Four (album của One Direction)

Four (thường viết hoa cách điệu) là album phòng thu thứ tư của nhóm nhạc nam người Anh và Ireland One Direction, phát hành ngày 17 tháng 11 năm 2014 bởi Syco MusicColumbia Records. Tương tự như album phòng thu trước của họ Midnight Memories (2013), đĩa nhạc mang phong cách âm nhạc pop chủ đạo kết hợp với yếu tố của pop rock, với sự tham gia đóng góp từ một loạt nhà sản xuất đương đại, bao gồm những cộng tác viên quen thuộc của nhóm như Julian Bunetta, Steve Robson, Jamie ScottJohn Ryan. Ngoài ra, những thành viên của One Direction cũng tham gia vào quá trình sáng tác album, chủ yếu đến từ hai thành viên Louis TomlinsonLiam Payne. Four được công bố chính thức vào ngày 8 tháng 9 năm 2014, cùng với bản tải xuống miễn phí trong 24 giờ của một trong những bài hát từ album "Fireproof" và đạt được 1.1 triệu lượt tải. Đây cũng là album cuối cùng của nhóm có sự tham gia của thành viên Zayn Malik, người sau đó tuyên bố rời nhóm vào ngày 25 tháng 3 năm 2015.

Four
Tập tin:One Direction - Four.png
Album phòng thu của One Direction
Phát hành17 tháng 11 năm 2014 (2014-11-17)
Thu âmTháng 4 – Tháng 9, 2014
Thể loại
Thời lượng43:33
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của One Direction
Midnight Memories
(2013)
Four
(2014)
Made in the A.M.
(2015)
Đĩa đơn từ Four
  1. "Steal My Girl"
    Phát hành: 29 tháng 9, 2014
  2. "Night Changes"
    Phát hành: 14 tháng 11, 2014

Sau khi phát hành, Four đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ghi nhận chất liệu âm nhạc trưởng thành, tổng thể mạch lạc và mang tính cá nhân hơn, cũng như những đóng góp ngày càng tăng của các thành viên trong khâu sáng tác, mặc dù vẫn có ý kiến cho rằng album khá rập khuôn. Đĩa nhạc cũng đạt được những thành tích vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại 17 quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada, Hà Lan, Ý, Nhật Bản, Mexico, New Zealand, Thụy Điển và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những khu vực còn lại. Tại Hoa Kỳ, Four ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 387,000 bản được tiêu thụ, đánh dấu album quán quân thứ tư của One Direction và giúp họ trở thành nhóm nhạc đầu tiên trong lịch sử sở hữu bốn album đầu tay đều dẫn đầu ngay khi xuất hiện. Đây là album bán chạy thứ sáu trong năm 2014 trên toàn cầu, với 3.2 triệu bản được bán ra.

Hai đĩa đơn đã được phát hành từ Four. "Steal My Girl" được chọn làm đĩa đơn mở đường và vươn đến top 10 tại một số quốc và đạt vị trí thứ 13 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ, trong khi đĩa đơn còn lại "Night Changes" lại ít thành công hơn. Ngoài ra, "Ready to Run", "Where Do Broken Hearts Go", "18", "Girl Almighty" và "Fool's Gold" cũng lần lượt được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng bá. Để quảng bá album, One Direction trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Good Morning America, The Graham Norton Show, Saturday Night Live, Today, Wetten, dass..?giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2014. Sau đó, nhóm thực hiện chuyến lưu diễn On the Road Again Tour (2015) với 77 đêm diễn khắp năm châu lục và là một trong những chuyến lưu diễn có doanh thu cao nhất năm. Sau khi Mailk rời nhóm, họ phát hành album phòng thu tiếp theo Made in the A.M. (2015) và hoàn tất chuyến lưu diễn với đội hình bốn thành viên, trước khi tuyên bố tạm ngừng hoạt động vô thời hạn vào năm 2016.

