại phong độ sau Giáng sinh, dù chưa bao giờ thực sự trông giống một ứng viên vô địch nghiêm túc. Đối thủ vùng East Midlands của họ là Derby County cũng quanh quẩn trong cuộc đua vô địch trong phần lớn mùa giải, và vị trí thứ năm là thứ hạng cao nhất của đội bóng trong hơn một thập kỉ.

Ba đội nằm trong nhóm ứng viên vô địch trước mùa giải không tạo được tác động trong cuộc đua danh hiệu. Everton chỉ có thể kết thúc ở vị trí thứ tám, thứ hạng chung cuộc thấp nhất của họ kể từ năm 1982, dù họ thi đấu tốt ở các giải cúp khi là á quân Cúp FA và Full Members Cup. Tottenham, đội đã chi hàng triệu bảng trên thị trường chuyển nhượng kể từ khi Terry Venables trở thành huấn luyện viên, đứng cuối bảng vào cuối tháng 10 nhưng có sự khởi sắc về phong độ trong nửa sau mùa giải để bảo đảm vị trí thứ sáu chung cuộc. Manchester United tiếp tục tái thiết dưới thời Alex Ferguson, nhưng việc không thể chuyển các trận hòa thành chiến thắng trong nửa đầu mùa giải và chuỗi kết quả tệ ở giai đoạn cuối mùa kéo họ xuống vị trí thứ 11 chung cuộc; một giai đoạn phong độ tốt sau Giáng sinh từng đưa họ đến gần cuộc đua vô địch, nhưng mùa giải cuối cùng sụp đổ sau khi bị loại ở tứ kết Cúp FA.

Việc mất Paul Gascoigne vào tay Tottenham trong thương vụ trị giá 2 triệu bảng đầu tiên giữa các câu lạc bộ Anh tạo cơ hội cho huấn luyện viên Newcastle Willie McFaul chi mạnh trên thị trường chuyển nhượng, nhưng các bản hợp đồng của ông không thể hòa nhập, và ông bị sa thải vào tháng 10 khi Tynesiders đứng cuối First Division. Người kế nhiệm Jim Smith không thể giúp Newcastle trụ hạng, và đội bóng xuống hạng ở vị trí cuối bảng, trong khi câu lạc bộ cũ của Smith là QPR kết thúc ổn định ở vị trí thứ chín dưới quyền cầu thủ kiêm huấn luyện viên mới Trevor Francis. Quãng thời gian 15 năm của John Lyall trên cương vị huấn luyện viên West Ham kết thúc sau khi đội xuống hạng và ban lãnh đạo quyết định không gia hạn hợp đồng với ông. Suất xuống hạng cuối cùng thuộc về Middlesbrough, đội từng có phong độ tốt đối với một đội mới thăng hạng (và một đội gần như phá sản, còn thi đấu ở Third Division vào năm 1986) cho đến khi sự sa sút muộn khiến họ rơi trở lại Second Division. Aston Villa suýt xuống hạng sau một sự suy giảm phong độ tương tự trong giai đoạn cuối mùa giải.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Arsenal (C) 38 22 10 6 73 36 +37 76 Bị loại khỏi European Cup[4]
2 Liverpool[a] 38 22 10 6 65 28 +37 76 Bị loại khỏi European Cup Winners' Cup[5]
3 Nottingham Forest[b] 38 17 13 8 64 43 +21 64 Bị loại khỏi UEFA Cup[6]
4 Norwich City 38 17 11 10 48 45 +3 62
5 Derby County 38 17 7 14 40 38 +2 58
6 Tottenham Hotspur 38 15 12 11 60 46 +14 57
7 Coventry City 38 14 13 11 47 42 +5 55
8 Everton 38 14 12 12 50 45 +5 54
9 Queens Park Rangers 38 14 11 13 43 37 +6 53
10 Millwall 38 14 11 13 47 52 −5 53
11 Manchester United 38 13 12 13 45 35 +10 51
12 Wimbledon 38 14 9 15 50 46 +4 51
13 Southampton 38 10 15 13 52 66 −14 45
14 Charlton Athletic 38 10 12 16 44 58 −14 42
15 Sheffield Wednesday 38 10 12 16 34 51 −17 42
16 Luton Town 38 10 11 17 42 52 −10 41
17 Aston Villa 38 9 13 16 45 56 −11 40
18 Middlesbrough (R) 38 9 12 17 44 61 −17 39 Xuống hạng Second Division
19 West Ham United (R) 38 10 8 20 37 62 −25 38
20 Newcastle United (R) 38 7 10 21 32 63 −31 31
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Liverpool lẽ ra đã giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch Cúp FA.
  2. ^ Nottingham Forest lẽ ra đã giành quyền tham dự với tư cách đội vô địch League Cup.

