Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006

Bản mẫu:Hộp thông tin giải bóng đá theo mùa bóng Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Eurowindow 2006 hay Eurowindow V-League 2006 vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 23 và là mùa giải chuyên nghiệp thứ 6 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia. Giải đấu khởi tranh vào ngày 15 tháng 1 và kết thúc vào ngày 20 tháng 8 năm 2006 với 13 câu lạc bộ tham dự. Công ty Eurowindow trở thành nhà tài trợ chính thức của giải đấu kể từ vòng đấu thứ 10.[1]

Đây là lần đầu tiên, giải đấu có 13 đội cùng tranh tài. Câu lạc bộ thứ 14 là Ngân hàng Đông Á mất quyền tham dự vì bê bối hối lộ trọng tài tại giải Hạng Nhất 2005 (mùa giải này Đông Á xếp thứ 3). Các đội bóng sẽ thi đấu vòng tròn hai lượt. Đội vô địch, thứ 2 và thứ 3 lần lượt được thưởng 700, 350 và 150 triệu đồng. Đội xếp thứ 13 sẽ phải xuống thi đấu tại giải Hạng Nhất, trong khi đội xếp thứ 12 sẽ đá trận play-off với đội xếp thứ 3 giải Hạng Nhất 2006.[2]

Thay đổi trước mùa giải

Thay đổi đội bóng

Các đội bóng

Sân vận động

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Bình Dương Thủ Dầu Một, Bình Dương Bình Dương
Pisico Bình Định Quy Nhơn, Bình Định Quy Nhơn
Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất
Đà Nẵng Hải Châu, Đà Nẵng Chi Lăng
LG Hà Nội ACB Đống Đa, Hà Nội Hàng Đẫy
Hòa Phát Hà Nội Đống Đa, Hà Nội Hàng Đẫy
Hoàng Anh Gia Lai Pleiku, Gia Lai Pleiku
Misustar Haier Hải Phòng Ngô Quyền, Hải Phòng Lạch Tray
Đồng Tâm Long An Tân An, Long An Long An
Sông Đà Nam Định Thành phố Nam Định, Nam Định Thiên Trường
Sông Lam Nghệ An Vinh, Nghệ An Vinh
Thép Pomina Tiền Giang Mỹ Tho, Tiền Giang Tiền Giang
Khánh Hoà Nha Trang, Khánh Hòa Nha Trang

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ chính (trên áo đấu)
Bình Dương Bản mẫu:Country data VIE Đoàn Minh Xương Bản mẫu:Country data VIE Unif
Bình Định Bản mẫu:Country data VIE Dương Ngọc Hùng Bản mẫu:Country data VIE PISICO
Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn Bản mẫu:Country data VIE Đặng Trần Chỉnh
Đà Nẵng Bản mẫu:Country data VIE Trần Vũ Bản mẫu:Country data VIE COSEVCO
LG Hà Nội ACB Bản mẫu:Country data VIE Hoàng Văn Phúc   LG

Bản mẫu:Country data VIE Tribeco

Hòa Phát Hà Nội Bản mẫu:Country data VIE Vương Tiến Dũng Bản mẫu:Country data VIE Phạm Như Thuần
Hoàng Anh Gia Lai Bản mẫu:Country data THA Arjhan Somgamsak Bản mẫu:Country data THA Rosso
Misustar Hải Phòng Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Dũng Bản mẫu:Country data VIE Dafuco
Đồng Tâm Long An Bản mẫu:Country data POR Henrique Calisto Bản mẫu:Country data VIE Phan Văn Giàu
Sông Đà Nam Định Bản mẫu:Country data VIE Bùi Hữu Nam Bản mẫu:Country data VIE Mikado
Sông Lam Nghệ An Bản mẫu:Country data VIE Hà Thìn
Tiền Giang Bản mẫu:Country data VIE Vũ Trường Giang
Khánh Hoà Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Ngọc Hảo

Đổi tên

Tên cũ Tên mới Ngày thay đổi Ghi chú
Misustar Hải Phòng Misustar Haier Hải Phòng
Tiền Giang Thép Pomina Tiền Giang 28 tháng 12 năm 2005 [3]
Sông Đà Nam Định Gạch men Mikado Nam Định 1 tháng 1 năm 2006 [3]
Hoa Lâm Kymco Bình Định Pisico Bình Định 9 tháng 1 năm 2006 [4]
LG Hà Nội ACB ACB Hà Nội 26 tháng 4 năm 2006