Danh sách bài hát

Four – Phiên bản tiêu chuẩn[3]
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Steal My Girl"
  • Julian Bunetta
  • Pär Westerlund
  • John Ryan
3:48
2."Ready to Run"
  • Bunetta
  • Ryan
3:16
3."Where Do Broken Hearts Go"
  • Bunetta
  • Pär Westerlund
  • Teddy Geiger
3:49
4."18"
4:08
5."Girl Almighty"
  • Bunetta
  • Ryan
  • S. Pages Mehner
  • Bunetta
  • Ryan
  • Alexander Oriet[a]
3:21
6."Fool's Gold"
  • Rad
  • Jamie Scott
  • Sam Miller[a]
3:31
7."Night Changes"
  • Scott
  • Bunetta
  • Ryan
  • Horan
  • Malik
  • Styles
  • Payne
  • Tomlinson
  • Bunetta
  • Ryan
3:46
8."No Control"
  • Tomlinson
  • Cunningham
  • Scott
  • Payne
  • Bunetta
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ian Franzino
  • Ryan
  • Afterhrs
3:19
9."Fireproof"
  • Payne
  • Tomlinson
  • Ryan
  • Scott
  • Bunetta
  • Bunetta
  • Ryan
  • Ben "Bengineer" Chang[b]
2:54
10."Spaces"
  • Tomlinson
  • Payne
  • Scott
  • Bunetta
  • Ryan
  • Bunetta
  • Afterhrs
  • Ryan
4:16
11."Stockholm Syndrome"
  • Bunetta
  • Ryan
3:34
12."Clouds"
  • Tomlinson
  • Payne
  • Malik
  • Scott
  • Bunetta
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
3:51
Tổng thời lượng:43:33
Four – Phiên bản The Ultimate Edition (bản nhạc bổ sung)[6]
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Change Your Ticket"
  • Bunetta
  • Afterhrs
4:26
14."Illusion"
  • Payne
  • Scott
  • Bunetta
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
3:14
15."Once in a Lifetime"
  • Scott
  • Bunetta
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
2:38
16."Act My Age"
  • Bunetta
  • Drewett
  • Ryan
  • Bunetta
  • Ryan
3:18
Four – Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc bổ sung)[8]
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Steal My Girl" (Big Payno & Afterhrs Pool Party Remix)
  • Tomlinson
  • Payne
  • Hector
  • Bunetta
  • Drewett
  • Ryan
  • Bunetta
  • Westerlund
  • Ryan
  • Payne[a]
  • Aftrhrs[a]
5:20
14."Steal My Girl" (bản acoustic)
  • Tomlinson
  • Payne
  • Hector
  • Julian Bunetta
  • Drewett
  • Ryan
  • Bunetta
  • Westerlund
  • Ryan
3:47
15."Story of My Life" (trực tiếp từ San Siro)
  • Scott
  • Ryan
  • Horan
  • Malik
  • Payne
  • Styles
  • Tomlinson
  • Bunetta
  • Ryan
4:09

Ghi chú

  • ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
  • ^[b] nghĩa là sản xuất giọng hát