Kết quả First Division

Nhà \ Khách ARS AST CHA COV DER EVE LIV LUT MUN MID MIL NEW NWC NOT QPR SHW SOU TOT WHU WDN
Arsenal 2–3 2–2 2–0 1–2 2–0 1–1 2–0 2–1 3–0 0–0 1–0 5–0 1–3 2–1 1–1 2–2 2–0 2–1 2–2
Aston Villa 0–3 1–2 1–1 1–2 2–0 1–1 2–1 0–0 1–1 2–2 3–1 3–1 1–1 2–1 2–0 1–2 2–1 0–1 0–1
Charlton Athletic 2–3 2–2 0–0 3–0 1–2 0–3 3–0 1–0 2–0 0–3 2–2 1–2 0–1 1–1 2–1 2–2 2–2 0–0 1–0
Coventry City 1–0 2–1 3–0 0–2 0–1 1–3 1–0 1–0 3–4 0–0 1–2 2–1 2–2 0–3 5–0 2–1 1–1 1–1 2–1
Derby County 2–1 2–1 0–0 1–0 3–2 0–1 0–1 2–2 1–0 0–1 2–0 0–1 0–2 0–1 1–0 3–1 1–1 1–2 4–1
Everton 1–3 1–1 3–2 3–1 1–0 0–0 0–2 1–1 2–1 1–1 4–0 1–1 1–1 4–1 1–0 4–1 1–0 3–1 1–1
Liverpool 0–2 1–0 2–0 0–0 1–0 1–1 5–0 1–0 3–0 1–1 1–2 0–1 1–0 2–0 5–1 2–0 1–1 5–1 1–1
Luton Town 1–1 1–1 5–2 2–2 3–0 1–0 1–0 0–2 1–0 1–2 0–0 1–0 2–3 0–0 0–1 6–1 1–3 4–1 2–2
Manchester United 1–1 1–1 3–0 0–1 0–2 1–2 3–1 2–0 1–0 3–0 2–0 1–2 2–0 0–0 1–1 2–2 1–0 2–0 1–0
Middlesbrough 0–1 3–3 0–0 1–1 0–1 3–3 0–4 2–1 1–0 4–2 1–1 2–3 3–4 1–0 0–1 3–3 2–2 1–0 1–0
Millwall 1–2 2–0 1–0 1–0 1–0 2–1 1–2 3–1 0–0 2–0 4–0 2–3 2–2 3–2 1–0 1–1 0–5 0–1 0–1
Newcastle United 0–1 1–2 0–2 0–3 0–1 2–0 2–2 0–0 0–0 3–0 1–1 0–2 0–1 1–2 1–3 3–3 2–2 1–2 2–1
Norwich City 0–0 2–2 1–3 1–2 1–0 1–0 0–1 2–2 2–1 0–0 2–2 0–2 2–1 1–0 1–1 1–1 3–1 2–1 1–0
Nottingham Forest 1–4 4–0 4–0 0–0 1–1 2–0 2–1 0–0 2–0 2–2 4–1 1–1 2–0 0–0 1–1 3–0 1–2 1–2 0–1
Queens Park Rangers 0–0 1–0 1–0 2–1 0–1 0–0 0–1 1–1 3–2 0–0 1–2 3–0 1–1 1–2 2–0 0–1 1–0 2–1 4–3
Sheffield Wednesday 2–1 1–0 3–1 1–2 1–1 1–1 2–2 1–0 0–2 1–0 3–0 1–2 2–2 0–3 0–2 1–1 0–2 0–2 1–1
Southampton 1–3 3–1 2–0 2–2 0–0 1–1 1–3 2–1 2–1 1–3 2–2 1–0 0–0 1–1 1–4 1–2 0–2 4–0 0–0
Tottenham Hotspur 2–3 2–0 1–1 1–1 1–3 2–1 1–2 0–0 2–2 3–2 2–0 2–0 2–1 1–2 2–2 0–0 1–2 3–0 3–2
West Ham United 1–4 2–2 1–3 1–1 1–1 0–1 0–2 1–0 1–3 1–2 3–0 2–0 0–2 3–3 0–0 0–0 1–2 0–2 1–2
Wimbledon 1–5 1–0 1–1 0–1 4–0 2–1 1–2 4–0 1–1 1–1 1–0 4–0 0–2 4–1 1–0 1–0 2–1 1–2 0–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Newcastle United   Willie McFaul Bị sa thải 10 tháng 10 năm 1988 thứ 19   Colin Suggett (tạm quyền) 10 tháng 10 năm 1988
Sheffield Wednesday   Howard Wilkinson Ký hợp đồng với Leeds United 12 tháng 10 năm 1988 thứ 9   Peter Eustace 12 tháng 10 năm 1988
Newcastle United   Colin Suggett End of caretaker spell 14 tháng 12 năm 1988 thứ 20   Jim Smith 14 tháng 12 năm 1988
Queens Park Rangers   Jim Smith Ký hợp đồng với Newcastle United 14 tháng 12 năm 1988 thứ 13   Trevor Francis 14 tháng 12 năm 1988
Sheffield Wednesday   Peter Eustace Bị sa thải 14 tháng 2 năm 1989 thứ 18   Ron Atkinson 14 tháng 2 năm 1989

Bản đồ First Division

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1988–1989

Second Division

Second Division
Mùa giải1988–89
Vô địchChelsea
Thăng hạngChelsea
Manchester City
Crystal Palace
Xuống hạngShrewsbury Town
Birmingham City
Walsall
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.465 (2,65 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiKeith Edwards
(26 bàn)[2]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
West Bromwich Albion 6-0 Stoke City
(18 tháng 12 năm 1988)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Walsall 0-7 Chelsea
(4 tháng 2 năm 1989)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBlackburn Rovers 5-4 Crystal Palace
(8 tháng 10 năm 1988)
Chuỗi thắng dài nhất7 matches
Chuỗi bất bại dài nhất23 matches
Chuỗi thua dài nhất32 matches

Chelsea bảo đảm việc trở lại First Division ngay lập tức bằng cách giành chức vô địch Second Division với 99 điểm — tổng điểm cao nhất trong lịch sử câu lạc bộ. Á quân Manchester City, với đội hình trẻ đầy triển vọng gồm Andy Hinchcliffe, David White và Paul Lake, trở lại nhóm tinh hoa sau hai mùa giải vắng bóng. Công cuộc hồi sinh Crystal Palace của Steve Coppell cuối cùng cũng đem lại thành quả sau năm mùa giải và hai lần suýt thăng hạng, khi họ vượt qua Blackburn Rovers trong trận chung kết play-off hai lượt và lật ngược cách biệt hai bàn ở lượt đi, vốn tưởng như đã chấm dứt 23 năm vắng bóng tại First Division của đội bóng vùng Lancashire. Thất bại ở bán kết khiến Watford không thể trở lại First Division ngay lập tức, trong khi đội thua bán kết còn lại là Swindon suýt lỡ cơ hội tái hiện hành trình vươn từ Fourth Division lên First Division trong bốn mùa giải, thành tích mà Swansea và Wimbledon đã đạt được trước đó trong thập niên này.