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức Ngày rời đi Vị trí xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày đến
Bình Dương Bản mẫu:Country data VIE Đoàn Minh Xương Từ chức 21 tháng 2, 2006[5] Thứ 13 Bản mẫu:Country data VIE Lê Thụy Hải
Hoàng Anh Gia Lai Bản mẫu:Country data THA Arjhan Somgamsak Từ chức 27 tháng 2, 2006 Bản mẫu:Country data THA Kiatisuk Senamuang
Tiền Giang Bản mẫu:Country data VIE Vũ Trường Giang Sa thải 8 tháng 5, 2006 Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Kim Hằng
Hải Phòng Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Dũng Từ chức 3 tháng 8, 2006 Bản mẫu:Country data VIE Phạm Văn Hùng

Cầu thủ nước ngoài

Mỗi đội được đăng ký 5 cầu thủ nước ngoài, nhưng chỉ được sử dụng tối đa 3 cầu thủ nước ngoài cùng lúc trên sân.

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ 4 Cầu thủ 5 Cầu thủ cũ
Bình Dương Bản mẫu:Country data Sierra Leone Umaru Rahman Bản mẫu:Country data BRA Toledo Bản mẫu:Country data Nigeria Amaobi Bản mẫu:Country data Ghana Shamo Abbey Bản mẫu:Country data RSA Kubheka Philani Bản mẫu:Country data Uganda Sam Kawalya
Boss Bình Định Bản mẫu:Country data Thailand Nirut Surasiang Bản mẫu:Country data Nigeria Aniekan Ekpe Okon Bản mẫu:Country data THA Sarayoot Chaikamdee Bản mẫu:Country data Nigeria Ejife Smart Ozotite Bản mẫu:Country data BRA Robson Lino Bản mẫu:Country data THA Issawa Singthong

Bản mẫu:Country data Nigeria Alfred Emuejeraye

Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn Bản mẫu:Country data BRA Elenildo De Jesus   Yang Hyun-jung Bản mẫu:Country data Brasil Helio Da Silva Assis Bản mẫu:Country data Brasil Joao Paulo Da Silva Neto Bản mẫu:Country data Thailand Niweat Siriwong Bản mẫu:Country data BRA Claudio Gomes

  Zhao Shuang

Đà Nẵng Bản mẫu:Country data Brazil Luis Carlos Da Silva Bản mẫu:Country data Nigeria Samuel Ayorinde Bản mẫu:Country data Brasil Almeida Bản mẫu:Country data Mozambique Nuro Amiro Bản mẫu:Country data NGR Christopher Ikechukwu Udensi Bản mẫu:Country data Brazil Rogerio M. Pereira

Bản mẫu:Country data Sierra Leone Massaquoi Lamin Hendry

LG Hà Nội ACB Bản mẫu:Country data Ghana Shafiwu Seidu Ninche Bản mẫu:Country data ARG Mauricio Luis Giganti Bản mẫu:Country data Uganda Charles Mbabazi Bản mẫu:Country data Sierra Leone Hassan Sesay Koeman Bản mẫu:Country data Sierra Leone Mustapha Sama
Hòa Phát Hà Nội Bản mẫu:Country data Brasil Jucelio Da Silva Bản mẫu:Country data BRA Antonio Fernando Padilha Bản mẫu:Country data NGA Theophilus Esele Bản mẫu:Country data BRA Willians de Oliveira Santos Bản mẫu:Country data BRA Francisco Dos Santos Bản mẫu:Country data BRA Andre Baracho

Bản mẫu:Country data BRA Wagner Oliveira

Hoàng Anh Gia Lai Bản mẫu:Country data Thailand Sakda Joemdee Bản mẫu:Country data THA Kiatisak Senamuang Bản mẫu:Country data THA Dusit Chalermsan Bản mẫu:Country data Brazil Kesley Alves Bản mẫu:Country data THA Tawan Sripan
Misustar Hải Phòng Bản mẫu:Country data RWA Nsengiyumva Julien Bản mẫu:Country data Burundi Abdala Nduwimana Bản mẫu:Country data Zimbabwe Tostao Kwashi Bản mẫu:Country data Burundi Hussein Nzeyimana Bản mẫu:Country data Zimbabwe Elvin Ndunduma Bản mẫu:Country data Nigeria Christopher Ikechukwu Udensi

