Giải Primetime Emmy lần thứ 67
Bản mẫu:Short descriptionTrang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Poster chính thức | |
| Ngày | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung. |
| Địa điểm | Nhà hát Microsoft, Los Angeles, California |
| Quốc gia | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WikidataIB”. |
| Được trao bởi | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WikidataIB”. |
| Dẫn chương trình | Andy Samberg |
| Lần đầu tiên | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Chiến thắng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”. |
| Trang chủ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WikidataIB”. |
| Phủ sóng truyền hình/đài phát thanh | |
| Kênh | Fox[1] |
Giải Primetime Emmy lần thứ 67 nhằm vinh các chương trình truyền hình xuất sắc ở trong và ngoài nước Mỹ từ 1 tháng 6 năm 2014 đến 31 tháng 5 năm 2015, được tổ chức bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình. Buổi lễ sẽ được tổ chức vào Chủ Nhật 20 tháng 9 năm 2015 tại Nhà hát Microsoft tại Los Angeles, California, và sẽ được phát sóng trên kênh Fox.[1] Nam diễn viên Andy Samberg sẽ đứng ra tổ chức chương trình này lần đầu tiên.[2] Các đề cử đã được công bố vào 16 tháng 7 năm 2015.[3][4]
Buổi lễ trao Giải Nghệ thuật Sáng tạo đã được tổ chức vào 12 tháng 9 năm 2015 và được chiếu trên đài FXX vào ngày 19 tháng 9.[5]
Game of Thrones đã thiết lập một kỷ lục mới khi thắng tới 12 giải chỉ trong một đêm,[6][7] còn Viola Davis trở thành diễn viên da màu đầu tiên đoạt Giải Emmy cho nữ chính phim chính kịch xuất sắc nhất trong lịch sử.[8]
Nội dung thắng giải
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Tên phim và người chiến thắng được in đậm.
Chương trình
| Phim hài kịch hay nhất | Phim chính kịch hay nhất |
|---|---|
|
|
| Chương trình đàm thoại đêm khuya hay nhất | Chương trình hài kịch tạp kỹ hay nhất |
| |
| Phim ngắn (miniseries) hay nhất | Chương trình truyền hình thực tế hay nhất |
|
|
Diễn viên
Vai chính
| Nam chính phim hài kịch xuất sắc nhất | Nữ chính phim hài kịch xuất sắc nhất |
|---|---|
|
|
| Nam chính Phim chính kịch xuất sắc nhất | Nữ chính Phim chính kịch xuất sắc nhất |
|
|
| Nam chính phim ngắn (miniseries) hoặc truyền hình một tập xuất sắc nhất | Nữ chính phim ngắn (miniseries) hoặc truyền hình một tập xuất sắc nhất |
|
|
Vai phụ
| Nam phụ phim hài kịch xuất sắc nhất | Nữ phụ phim hài kịch xuất sắc nhất |
|---|---|
|
|
| Nam phụ phim chính kịch xuất sắc nhất | Nữ phụ phim chính kịch xuất sắc nhất |
|
|
| Nam phụ phim ngắn (miniseries) hoặc truyền hình một tập xuất sắc nhất | Nữ phụ phim ngắn (miniseries) hoặc truyền hình một tập xuất sắc nhất |
|
|
Đạo diễn
| Đạo diễn phim hài kịch xuất sắc nhất | Đạo diễn phim chính kịch xuất sắc nhất |
|---|---|
|
|
| Đạo diễn chương trình đặc biệt xuất sắc nhất | Đạo diễn phim ngắn (miniseries) hoặc truyền hình một tập xuất sắc nhất |
|
|
Biên kịch
| Biên kịch phim hài kịch xuất sắc nhất | Biên kịch phim chính kịch xuất sắc nhất |
|---|---|
|
|
| Biên kịch chương trình đặc biệt xuất sắc nhất | Biên kịch phim ngắn (miniseries) hoặc truyền hình một tập xuất sắc nhất |
|
|
Các đề cử nhiều nhất
Hãng thông tấn
- 40 – HBO
- 14 – ABC
- 13 – FX / Netflix
- 10 – AMC / PBS
- 9 – NBC / Showtime
- 8 – CBS / Comedy Central
- 6 – Fox
- 5 – Amazon
- 4 – SundanceTV
- 3 – History
- 2 – Lifetime
- 1 – Acorn TV / BBC America / Bravo / Cinemax / IFC / Nat Geo
Chương trình
- 8 – American Horror Story: Freak Show
- 7 – Game of Thrones / Olive Kitteridge
- 6 – American Crime / Bessie / Mad Men / Veep
- 5 – Louie / Transparent / Wolf Hall
- 4 – Better Call Saul / The Honorable Woman / House of Cards
- 3 – Downton Abbey / Homeland / The Last Man on Earth / Modern Family / Silicon Valley / Unbreakable Kimmy Schmidt
- 2 – Bloodline / Episodes / The Good Wife / Orange Is the New Black / Parks and Recreation
Các chiến thắng nhiều nhất
- Olive Kitteridge (HBO) – 6
- Game of Thrones (HBO) / Veep (HBO) – 4
- The Daily Show with Jon Stewart (Comedy Central) – 3
- Transparent (Amazon) – 2
Dẫn chương trình
Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.
- Jaimie Alexander[9]
- Anthony Anderson
- Adrien Brody
- Mel Brooks
- Reg E. Cathey
- James Corden
- Jamie Lee Curtis
- Joan Cusack
- Viola Davis
- Tina Fey
- Will Forte
- Lady Gaga
- Ricky Gervais
- Maggie Gyllenhaal
- Colin Hanks
- Marcia Gay Harden
- Lena Headey
- Taraji P. Henson
- Terrence Howard
- Mindy Kaling
- Keegan-Michael Key
- Jimmy Kimmel
- Zachary Levi
- LL Cool J
- Rob Lowe
- Jane Lynch
- Seth Meyers
- Margo Martindale
- Ben McKenzie
- Tracy Morgan
- John Oliver
- Jordan Peele
- Amy Poehler
- Emma Roberts
- Gina Rodriguez
- Tracee Ellis Ross
- Fred Savage
- Liev Schreiber
- Amy Schumer
- John Stamos
- Eric Stonestreet
- Kerry Washington
- Bradley Whitford
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.