Dù mất huấn luyện viên Ron Atkinson vào tay Atletico Madrid vào tháng 10, West Bromwich Albion vẫn tiếp tục góp mặt trong cuộc đua thăng hạng dưới quyền cầu thủ kiêm huấn luyện viên mới Brian Talbot và từng có vẻ chắc chắn sẽ thăng hạng vào cuối tháng 2 khi đứng thứ hai, nhưng sự sa sút phong độ đã kéo họ xuống vị trí thứ chín — thậm chí không đủ để giành một suất play-off.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Chelsea (C, P) 46 29 12 5 96 50 +46 99 Thăng hạng First Division
2 Manchester City (P) 46 23 13 10 77 53 +24 82
3 Crystal Palace (O, P) 46 23 12 11 71 49 +22 81 Giành quyền tham dự Play-off Second Division
4 Watford 46 22 12 12 74 48 +26 78
5 Blackburn Rovers 46 22 11 13 74 59 +15 77
6 Swindon Town 46 20 16 10 68 53 +15 76
7 Barnsley 46 20 14 12 66 58 +8 74
8 Ipswich Town 46 22 7 17 71 61 +10 73
9 West Bromwich Albion 46 18 18 10 65 41 +24 72
10 Leeds United 46 17 16 13 59 50 +9 67
11 Sunderland 46 16 15 15 60 60 0 63
12 Bournemouth 46 18 8 20 53 62 −9 62
13 Stoke City 46 15 14 17 57 72 −15 59
14 Bradford City 46 13 17 16 52 59 −7 56
15 Leicester City 46 13 16 17 56 63 −7 55
16 Oldham Athletic 46 11 21 14 75 72 +3 54
17 Oxford United 46 14 12 20 62 70 −8 54
18 Plymouth Argyle 46 14 12 20 55 66 −11 54
19 Brighton & Hove Albion 46 14 9 23 57 66 −9 51
20 Portsmouth 46 13 12 21 53 62 −9 51
21 Hull City 46 11 14 21 52 68 −16 47
22 Shrewsbury Town (R) 46 8 18 20 40 67 −27 42 Xuống hạng Third Division
23 Birmingham City (R) 46 8 11 27 31 76 −45 35
24 Walsall (R) 46 5 16 25 41 80 −39 31
Nguồn: thestatcat.co.uk
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Play-off Second Division

Cả các trận bán kết và trận chung kết đều được quyết định qua hai lượt trận.
Kết quả đầy đủ có thể xem tại: vòng play-off Football League Division Two 1989.

Bán kết
Lượt đi -21 tháng 5; Lượt về -24 tháng 5 năm 1989
Chung kết
Lượt đi -31 tháng 5; Lượt về -3 tháng 6 năm 1989
          
thứ 3 Crystal Palace 0 2 2
thứ 6 Swindon Town 1 0 1
thứ 3 Crystal Palace 1 3 4
thứ 5 Blackburn Rovers 3 0 3
thứ 4 Watford 0 1 1
thứ 5 Blackburn Rovers[Ghi chú2 1] 0 1 1
  1. ^ Blackburn won on bàn thắng sân khách after extra time.

