Friedrichshafen (phát âm tiếng Đức: [fʁiːdʁiksˈhafn̩]) là một thành phố công nghiệp trên bờ phía bắc của hồ Constance (Bodensee) ở miền Nam nước Đức, gần biên giới của cả Thụy Sĩ và Áo. Đây là thủ phủ huyện (Kreisstadt) của huyện Bodensee thuộc bang Baden-Württemberg. Friedrichshafen có dân số khoảng 61.221 (tháng 12 năm 2020).[2]

Friedrichshafen
Tập tin:Friedrichshafen panorama.jpg
Friedrichshafen in August 2009

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-fbb0270f">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaĐức
BangBaden-Württemberg
Vùng hành chínhTübingen
HuyệnBodenseekreis
Chính quyền
 • Đại thị trưởng(FW)
Diện tích
 • Tổng cộng69,91 km2 (2,699 mi2)
Độ cao400 m (1,300 ft)
Dân số (2020-12-31)[1]
 • Tổng cộng61.221
 • Mật độ8,8/km2 (23/mi2)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+02:00)
Mã bưu chính88045–88048
Biển số xeFN
Websitewww.friedrichshafen.de

Thành phố có sân bay Friedrichshafen

Lịch sử

Friedrichshafen được thành lập vào năm 1811 như là một phần của Vương quốc mới Württemberg, một đồng minh của Pháp trong chiến tranh Napoléon. Nó được đặt tên cho Vua Frederick I của Württemberg, người đã ưu đãi nó như một cảng miễn phí và điểm trung chuyển cho thương mại của vương quốc Thụy Sĩ. Friedrichshafen được tạo ra từ thành phố Buchhorn trước đây, và đã dùng huy hiệu của nó. Thành phố mới cũng hợp nhất làng Hofen trước đây, nơi có tu viện đã được tân trang lại để làm nơi cư trú mùa hè của các vị vua Württemberger.

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).