Bản mẫu:Country data Uganda Onyango Francis

Đồng Tâm Long An Bản mẫu:Country data Ghana Seidu Shafiwu Bản mẫu:Country data BRA Carlos Rodrigues Bản mẫu:Country data Ghana Issifu Seidu Bản mẫu:Country data Brazil Antonio Carlos Bản mẫu:Country data BRA Fabio Santos Bản mẫu:Country data BRA Bruno De Souza

Bản mẫu:Country data BRA Robson Lino

Sông Đà Nam Định Bản mẫu:Country data THA Ekaphan Inthasen Bản mẫu:Country data UZB Gayrat Odilov Bản mẫu:Country data Ghana Bernard Achaw Bản mẫu:Country data Tunisia Makram Kridene Bản mẫu:Country data Kenya Maurice Sunguti Bản mẫu:Country data Tunisia Balhassan Bin Mohedeen

Bản mẫu:Country data THA Preecha Chaokla

Sông Lam Nghệ An Bản mẫu:Country data BRA Wagner Oliveira Bản mẫu:Country data Burundi Gatera Alphonse Bản mẫu:Country data BRA Sanyasantos Bản mẫu:Country data BRA Andre Baracho Bản mẫu:Country data BRA Valdnei Dos Santos Bản mẫu:Country data Nigeria Achinike

Bản mẫu:Country data Nigeria Abednego

Tiền Giang Bản mẫu:Country data BRA Marcelo Da Silva Bản mẫu:Country data Mexico Eder Ferreira Bản mẫu:Country data Brazil Martins Trindade Bản mẫu:Country data Thailand Panuwat Tangannurat Bản mẫu:Country data Mexico Givaldo de Abreu Bản mẫu:Country data MEX Francisco Rodrinues Rubio

Bản mẫu:Country data Thailand Kriangsak Praphakornwanitchak

Bản mẫu:Country data THA Vimon Jancam

Khánh Hoà Bản mẫu:Country data Ghana Jonathan Quartey Bản mẫu:Country data Ghana Mustapha Essuman Bản mẫu:Country data Ghana Felix Ahmed Aboagye Bản mẫu:Country data Ghana Issfu Anssah Bản mẫu:Country data Togo Nouhoum Moutawakiloy Bản mẫu:Country data Ghana Batsios Foster King

Bảng xếp hạng

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sports table”.

Truyền hình

Các trận đấu của Eurowindow V-League 2006 được lựa chọn và tường thuật trực tiếp trên VTV3, VCTV, HTV, BTV và một số đài truyền hình địa phương khác. Ngoài ra, Truyền hình kỹ thuật số VTC cũng trực tiếp một trận mỗi vòng kể từ lượt về.[6]