Kết quả Second Division

Nhà \ Khách BOU BAR BIR BLB BRA B&HA CHE CRY HUL IPS LEE LEI MCI OLD OXF PLY POR SHR STK SUN SWI WAL WAT WBA
AFC Bournemouth 3–2 0–1 2–1 3–0 2–1 1–0 2–0 5–1 1–0 0–0 2–1 0–1 2–2 2–1 0–0 1–0 0–1 0–1 0–1 2–3 2–1 0–1 2–1
Barnsley 5–2 0–0 0–1 0–0 2–2 1–1 1–1 0–2 2–0 2–2 3–0 1–2 4–3 1–0 3–1 1–0 1–0 1–0 3–0 1–1 1–0 2–2 2–1
Birmingham City 0–1 3–5 2–0 1–0 1–2 1–4 0–1 1–0 1–0 0–0 2–3 0–2 0–0 0–0 0–1 0–0 1–2 0–1 3–2 1–2 1–0 2–3 1–4
Blackburn Rovers 2–0 2–1 3–0 2–1 2–1 1–1 5–4 4–0 1–0 2–0 0–0 4–0 3–1 3–1 1–2 3–1 0–1 4–3 2–2 0–0 3–0 2–1 1–2
Bradford City 0–1 1–2 2–2 1–1 0–1 2–2 0–1 1–1 2–2 1–1 2–1 1–1 2–0 0–0 1–1 2–1 1–0 0–0 1–0 2–2 3–1 2–1 2–0
Brighton & Hove Albion 1–2 0–1 4–0 3–0 1–3 0–1 3–1 1–1 0–1 2–1 1–1 2–1 2–0 2–1 2–2 2–1 3–1 1–1 3–0 0–2 2–2 1–0 0–1
Chelsea 2–0 5–3 3–1 1–2 3–1 2–0 1–0 2–1 3–0 1–0 2–1 1–3 2–2 1–1 5–0 3–3 2–0 2–1 1–1 3–2 2–0 2–2 1–1
Crystal Palace 2–3 1–1 4–1 2–2 2–0 2–1 1–1 3–1 2–0 0–0 4–2 0–0 2–0 1–0 4–1 2–0 1–1 1–0 1–0 2–1 4–0 0–2 1–0
Hull City 4–0 0–0 1–1 1–3 1–1 5–2 3–0 0–1 1–1 1–2 2–2 1–0 1–1 1–2 3–0 1–1 3–0 1–4 0–0 1–0 0–0 0–3 0–1
Ipswich Town 3–1 2–0 4–0 2–0 1–1 2–3 0–1 1–2 1–1 0–1 2–0 1–0 2–1 1–2 2–2 0–1 2–0 5–1 2–0 1–2 3–1 3–2 2–1
Leeds United 3–0 2–0 1–0 2–0 3–3 1–0 0–2 1–2 2–1 2–4 1–1 1–1 0–0 1–1 2–0 1–0 2–3 4–0 2–0 0–0 1–0 0–1 2–1
Leicester City 0–1 0–1 2–0 4–0 1–0 1–0 2–0 2–2 0–2 0–1 1–2 0–0 1–2 1–0 1–0 2–1 1–1 2–0 3–1 3–3 1–0 2–2 1–1
Manchester City 3–3 1–2 0–0 1–0 4–0 2–1 2–3 1–1 4–1 4–0 0–0 4–2 1–4 2–1 2–0 4–1 2–2 2–1 1–1 2–1 2–2 3–1 1–1
Oldham Athletic 2–0 1–1 4–0 1–1 1–1 2–1 1–4 2–3 2–2 4–0 2–2 1–1 0–1 3–0 2–2 5–3 3–0 2–2 2–2 2–2 3–0 3–1 1–3
Oxford United 3–1 2–0 3–0 1–1 3–4 3–2 2–3 1–0 1–0 1–1 3–2 1–1 2–4 1–1 0–1 1–0 4–1 3–2 2–4 1–1 1–0 0–4 1–1
Plymouth Argyle 1–1 1–2 0–1 4–3 3–1 3–0 0–1 0–2 2–0 0–1 1–0 1–1 0–1 3–0 3–1 0–1 0–0 4–0 1–4 4–1 2–0 1–0 1–1
Portsmouth 2–1 3–0 1–0 1–2 1–2 2–0 2–3 1–1 1–3 0–1 4–0 3–0 0–1 1–1 2–1 2–0 2–0 0–0 2–0 0–2 1–1 2–2 0–0
Shrewsbury Town 1–0 2–3 0–0 1–1 1–3 1–1 1–1 2–1 1–3 1–5 3–3 3–0 0–1 0–0 2–2 2–0 1–2 1–2 0–0 0–1 0–0 1–1 1–1
Stoke City 2–1 1–1 1–0 0–1 2–1 2–2 0–3 2–1 4–0 1–1 2–3 2–2 3–1 0–0 1–0 2–2 2–2 0–0 2–0 2–1 0–3 2–0 0–0
Sunderland 1–1 1–0 2–2 2–0 0–0 1–0 1–2 1–1 2–0 4–0 2–1 2–2 2–4 3–2 1–0 2–1 4–0 2–1 1–1 4–0 0–3 1–1 1–1
Swindon Town 3–1 0–0 2–1 1–1 1–0 3–0 1–1 1–0 1–0 2–3 0–0 2–1 1–2 2–2 3–0 1–0 1–1 1–0 3–0 4–1 1–0 1–1 0–0
Walsall 1–1 1–3 5–0 1–2 0–1 1–0 0–7 0–0 1–1 2–4 0–3 0–1 3–3 2–2 1–5 2–2 1–1 1–1 1–2 2–0 2–2 0–1 0–0
Watford 1–0 4–0 1–0 2–2 2–0 1–1 1–2 0–1 2–0 3–2 1–1 2–1 1–0 3–1 1–1 3–0 1–0 0–0 3–2 0–1 2–3 5–0 2–0
West Bromwich Albion 0–0 1–1 0–0 2–0 1–0 1–0 2–3 5–3 2–0 1–2 2–1 1–1 1–0 3–1 3–2 2–2 3–0 4–0 6–0 0–0 3–1 0–0 0–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
  • Trận đấu ngày 27 tháng 3 năm 1989 giữa Brighton & Hove Albion và Crystal Palace chứng kiến trọng tài Kelvin Morton thổi một kỉ lục Anh với năm quả phạt đền trong 27 phút ở hai phía của giờ nghỉ giữa hai hiệp, trong đó Palace được hưởng ba quả phạt đền chỉ trong vòng năm phút.[7] Mark Bright ghi bàn và cú sút thứ hai của ông bị thủ môn Brighton John Keeley cản phá. Ian Wright không thể ghi bàn từ quả phạt đền thứ ba khi sút trúng cột dọc. Alan Curbishley ghi một quả phạt đền cho Brighton, sau đó cầu thủ Palace John Pemberton sút bóng vọt xà ngang. Palace cuối cùng thắng 2–1.[7]

Bản đồ Second Division

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1988–1989

Third Division

Football LeagueThird Division
Mùa giải1988–89
Vô địchWolverhampton Wanderers (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngPort Vale
Sheffield United
Xuống hạngAldershot
Chesterfield
Gillingham
Southend United
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.495 (2,71 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiSteve Bull (Wolverhampton Wanderers), 37[2]

Wolverhampton Wanderers, được dẫn dắt bởi tiền đạo ghi nhiều bàn thắng Steve Bull, giành lần thăng hạng thứ hai liên tiếp — một lần nữa với tư cách nhà vô địch — khi băng băng về đích với chức vô địch Third Division chỉ 12 tháng sau khi vô địch Fourth Division. Bull, người vượt mốc 50 bàn trên mọi đấu trường trong mùa giải thứ hai liên tiếp, sau đó trở thành một trong số ít cầu thủ Third Division được chọn vào đội tuyển Anh cấp đội tuyển quốc gia khi lần đầu tiên khoác áo đội tuyển quốc gia. Sheffield United giành suất thăng hạng thứ hai một mùa giải sau khi xuống hạng — lần thứ năm trong chưa đầy một thập kỉ huấn luyện viên Dave Bassett dẫn dắt một đội bóng thăng hạng, sau bốn lần thăng hạng cùng Wimbledon. Suất thăng hạng cuối cùng thuộc về đội thắng play-off Port Vale, đội trở lại Second Division lần đầu tiên kể từ năm 1957.