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[78] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Áo)[79] Vàng 7.500*
Brasil (Pro-Música Brasil)[80] 3× Bạch kim 120.000*
Canada (Music Canada)[82] Bạch kim 98,000[81]
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[83] 3× Bạch kim 60.000
Pháp (SNEP)[84] Bạch kim 100.000*
Đức (BVMI)[85] Vàng 100.000
Hungary (Mahasz)[86] Vàng 3.000^
Ý (FIMI)[87] 3× Bạch kim 150.000
Nhật Bản (RIAJ)[88] Vàng 100.000^
México (AMPROFON)[89] 2× Bạch kim+Vàng 150.000^
New Zealand (RMNZ)[90] 3× Bạch kim 45.000
Philippines (PARI)[91] Bạch kim 15.000*
Ba Lan (ZPAV)[92] 2× Bạch kim 40.000
Bồ Đào Nha (AFP)[93] Bạch kim 15.000^
Singapore (RIAS)[94] Bạch kim 10.000*
Nam Phi (RISA)[95] Vàng 20.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[96] Bạch kim 40.000^
Thụy Điển (GLF)[97] Bạch kim 40.000
Anh Quốc (BPI)[98] 3× Bạch kim 900.000
Hoa Kỳ (RIAA)[100] Bạch kim 1,142,000[99]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Quốc gia Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa Chú thích
Canada 17 tháng 11, 2014
  • Tiêu chuẩn
  • cao cấp
Syco [101]
Pháp [102]
Đức [103]
Ý [104]
Vương quốc Anh [105]
Hoa Kỳ Columbia [106]
Tây Ban Nha 18 tháng 11, 2014 Syco [107]
Nhật Bản 19 tháng 11, 2014 Sony [108]
Vương quốc Anh 15 tháng 12, 2014 Đĩa than Tiêu chuẩn Syco [109]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "AllMusic review". AllMusic. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.
  2. ^ "One Direction: Four review – glossy pop with hints of Springsteen". The Guardian. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.
  3. ^ "iTunes – Music – FOUR". iTunes. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  4. ^ a b Go to Works Search Lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2013 tại Wayback Machine by AMCOS. Type "Ready to Run" on "Enter a Title" field then type "One Direction" on "Performer" field. Finally click "Search".
  5. ^ "Where Do Broken Hearts Go (Legal Title)". repertoire.bmi.com. BMI. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
  6. ^ "iTunes – Music – FOUR (Deluxe Version)". iTunes. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2014.
  7. ^ "Change Your Ticket". bmi.com. BMI. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. [liên kết hỏng vĩnh viễn]
  8. ^ "Amazon.co.jp: ワン・ダイレクション : フォー". Amazon (Japan). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2015.
  9. ^ "Ranking mensual – 2014 Noviembre" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2013.
  10. ^ "Australiancharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  11. ^ "Austriancharts.at – One Direction – Four" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  12. ^ "Ultratop.be – One Direction – Four" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014.
  13. ^ "Ultratop.be – One Direction – Four" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014.
  14. ^ "Brazil Albums (December 20, 2014)". Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2020.
  15. ^ "One Direction Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2014.
  16. ^ "综合榜 2015年 第14周". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  17. ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  18. ^ "Danishcharts.dk – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  19. ^ "Dutchcharts.nl – One Direction – Four" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  20. ^ "One Direction: Four" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  21. ^ "Lescharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2014.
  22. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2024.
  23. ^ "Official IFPI Charts Top-75 Albums Sales Chart" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.
  24. ^ "Album Top 40 slágerlista – 2014. 47. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  25. ^ "GFK Chart-Track Albums: Week 47, 2014" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  26. ^ "Italiancharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  27. ^ "Oricon Top 50 Albums: 2014-12-01" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2014.
  28. ^ "Puesto #1 del #Top100MX del ..." (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Twitter. ngày 26 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014.
  29. ^ "Charts.nz – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  30. ^ "Norwegiancharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  31. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014.
  32. ^ "Portuguesecharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014.
  33. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014.
  34. ^ "South African Top 20 Albums Chart". RSG (Recording Industry of South Africa). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2015.
  35. ^ "Album Chart – 2014.11.16~2014.11.22" (bằng tiếng Hàn). GAON. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014.
  36. ^ "International Album Chart – 2014.11.16~2014.11.22" (bằng tiếng Hàn). GAON. Bản gốc lưu trữ 27 tháng 11 2014. Truy cập 1 tháng 12 2014.
  37. ^ "Spanishcharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014.
  38. ^ "Swedishcharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  39. ^ "Swisscharts.com – One Direction – Four" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2014.
  40. ^ "Comprehensive Weekly Top 20: 2014/11/21 – 2014/11/27". Week 48, 2014 (bằng tiếng Trung). G-Music. ngày 1 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014.
  41. ^ "International Weekly Top 20: 2014/11/21 – 2014/11/27". Week 48, 2014 (bằng tiếng Trung). G-Music. ngày 1 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014.
  42. ^ "Western Weekly Top 20: 2014/11/21 – 2014/11/27". Week 48, 2014 (bằng tiếng Trung). G-Music. ngày 1 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014.
  43. ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2024.
  44. ^ "One Direction Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2014.
  45. ^ "End of Year Charts – ARIA Top 100 Albums 2014". ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  46. ^ "Jaaroverzichten 2014". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  47. ^ "Rapports Annuels 2014". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  48. ^ "20 CDs MAIS VENDIDOS NO BRASIL – Ano 2014". ABPD (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  49. ^ "Jaaroverzichten – Album 2014". dutchcharts.nl. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  50. ^ "Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2014" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018.
  51. ^ "Top de l'année Top Albums 2014" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2021.