Lịch thi đấu và kết quả

Lượt đi Trận Lượt về
Ngày Sân Tỷ số Đội Đội Tỷ số Sân Ngày
15 tháng 1
2006
Chi Lăng 1-0 Đà Nẵng - Hoàng Anh Gia Lai 2-3 Pleiku 29 tháng 4
2006
Lạch Tray 3-1 Hải Phòng - Gạch Đồng Tâm Long An 1-2 Long An 30 tháng 4
2006
Hàng Đẫy 2-2 Hòa Phát Hà Nội - LG.HN.ACB 1-2 Hàng Đẫy
Quy Nhơn 1-0 Bình Định - Khánh Hoà 3-3 Nha Trang
Thiên Trường 0-1 Nam Định - Bình Dương 0-2 Gò Đậu
Mỹ Tho 0-0 Tiền Giang - Sông Lam Nghệ An 0-1 Vinh
18 tháng 1
2006
Hàng Đẫy 0-0 Hòa Phát Hà Nội - Bình Định 3-1 Quy Nhơn 7 tháng 5
2006
Gò Đậu 0-0 Bình Dương - TMN.CSG 4-2 Thống Nhất
Nha Trang 1-0 Khánh Hoà - Tiền Giang 2-0 Tiền Giang
Chi Lăng 1-2 Đà Nẵng - Nam Định 0-0 Thiên Trường
Long An 0-0 Gạch Đồng Tâm Long An - Sông Lam Nghệ An 2-0 Vinh
Pleiku 2-0 Hoàng Anh Gia Lai - Hải Phòng 1-0 Lạch Tray
22 tháng 1
2006
Thống Nhất 1-4 TMN.CSG - Đà Nẵng 1-1 Chi Lăng 13 tháng 5
2006
Nha Trang 1-0 Khánh Hoà - Gạch Đồng Tâm Long An 1-3 Long An
Hàng Đẫy 0-0 LG.HN.ACB - Bình Định 1-4 Quy Nhơn 14 tháng 5
2006
Mỹ Tho 2-1 Tiền Giang - Hòa Phát Hà Nội 2-2 Hàng Đẫy
Thiên Trường 1-1 Nam Định - Hải Phòng 1-0 Lạch Tray
Vinh 1-0 Sông Lam Nghệ An - Hoàng Anh Gia Lai 0-3 Pleiku
5 tháng 2
2006
Hàng Đẫy 2-0 LG.HN.ACB - Bình Dương 1-3 Gò Đậu 21 tháng 5
2006
Quy Nhơn 1-0 Bình Định - Tiền Giang 0-1 Tiền Giang
Long An 1-1 Gạch Đồng Tâm Long An - Hòa Phát Hà Nội 5-2 Hàng Đẫy
Lạch Tray 1-3 Hải Phòng - TMN.CSG 3-1 Thống Nhất
Pleiku 1-1 Hoàng Anh Gia Lai - Khánh Hoà 0-3 Nha Trang
Vinh 1-1 Sông Lam Nghệ An - Nam Định 0-2 Thiên Trường
12 tháng 2
2006
Mỹ Tho 1-0 Tiền Giang - LG.HN.ACB 1-2 Hàng Đẫy 28 tháng 5
2006
Chi Lăng 2-1 Đà Nẵng - Bình Dương 0-2 Gò Đậu
Long An 0-0 Gạch Đồng Tâm Long An - Bình Định 1-3 Quy Nhơn
Hàng Đẫy 2-1 Hòa Phát Hà Nội - Hoàng Anh Gia Lai 0-1 Pleiku
Thống Nhất 2-1 TMN.CSG - Sông Lam Nghệ An 1-1 Vinh
Nha Trang 1-1 Khánh Hoà - Nam Định 0-1 Thiên Trường
19 tháng 2
2006
Hàng Đẫy 1-0 LG.HN.ACB - Đà Nẵng 0-1 Chi Lăng 4 tháng 6
2006
Mỹ Tho 0-1 Tiền Giang - Gạch Đồng Tâm Long An 0-3 Long An
Gò Đậu 2-3 Bình Dương - Hải Phòng 1-1 Lạch Tray
Quy Nhơn 1-0 Bình Định - Hoàng Anh Gia Lai 1-1 Pleiku
Thiên Trường 0-1 Nam Định - Hòa Phát Hà Nội 0-1 Hàng Đẫy
Thống Nhất 0-0 TMN.CSG - Khánh Hoà 2-0 Nha Trang
26 tháng 2
2006
Long An 0-1 Gạch Đồng Tâm Long An - LG.HN.ACB 3-1 Hàng Đẫy 19 tháng 7
2006
Lạch Tray 2-2 Hải Phòng - Đà Nẵng 2-2 Chi Lăng