Hai mùa giải của Aldershot tại Third Division kết thúc bằng việc xuống hạng ở vị trí cuối bảng sau một mùa giải thảm họa. Cùng xuống hạng còn có Gillingham, đội từng suýt thăng hạng hai năm trước, Chesterfield, và Southend, đội có 54 điểm — tổng điểm cao hơn bất kì đội nào từng xuống hạng trong lịch sử Football League.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Wolverhampton Wanderers (C, P) 46 26 14 6 96 49 +47 92 Thăng hạng Second Division
2 Sheffield United (P) 46 25 9 12 93 54 +39 84
3 Port Vale (O, P) 46 24 12 10 78 48 +30 84 Giành quyền tham dự Play-off Third Division
4 Fulham 46 22 9 15 69 67 +2 75
5 Bristol Rovers 46 19 17 10 67 51 +16 74
6 Preston North End 46 19 15 12 79 60 +19 72
7 Brentford 46 18 14 14 66 61 +5 68
8 Chester City 46 19 11 16 64 61 +3 68
9 Notts County 46 18 13 15 64 54 +10 67
10 Bolton Wanderers 46 16 16 14 58 54 +4 64
11 Bristol City 46 18 9 19 53 55 −2 63
12 Swansea City 46 15 16 15 51 53 −2 61 Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners’ Cup
13 Bury 46 16 13 17 55 67 −12 61
14 Huddersfield Town 46 17 9 20 63 73 −10 60
15 Mansfield Town 46 14 17 15 48 52 −4 59
16 Cardiff City 46 14 15 17 44 56 −12 57
17 Wigan Athletic 46 14 14 18 55 53 +2 56
18 Reading 46 15 11 20 68 72 −4 56
19 Blackpool 46 14 13 19 56 59 −3 55
20 Northampton Town 46 16 6 24 66 76 −10 54
21 Southend United (R) 46 13 15 18 56 75 −19 54 Xuống hạng Fourth Division
22 Chesterfield (R) 46 14 7 25 51 86 −35 49
23 Gillingham (R) 46 12 4 30 47 81 −34 40
24 Aldershot (R) 46 8 13 25 48 78 −30 37
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Both the semiChung kết and the Chung kết were decided over two legs.
Kết quả đầy đủ có thể xem tại: Play-off Football League Division Three 1989.

Bán kết
Lượt đi -21/22 tháng 5; Lượt về -25 tháng 5 năm 1989
Chung kết
Lượt đi -31 tháng 5; Lượt về -3 tháng 6 năm 1989
          
thứ 3 Port Vale 1 3 4
thứ 6 Preston North End 1 1 2
thứ 3 Port Vale 1 1 2
thứ 5 Bristol Rovers 1 0 1
thứ 4 Fulham F.C. 0 0 0
thứ 5 Bristol Rovers 1 4 5

Kết quả Third Division

Nhà \ Khách ALD BLP BOL BRE BRI BRR BRY CAR CHE CHF FUL GIL HUD MAN NOR NTC PTV PNE REA SHU STD SWA WIG WOL
Aldershot 1–0 0–3 0–0 0–1 1–3 4–1 0–1 1–1 2–0 1–2 0–2 0–1 0–0 5–1 2–3 2–2 2–1 1–1 1–0 2–2 0–1 3–1 1–2
Blackpool 4–0 2–0 0–3 2–2 1–1 2–2 1–0 1–1 1–2 0–1 4–1 2–1 1–1 3–1 0–1 3–2 1–0 2–4 1–2 3–2 0–0 2–0 0–2
Bolton Wanderers 1–0 2–2 4–2 2–0 1–1 2–4 4–0 0–1 5–0 3–2 2–1 3–1 0–0 2–1 3–3 1–1 1–0 1–1 2–0 0–0 1–0 1–1 1–2
Brentford 2–1 1–0 3–0 3–0 2–1 2–2 1–1 0–1 1–0 0–1 1–0 1–0 1–0 2–0 2–1 2–1 0–2 3–2 1–4 4–0 1–1 1–1 2–2
Bristol City 1–1 1–2 1–1 0–1 0–1 3–0 2–0 0–1 4–0 1–5 1–0 6–1 2–0 3–1 0–4 0–1 1–1 2–1 2–0 0–2 2–0 0–1 0–1
Bristol Rovers 2–2 1–0 2–0 1–2 1–1 1–3 0–1 4–1 2–1 0–0 2–0 5–1 0–0 1–1 2–0 2–2 1–0 1–1 1–1 1–1 1–1 3–2 0–0
Bury 0–1 0–0 0–0 3–1 2–1 0–0 1–0 2–1 2–1 3–1 1–0 0–6 0–1 0–1 1–1 0–0 1–1 2–1 1–2 3–1 1–0 1–1 3–1
Cardiff City 3–2 0–0 1–0 1–0 1–1 2–2 3–0 2–0 0–1 1–2 1–0 3–0 0–0 1–0 0–1 3–0 0–0 1–2 0–0 2–0 2–2 2–2 1–1
Chester 1–1 1–1 0–0 3–2 2–0 0–2 2–0 0–0 3–1 7–0 2–0 3–0 0–0 2–1 1–0 1–2 0–1 3–0 0–1 2–4 3–1 1–0 1–1
Chesterfield 2–1 0–2 1–1 2–2 1–0 0–3 1–2 4–0 1–2 4–1 3–1 1–1 1–3 1–1 3–0 1–2 0–3 2–4 2–1 2–1 2–0 1–1 0–3
Fulham 5–1 1–1 1–1 3–3 3–1 0–2 1–0 2–0 4–1 2–1 1–2 1–2 1–1 3–2 2–1 1–2 2–1 2–1 2–2 1–0 1–0 1–1 2–2
Gillingham 1–1 1–0 0–1 0–0 0–1 2–3 3–4 1–2 0–2 0–1 0–1 1–2 3–0 1–0 2–1 1–0 1–3 0–1 2–1 1–1 2–3 2–1 1–3
Huddersfield Town 2–1 1–1 0–1 1–2 0–1 2–3 3–2 1–0 3–1 1–1 2–0 1–1 2–0 1–2 3–1 0–0 2–0 2–2 3–2 3–2 1–1 1–1 0–0
Mansfield Town 1–1 0–1 1–1 1–0 2–2 2–1 1–1 2–2 2–0 3–1 3–1 2–1 1–0 1–1 1–1 0–1 0–3 2–1 0–1 4–0 0–0 0–1 3–1
Northampton Town 6–0 4–2 2–3 1–0 1–3 1–2 2–0 3–0 0–2 3–0 2–1 1–2 1–3 2–1 1–3 1–3 1–0 1–3 1–2 2–2 1–0 1–1 3–1
Notts County 4–1 1–1 2–0 3–0 0–0 1–0 3–0 2–0 2–2 4–0 0–1 1–2 3–0 2–1 0–1 1–4 0–0 3–3 1–4 1–1 1–0 1–0 1–1
Port Vale 3–0 1–0 2–1 3–2 0–1 1–0 1–3 6–1 1–2 5–0 3–0 2–1 2–0 1–2 1–2 1–0 1–1 3–0 3–3 2–0 2–1 2–1 0–0
Preston North End 2–2 1–0 3–1 5–3 2–0 1–1 1–0 3–3 3–3 6–0 1–4 5–0 1–0 2–0 3–2 3–0 1–3 2–1 2–0 3–2 1–1 2–2 3–3
Reading 3–1 2–1 1–1 2–2 1–2 3–1 1–1 3–1 3–1 0–0 0–1 1–2 2–1 1–0 1–1 1–3 3–0 2–2 1–3 4–0 2–0 0–3 0–2
Sheffield United 1–0 4–1 4–0 2–2 3–0 4–1 2–1 0–1 6–1 1–3 1–0 4–2 5–1 1–2 4–0 1–1 0–0 3–1 1–0 1–2 5–1 2–1 2–0
Southend United 1–1 2–1 2–0 1–1 1–2 2–2 1–1 0–0 1–0 3–1 0–0 2–1 2–4 1–1 2–1 1–1 1–1 2–1 2–1 2–1 0–2 1–2 3–1
Swansea City 1–0 1–2 1–0 1–1 1–1 1–2 1–1 1–1 1–1 2–0 2–0 3–2 1–0 3–1 1–0 2–0 0–0 1–1 2–0 2–2 2–0 1–2 2–5
Wigan Athletic 2–1 2–1 1–1 1–1 0–1 3–0 1–0 1–0 3–0 0–2 0–1 3–0 0–2 0–0 1–3 0–1 0–2 1–1 3–0 1–2 3–0 1–2 1–1
Wolverhampton Wanderers 1–0 2–1 1–0 2–0 2–0 0–1 4–0 2–0 3–1 1–0 5–2 6–1 4–1 6–2 3–2 0–0 3–3 6–0 2–1 2–2 3–0 1–1 2–1
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ Third Division