  52. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  53. ^ Antonucci, Gabriele (ngày 12 tháng 1 năm 2015). "Vasco Rossi: "Sono innocente" è l'album più venduto del 2014". Panorama (bằng tiếng Ý). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015.
  54. ^ "2014 Japan Year end". Oricon. ngày 20 tháng 12 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014.
  55. ^ "Los Más Vendidos 2014" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas (AMPROFON). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  56. ^ "Jakie płyty Polacy kupowali najchętniej w 2014 roku – roczne podsumowanie listy OLiS" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015.
  57. ^ "Top 100 Albums Annual 2014". El portal de Música. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2022.
  58. ^ "Årslista Album – År 2014" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  59. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2014". hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  60. ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2014". Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  61. ^ "ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Albums 2015". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  62. ^ "Jaaroverzichten 2015". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  63. ^ "Rapports Annuels 2015". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  64. ^ "Billboard Top Canadian Albums – Year-end Chart". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.
  65. ^ "Classifiche "Top of the Music" 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016.
  66. ^ "Los Más Vendidos 2015 – Mejor posición" (bằng tiếng Tây Ban Nha). AMPROFON. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016.
  67. ^ "Top 100 Albums Annual 2015". El portal de Música. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2022.
  68. ^ "Årslista Album – År 2015" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2020.
  69. ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2015". Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2020.
  70. ^ "Billboard 200 – Year-end Chart". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015.
  71. ^ "Jaaroverzichten 2020". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2020.
  72. ^ "Jaaroverzichten 2021". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
  73. ^ "Jaaroverzichten 2022" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2023.
  74. ^ "Jaaroverzichten 2023" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
  75. ^ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
  76. ^ Copsey, Rob (ngày 11 tháng 12 năm 2019). "The UK's Official Top 100 biggest albums of the decade". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  77. ^ "Decade-End Charts: Billboard 200". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2019.
  78. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015.
  79. ^ "Chứng nhận album Áo – One Direction – Four" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2014.
  80. ^ "Chứng nhận album Brasil – One Direction – Four" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015.
  81. ^ Bliss, Karen (ngày 27 tháng 1 năm 2015). "Nielsen: Canada Loved Taylor Swift, Streaming Music and, Yep, Vinyl in 2014". Billboard. Prometheus Global Media. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015.
  82. ^ "Chứng nhận album Canada – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2015.
  83. ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – One Direction – Four" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2023.
  84. ^ "Chứng nhận album Pháp – One Direction – Four" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021. Chọn ONE DIRECTION và bấm OK. 
  85. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (One Direction; 'Four')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2023.
  86. ^ "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2014" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014.
  87. ^ "Chứng nhận album Ý – One Direction – Four" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2022.
  88. ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – One Direction – Four" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014. Chọn 2014年11月 ở menu thả xuống
  89. ^ "Four es dos veces platino más oro en México!". AMPROFON (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 9 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015.
  90. ^ "Chứng nhận album New Zealand – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2024.
  91. ^ "List of PARI Gold, Platinum & Diamond Awardees" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Philippines.
  92. ^ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2023. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Four trong hộp tìm kiếm.
  93. ^ "Chứng nhận album Bồ Đào Nha – One Direction – Four" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2021.
  94. ^ "Chứng nhận album Singapore – One Direction – One" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Singapore. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
  95. ^ Ngcobo, Siya (ngày 20 tháng 11 năm 2014). "One Direction strike gold in SA". iAfrica.com. Primedia. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015.
  96. ^ "Chứng nhận album Tây Ban Nha – One Direction – Four". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
  97. ^ "Veckolista Album, vecka 35, 2015 | Sverigetopplistan" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2022. Kéo xuống vị trí 38 để xem chứng nhận.
  98. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
  99. ^ Peoples, Glenn (ngày 26 tháng 3 năm 2015). "Why Zayn Malik's Departure From One Direction Won't Hurt Band's Music Sales". Billboard. Prometheus Global Media. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2015.
  100. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – One Direction – Four" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015.
  101. ^ "Four (Ultimate Yearbook Edition): One Direction: Amazon.ca: Music". Amazon.ca. 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  102. ^ "Four: One Direction: Amazon.fr: Musique". Amazon.fr. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  103. ^ "Four (Deluxe Edition): Amazon.de: Musik". Amazon.de. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017.
  104. ^ "Four: One Direction: Amazon.it: Musica". Amazon.it. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  105. ^ "FOUR by One Direction: Amazon.co.uk: Music". Amazon.co.uk.
  106. ^ "Amazon.com: One Direction: Four (Deluxe Yearbook Edition): Music". Amazon.
  107. ^ "Four: One Direction: Amazon.es: Música". Amazon.es.
  108. ^ "Amazon.co.jp: フォー: 形式". Amazon.co.jp. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  109. ^ "FOUR [VINYL] by One Direction: Amazon.co.uk: Music". Amazon.co.uk.

Liên kết ngoài