Pleiku 0-0 Hoàng Anh Gia Lai - Tiền Giang 0-2 Mỹ Tho
Vinh 2-1 Sông Lam Nghệ An - Bình Dương 0-0 Gò Đậu
Thiên Trường 1-0 Nam Định - Bình Định 1-4 Quy Nhơn
Hàng Đẫy 4-3 Hòa Phát Hà Nội - TMN.CSG 0-2 Thống Nhất
3 tháng 3
2006
Pleiku 3-0 Hoàng Anh Gia Lai - Gạch Đồng Tâm Long An 1-0[7] Long An 23 tháng 7
2006
4 tháng 3
2006
Chi Lăng 1-1 Đà Nẵng - Sông Lam Nghệ An 1-2 Vinh
5 tháng 3
2006
Hàng Đẫy 1-1 LG.HN.ACB - Hải Phòng 1-1 Lạch Tray
Mỹ Tho 1-2 Tiền Giang - Nam Định 0-0 Thiên Trường
Nha Trang 0-1 Khánh Hoà - Bình Dương 0-1 Gò Đậu
Quy Nhơn 1-1 Bình Định - TMN.CSG 1-1 Thống Nhất
12 tháng 3
2006
Hàng Đẫy 1-1 LG.HN.ACB - Hoàng Anh Gia Lai 2-3 Pleiku 30 tháng 7
2006
Lạch Tray 0-0 Hải Phòng - Sông Lam Nghệ An 1-2 Vinh
Long An 3-0 Gạch Đồng Tâm Long An - Nam Định 2-1 Thiên Trường
Chi Lăng 2-1 Đà Nẵng - Khánh Hoà 0-2 Nha Trang
Thống Nhất 1-0 TMN.CSG - Tiền Giang 1-1 Mỹ Tho
Gò Đậu 3-0 Bình Dương - Hòa Phát Hà Nội 0-1 Hàng Đẫy
18 tháng 3
2006
Long An 4-3 Gạch Đồng Tâm Long An - TMN.CSG 1-2 Thống Nhất 3 tháng 8
2006
Hàng Đẫy 1-2 Hòa Phát Hà Nội - Đà Nẵng 0-0 Chi Lăng
19 tháng 3
2006
Vinh 2-1 Sông Lam Nghệ An - LG.HN.ACB 3-0 Hàng Đẫy
Thiên Trường 2-0 Nam Định - Hoàng Anh Gia Lai 0-1 Pleiku
Nha Trang 3-1 Khánh Hoà - Hải Phòng 3-1 Lạch Tray
Gò Đậu 0-3 Bình Dương - Bình Định 1-0 Quy Nhơn
26 tháng 3
2006
Hàng Đẫy 1-2 LG.HN.ACB - Nam Định 1-0 Thiên Trường 6 tháng 8
2006
Nha Trang 3-1 Khánh Hoà - Sông Lam Nghệ An 1-3 Vinh
Pleiku 1-0 Hoàng Anh Gia Lai - TMN.CSG 0-0 Thống Nhất
Lạch Tray 5-1 Hải Phòng - Hòa Phát Hà Nội 1-3 Hàng Đẫy
Quy Nhơn 0-0 Bình Định - Đà Nẵng 1-3 Chi Lăng
Mỹ Tho 3-3 Tiền Giang - Bình Dương 0-2 Gò Đậu
2 tháng 4
2006
Hàng Đẫy 1-0 LG.HN.ACB - Khánh Hoà 0-0 Nha Trang 13 tháng 8
2006
Thống Nhất 4-1 TMN.CSG - Nam Định 2-3 Thiên Trường
Vinh 1-1 Sông Lam Nghệ An - Hòa Phát Hà Nội 3-1 Hàng Đẫy
Lạch Tray 2-1 Hải Phòng - Bình Định 0-1 Quy Nhơn
Long An 2-2 Gạch Đồng Tâm Long An - Bình Dương 2-1 Gò Đậu
Chi Lăng 2-0 Đà Nẵng - Tiền Giang 0-2 Mỹ Tho
8 tháng 4
2006
Chi Lăng 4-0 Đà Nẵng - Gạch Đồng Tâm Long An 1-2 Long An 20 tháng 8
2006
9 tháng 4
2006
Thống Nhất 0-2 TMN.CSG - LG.HN.ACB 2-4 Hàng Đẫy
Hàng Đẫy 0-1 Hòa Phát Hà Nội - Khánh Hoà 2-3 Nha Trang
Quy Nhơn 3-0 Bình Định - Sông Lam Nghệ An 2-2 Vinh
Gò Đậu 0-0 Bình Dương - Hoàng Anh Gia Lai 2-1 Pleiku
Mỹ Tho 1-1 Tiền Giang - Hải Phòng 0-0 Lạch Tray