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Third Division 1988–1989

Fourth Division

Football LeagueFourth Division
Mùa giải1988–89
Vô địchRotherham United (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngCrewe Alexandra
Leyton Orient
Tranmere Rovers
Xuống hạng ConferenceDarlington
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueLincoln City
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.498 (2,71 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPhil Stant (Hereford United), 28[2]

Rotherham United bảo đảm việc trở lại Third Division ngay lập tức với tư cách nhà vô địch Fourth Division, trong khi á quân Tranmere (đội từng phải chiến đấu để tránh xuống Conference hai mùa giải trước đó) đã thoát khỏi hạng đấu thấp nhất của giải sau trọn một thập kỉ thi đấu tại đây. Suất thăng hạng tự động cuối cùng thuộc về Crewe, đội đã trải qua 20 mùa giải liên tiếp ở Fourth Division và phải xin tái bầu chọn bảy lần, trước khi sự xuất hiện của Dario Gradi trên cương vị huấn luyện viên vào tháng 6 năm 1983 chứng kiến vận mệnh tại Gresty Road khởi sắc.

Việc thăng hạng từng có vẻ nằm ngoài tầm với của Leyton Orient, khi họ đứng thứ 15 tại giải vào ngày 1 tháng 3 năm 1989, lúc mùa giải chỉ còn hơn một phần tư chặng đường. Tuy nhiên, giai đoạn kết thúc mùa giải xuất sắc giúp họ vươn lên vị trí thứ sáu chung cuộc, và họ thắng vòng play-off để giành suất thăng hạng thứ tư và cuối cùng của hạng đấu.

Darlington xuống hạng khỏi League với tư cách câu lạc bộ xếp cuối Fourth Division, sau sự hồi sinh của Colchester sau Giáng sinh khi đội bóng vùng Essex bổ nhiệm Jock Wallace làm huấn luyện viên. Đội mới gia nhập League trong mùa giải 1989–90 là nhà vô địch Conference Maidstone United.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Rotherham United (C, P) 46 22 16 8 76 35 +41 82 Thăng hạng Third Division
2 Tranmere Rovers (P) 46 21 17 8 62 43 +19 80
3 Crewe Alexandra (P) 46 21 15 10 67 48 +19 78
4 Scunthorpe United 46 21 14 11 77 57 +20 77 Giành quyền tham dự play-off Fourth Division
5 Scarborough 46 21 14 11 67 52 +15 77
6 Leyton Orient (O, P) 46 21 12 13 86 50 +36 75
7 Wrexham 46 19 14 13 77 63 +14 71
8 Cambridge United 46 18 14 14 71 62 +9 68
9 Grimsby Town 46 17 15 14 65 59 +6 66
10 Lincoln City 46 18 10 18 64 60 +4 64
11 York City 46 17 13 16 62 63 −1 64
12 Carlisle United 46 15 15 16 53 52 +1 60
13 Exeter City 46 18 6 22 65 68 −3 60
14 Torquay United 46 17 8 21 45 60 −15 59
15 Hereford United 46 14 16 16 66 72 −6 58
16 Burnley 46 14 13 19 52 61 −9 55
17 Peterborough United 46 14 12 20 52 74 −22 54
18 Rochdale 46 13 14 19 56 82 −26 53
19 Hartlepool United 46 14 10 22 50 78 −28 52
20 Stockport County 46 10 21 15 54 52 +2 51
21 Halifax Town 46 13 11 22 69 75 −6 50
22 Colchester United 46 12 14 20 60 78 −18 50
23 Doncaster Rovers 46 13 10 23 49 78 −29 49
24 Darlington (R) 46 8 18 20 53 76 −23 42 Xuống hạng Football Conference
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Play-off Fourth Division

Cả các trận bán kết và trận chung kết đều được quyết định qua hai lượt trận.
Kết quả đầy đủ có thể xem tại: Play-off Football League Division Four 1989.

