Cấy ghép xương
Ghép xương hay cấy ghép xương là một thủ thuật phẫu thuật thay thế xương bị thiếu để sửa chữa việc gãy xương quá phức tạp, gây nguy cơ sức khỏe đáng kể cho bệnh nhân, hoặc khi việc chữa xương sai cách. Một số loại gãy xương nhỏ hoặc cấp tính có thể được chữa khỏi nhưng nguy cơ là lớn hơn đối với gãy xương lớn như gãy xương hỗn hợp.
| Cấy ghép xương | |
|---|---|
| Phương pháp can thiệp | |
| Tập tin:RIGHTFEMUR!.JPG Bác sĩ phẫu thuật chèn xương ghép vào vị trí | |
| Chuyên khoa | {{#statements:P1995}} |
| ICD-9-CM | 78.0 |
| MeSH | D016025 |
| MedlinePlus | 002963 |
Xương thường có khả năng tái tạo hoàn toàn nhưng đòi hỏi một không gian gãy xương rất nhỏ hoặc một số loại khung giàn để có thể tái tạo. Ghép xương có thể tự thân (xương được lấy từ cơ thể của chính bệnh nhân, thường từ đỉnh chậu), allograft (xương xác chết thường lấy từ xương), hoặc tổng hợp (thường được làm bằng hydroxyapatite hoặc các chất tương tự và sinh học tự nhiên khác) tương tự tính chất cơ học cho xương. Hầu hết ghép xương dự kiến sẽ được tái hấp thu và được thay thế khi xương tự nhiên lành lại sau vài tháng.
Các nguyên tắc liên quan đến ghép xương thành công bao gồm osteoconduction (hướng dẫn tăng trưởng tự tái tạo của xương tự nhiên), osteoinduction (khuyến khích các tế bào không phân biệt chuyển sang hoạt động osteoblasts), và osteogenesis (sống xương tế bào trong các vật liệu ghép góp phần tu sửa xương). Sự hình thành xương chỉ xảy ra với mô cấy của cùng một người và các ma trận xương tế bào lấy của người khác.
Mục đích của ghép xương
Lấp đầy khiếm khuyết xương do các nguyên nhân như u, nang, nhiễm trùng mạn tính (viêm xương tủy), hoại tử xương hoặc tổn thương sau chấn thương, phẫu thuật, giúp khôi phục hình dạng và thể tích xương.[1]
Tạo điều kiện liền xương trong gãy xương phức tạp, xương có khuyết đoạn, xương chậm liền hoặc khớp giả bằng cách cung cấp môi trường xương sống (hoặc tương hợp) để xương mới hình thành, bắc cầu hai đầu gãy.
Tăng độ vững chắc cho các kỹ thuật cố định xương (đinh, nẹp, vít, cáp…) bằng cách lấp khoảng trống, giảm tải cơ học và hỗ trợ quá trình tạo xương, giúp ổn định vị trí xương cố định trong thời gian liền xương.
Ứng dụng lâm sàng
Nha khoa: nâng xoang, ghép ổ răng, ghép khối trước khi đặt implant.[2]
Chấn thương – chỉnh hình: điều trị gãy xương phức tạp, khuyết đoạn xương dài.
Ung thư – tái tạo: phục hồi xương sau cắt u, hoại tử xương.
Tham khảo
- ^ "Bone Graft: Purpose, Procedure, and Risks". Healthline (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
- ^ Kumar, Prasanna; Vinitha, Belliappa; Fathima, Ghousia (tháng 6 năm 2013). "Bone grafts in dentistry". Journal of Pharmacy & Bioallied Sciences. Quyển 5 số Suppl 1. tr. S125–127. doi:10.4103/0975-7406.113312. ISSN 0976-4879. PMC 3722694. PMID 23946565.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)