Gà RSL là các tổ hợp gà lai giữa các giống Ri, Sasso, Lương Phượng với thành phần di truyền trong các tổ hợp lai của các giống gà là: 50% Ri, 25% Sasso và 25% Lương Phượng.[1]

Tập tin:Gà Ri lai 01 ngày tuổi.png
Một con gà RSL 01 ngày tuổi

Nguồn gốc

Gà RSL được sản xuất ra tại Hải Phòng, qua các bước lai tạo như sau:

Bước 1: dùng trống Sasso lai với mái Lương Phượng tạo con lai F1 (Sasso x Lượng Phượng);

Bước 2: dùng trống Ri lai với mái F1 (Sasso x Lượng Phượng) tạo con lai RSL (50% Ri x 25% Sasso x 25% Lương Phượng).

Bước 3: dùng trống Ri lai với mái RSL (50% Ri x 25% Sasso x 25% Lương Phượng) tạo tổ hợp lai (75% Ri, 12,5%Sasso, 12,5%Lương Phượng).

Tập tin:Gà Ri lai lúc 3 tháng tuổi, P = 1.5 - 1.8kg.png
Cặp trống, mái gà ri lai ba máu RSL

Năng suất sinh sản

Gà RSL bắt đầu đẻ ở 153 ngày tuổi; năng suất trứng đến 52 tuần tuổi là 110,75 quả/mái; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 2,31 kg/con.

Về khả năng sản xuất giống, tỷ lệ phôi, tỷ lệ nở và gà loại 1 ở gà RSL tương ứng là 92,34%, 82,88%, 78,88%. Tiêu tốn, chi phí thức ăn sản xuất gà con loại 1 của gà RSL là: 0,472 kg/con và 5.136 đồng/con.

Khả năng sinh trưởng và cho thịt

Tập tin:The volume of Ri chicken and RSL chicken period 1-17 weeks of age.png
Khối lượng gà RSL và gà Ri nuôi thịt từ 1 - 17 tuần tuổi

Gà RSL (50% Ri x 25% Sasso x 25% Lương Phượng) nuôi thịt thương phẩm có tỷ lệ nuôi sống từ 94 – 95%. Ở các tuần tuổi 15 – 16 - 17, khối lượng cơ thể của gà RSL là 1.621,98 - 1.695,28 - 1.748,18 gam/con; tỷ lệ thân thịt của gà RSL là 60,48 - 68,49 - 69,21%. Tiêu tốn và chi phí thức ăn cho một kg tăng trọng ở thịt RSL là 3,10 kg và  32.119 đồng/kg.

Gà (75% Ri, 12,5%Sasso, 12,5%Lương Phượng) giết thịt tại 15 tuần tuổi cho hiệu quả cao nhất.[2]

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).[liên kết hỏng]