Bán kết
Lượt đi -21 tháng 5; Lượt về -24 tháng 5 năm 1989
Chung kết
Lượt đi -30 tháng 5; Lượt về -3 tháng 6 năm 1989
          
thứ 4 Scunthorpe United 1 0 1
7th Wrexham 3 2 5
7th Wrexham 0 1 1
thứ 6 Leyton Orient 0 2 2
thứ 5 Scarborough 1 0 1
thứ 6 Leyton Orient 0 2 2

Kết quả Fourth Division

Nhà \ Khách BUR CAM CRL COL CRE DAR DON EXE GRI HAL HAR HER LEY LIN PET ROC ROT SCA SCU STP TOR TRA WRE YOR
Burnley 2–0 0–0 2–0 1–0 0–1 3–0 3–0 1–0 2–1 0–0 3–3 2–2 1–4 1–1 2–1 1–0 0–1 0–1 1–0 1–0 2–2 1–3 6–0
Cambridge United 2–1 3–2 3–1 1–1 1–3 0–0 2–0 4–1 2–1 6–0 2–1 2–2 2–3 2–1 2–0 1–1 2–2 0–3 1–0 3–0 1–1 2–0 1–1
Carlisle United 0–0 1–1 1–2 0–1 1–2 0–1 1–0 2–1 3–1 2–1 3–0 2–1 2–1 2–2 1–0 0–2 0–1 0–3 1–1 2–1 1–1 1–2 0–0
Colchester United 2–2 1–2 1–1 2–1 1–2 0–1 4–0 0–0 3–2 1–2 1–1 1–0 1–3 1–2 3–0 1–1 3–1 1–2 1–1 2–2 2–3 2–1 1–0
Crewe Alexandra 4–0 2–0 1–0 3–1 2–0 0–2 2–1 2–2 2–2 3–0 2–1 2–1 2–0 1–1 3–1 1–3 1–1 3–2 1–1 0–0 2–1 2–2 1–2
Darlington 1–1 1–1 2–3 1–2 1–1 1–3 2–2 1–1 0–2 0–0 0–0 1–3 2–1 2–2 1–2 1–1 2–1 3–3 1–4 0–0 1–2 2–1 2–2
Doncaster Rovers 1–0 1–1 1–3 3–1 0–1 1–0 2–1 2–3 1–4 1–0 3–2 1–0 0–1 2–3 1–1 1–0 3–1 2–2 2–2 1–2 0–0 2–2 1–2
Exeter City 3–0 0–3 3–0 4–2 1–2 2–1 3–0 2–1 4–1 2–1 3–1 1–1 0–1 3–1 5–1 0–0 1–0 2–2 2–2 3–0 0–1 0–2 2–0
Grimsby Town 1–0 4–0 0–0 2–2 0–0 0–0 5–0 2–1 3–2 3–0 1–1 2–2 1–0 0–0 1–3 0–4 2–1 1–1 2–0 1–0 0–0 0–1 2–0
Halifax Town 1–2 0–0 3–3 3–2 0–1 1–0 2–0 0–3 2–1 1–0 2–2 2–2 0–1 5–0 4–1 1–1 0–2 5–1 2–2 2–0 2–3 4–0 0–0
Hartlepool United 2–2 3–2 0–2 2–1 0–3 2–1 2–1 2–2 2–1 2–0 1–1 1–0 3–2 2–1 0–1 1–1 3–1 0–2 2–2 0–1 2–2 1–3 0–1
Hereford United 0–0 4–2 2–1 1–1 0–1 1–1 3–1 1–0 2–1 3–1 2–0 1–1 3–2 4–0 4–4 1–1 1–3 1–2 2–1 1–1 2–1 0–0 1–2
Leyton Orient 3–0 1–1 2–0 8–0 0–0 1–0 4–0 4–0 5–0 2–0 4–3 1–3 3–1 1–2 3–0 3–1 2–3 4–1 1–2 3–1 2–0 0–1 4–0
Lincoln City 2–3 3–0 0–2 1–1 2–2 3–2 3–1 2–0 2–2 2–1 0–1 2–0 0–1 1–1 4–1 0–1 2–2 1–0 0–0 1–0 2–1 4–3 2–1
Peterborough United 3–0 1–5 1–4 3–0 3–2 1–1 2–0 0–1 1–2 2–1 0–1 2–1 0–1 1–1 1–0 0–3 1–4 1–2 1–0 3–1 1–1 1–0 0–1
Rochdale 2–1 2–1 0–0 1–1 2–1 2–2 2–0 2–1 0–2 1–1 0–0 2–2 0–3 2–2 0–0 0–2 2–1 1–0 1–1 2–1 3–1 3–3 2–0
Rotherham United 3–1 0–0 2–1 2–0 1–2 1–2 3–0 0–1 1–0 2–0 4–0 6–0 4–1 2–0 1–1 3–1 1–1 3–3 2–1 1–0 0–0 2–2 0–1
Scarborough 1–0 2–1 0–1 0–0 2–1 3–2 2–0 2–1 2–3 3–1 2–0 0–2 0–0 1–1 2–1 3–3 1–0 1–0 1–1 5–2 0–0 0–3 0–0
Scunthorpe United 2–1 1–0 1–1 2–3 2–2 5–1 2–1 2–0 1–1 0–0 1–1 3–1 2–2 0–0 3–0 4–0 0–0 0–3 1–1 1–0 0–1 3–1 4–2
Stockport County 0–0 0–0 1–1 1–0 0–1 0–0 2–0 4–0 3–1 1–1 3–0 1–2 0–0 1–0 1–2 3–0 1–3 2–2 1–2 0–0 1–1 2–2 3–2
Torquay United 2–0 3–1 1–0 1–3 2–1 1–0 3–2 0–4 2–2 0–2 2–0 1–0 3–0 1–0 1–0 1–0 1–2 0–1 0–2 2–1 3–2 0–0 2–0
Tranmere Rovers 2–1 1–2 0–0 0–0 1–1 2–0 2–2 2–0 3–2 2–0 2–1 1–0 3–0 1–0 1–0 2–0 0–0 1–1 2–1 1–0 3–0 2–1 0–1
Wrexham 4–2 3–1 2–1 2–2 0–0 3–3 1–1 3–0 1–2 3–0 4–3 1–1 0–1 3–0 1–1 2–1 1–4 0–1 2–0 2–0 1–0 3–3 2–1
York City 0–0 1–2 1–1 2–0 3–0 4–1 1–1 3–1 0–3 5–3 2–3 4–1 1–1 2–1 5–1 3–3 1–1 0–0 1–2 2–0 1–1 0–1 1–0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ Fourth Division

Lượng khán giả

Nguồn:[8]

Barclays League Division One

No. Club Average
1 Liverpool FC 38.574
2 Manchester United 36.488
3 Arsenal FC 35.595
4 Everton FC 27.765
5 Tottenham Hotspur FC 24.467
6 Aston Villa FC 23.310
7 Newcastle United FC 22.921
8 Nottingham Forest FC 20.785
9 West Ham United FC 20.738
10 Sheffield Wednesday FC 20.037
11 Middlesbrough FC 19.999
12 Derby County FC 17.535
13 Norwich City FC 16.785
14 Coventry City FC 16.040
15 Southampton FC 15.590
16 Millwall FC 15.416
17 Queens Park Rangers FC 12.281
18 Luton Town FC 9.504
19 Charlton Athletic FC 9.398
20 Wimbledon FC 7.824

Barclays League Division Two

No. Club Average
1 Manchester City FC 23.500
2 Leeds United FC 21.811
3 Chelsea FC 15.731
4 Sunderland AFC 14.878
5 West Bromwich Albion FC 12.757
6 Ipswich Town FC 12.666
7 Watford FC 12.292
8 Leicester City FC 10.694
9 Crystal Palace FC 10.655
10 Bradford City AFC 10.524
11 Portsmouth FC 10.201
12 Stoke City FC 9.817
13 Brighton & Hove Albion FC 9.048
14 Blackburn Rovers FC 8.891
15 Swindon Town FC 8.687
16 Plymouth Argyle FC 8.628
17 AFC Bournemouth 8.088
18 Barnsley FC 7.215
19 Oldham Athletic FC 7.204
20 Hull City AFC 6.666
21 Oxford United FC 6.352
22 Birmingham City FC 6.265
23 Walsall FC 6.108
24 Shrewsbury Town FC 4.706

Barclays League Division Three

No. Club Average
1 Wolverhampton Wanderers FC 14.392
2 Sheffield United FC 12.222
3 Bristol City FC 8.121
4 Preston North End FC 7.737
5 Port Vale FC 6.731
6 Huddersfield Town AFC 5.821
7 Brentford FC 5.682
8 Notts County FC 5.675
9 Bolton Wanderers FC 5.528
10 Bristol Rovers FC 5.259
11 Reading FC 5.106
12 Fulham FC 4.938
13 Swansea City AFC 4.897
14 Cardiff City FC 4.387
15 Blackpool FC 4.277
16 Mansfield Town FC 4.006
17 Northampton Town FC 3.919
18 Chesterfield FC 3.717
19 Southend United FC 3.699
20 Gillingham FC 3.675
21 Bury FC 3.368
22 Wigan Athletic FC 3.151
23 Chester City FC 3.056
24 Aldershot Town FC 2.609

Barclays League Division Four

No. Club Average
1 Burnley FC 7.062
2 Tranmere Rovers 5.331
3 Rotherham United FC 5.064
4 Scunthorpe United FC 4.547
5 Grimsby Town FC 4.302
6 Lincoln City FC 3.887
7 Leyton Orient FC 3.794
8 Crewe Alexandra FC 3.296
9 Peterborough United FC 3.262
10 Carlisle United FC 3.176
11 Scarborough FC 2.962
12 Colchester United FC 2.894
13 Stockport County FC 2.792
14 Exeter City FC 2.680
15 Cambridge United FC 2.653
16 Wrexham AFC 2.636
17 York City FC 2.614
18 Torquay United FC 2.350
19 Darlington FC 2.316
20 Doncaster Rovers FC 2.159
21 Hereford United FC 2.132
22 Hartlepool United FC 2.048
23 Rochdale AFC 1.968
24 Halifax Town AFC 1.947

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Anh 1988–89". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2010.
  2. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  3. ^ "BBC Hillsborough inquests: The 96 who died". BBC. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  4. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến mùa giải 1990–91 do Thảm họa Heysel năm 1985, có liên quan đến cổ động viên Liverpool.
  5. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến mùa giải 1990–91 do Thảm họa Heysel năm 1985, có liên quan đến cổ động viên Liverpool.
  6. ^ Các đội bóng Anh bị UEFA cấm tham dự các giải đấu của tổ chức này từ mùa giải 1985–86 đến mùa giải 1990–91 do Thảm họa Heysel năm 1985, có liên quan đến cổ động viên Liverpool.
  7. ^ a b Ward, Andrew (2010). Football's Strangest Trận đấu: Extraordinary but true stories from over a century of football. London: Portico. tr. 127-128. ISBN 1907554084.
  8. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1989.htm

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1988–89