Play-off

Trận đấu play-off diễn ra giữa đội xếp thứ 12 giải chuyên nghiệp và đội xếp thứ 3 giải hạng nhất. Bản mẫu:Footballbox

Tổng số khán giả

Theo vòng đấu

Vòng đấu Tổng cộng Trung bình
Vòng 1[8] 41.000 6.833
Vòng 2[9] 35.500 5.917
Vòng 3[10] 27.500 4.583
Vòng 4[11] 35.000 5.833
Vòng 5[12] 48.000 8.000
Vòng 6[13] 42.500 7.083
Vòng 7[14] 38.000 6.333
Vòng 8[15][16][17] 47.000 7.833
Vòng 9[18] 44.000 7.333
Vòng 10[19][20] 38.000 6.333
Vòng 11[21] 42.500 7.083
Vòng 12[22] 40.000 6.666
Vòng 13[23][24] 52.000 8.666
Vòng 14[25][26][27] 33.000 5.500
Vòng 15[28] 39.000 6.500
Vòng 16[29][30] 36.000 6.000
Vòng 17[31] 42.000 7.000
Vòng 18[32] 47.000 7.833
Vòng 19[33] 40.500 6.750
Vòng 20[34] 29.300 4.833
Vòng 21[35] 31.000 5.167
Vòng 22[36] 27.500 4.583
Vòng 23[37] 30.000 5.000
Vòng 24[38] 33.700 5.616
Vòng 25[39] 42.000 7.000
Vòng 26[40] 44.500 7.417
Tổng cộng 1.006.500 6.452

Theo câu lạc bộ

Câu lạc bộ Tổng cộng Cao nhất Thấp nhất Trung bình
Pisico Bình Định 106.000 12.000 6.000 8.154
Bình Dương 132.000 18.000 6.000 10.154
Đà Nẵng 111.500 20.000 5.000 8.577
Hoàng Anh Gia Lai 84.000 13.000 4.000 6.461
Khánh Hoà 91.000 12.000 3.000 7.000
Mitsustar Haier Hải Phòng 77.500 8.000 2.000 5.961
Sông Lam Nghệ An 82.500 20.000 2.000 6.346
Hà Nội ACB 30.300 8.000 300 2.330
Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn 53.000 7.000 2.000 4.077
Hòa Phát Hà Nội 43.700 7.000 500 3.361
Gạch Đồng Tâm Long An 56.500 7.000 0 4.346
Thép Pomina Tiền Giang 69.500 10.000 4.000 5.346
Gạch men Mikado Nam Định 69.000 8.000 2.000 5.307
Tổng cộng 1.006.500 20.000 0 6.452

Số khán giả cao nhất

Xếp hạng Đội nhà Tỷ số Đội khách Số khán giả Ngày Sân vận động
1 Đà Nẵng 2–1 Bình Dương 20.000 12 tháng 2 năm 2006 (2006-02-12) Sân vận động Chi Lăng
Pjico Sông Lam Nghệ An 2–2 Pisico Bình Định 20.000 20 tháng 8 năm 2006 (2006-08-20) Sân vận động Vinh
3 Bình Dương 2–0 Đà Nẵng 18.000 28 tháng 5 năm 2006 (2006-05-28) Sân vận động Gò Đậu
Bình Dương 1–2 Gạch Đồng Tâm Long An 18.000 13 tháng 8 năm 2006 (2006-08-13)
5 Bình Dương 0–0 Hoàng Anh Gia Lai 16.000 9 tháng 4 năm 2006 (2006-04-09)

Các giải thưởng

Giải thưởng tháng

Do chậm trễ trong việc tìm kiếm nhà tài trợ nên bắt đầu từ tháng 4 mới có các giải thưởng hằng tháng dành cho đội bóng, cầu thủ, HLV xuất sắc nhất và bàn thắng đẹp nhất.[41] Danh hiệu Bàn thắng đẹp nhất được xác định dựa trên kết quả bình chọn của khán giả qua tin nhắn điện thoại đến hệ thống VTC Mobile. Tất cả giải thưởng đến từ nhà tài trợ VTC.[42]

Tháng CLB xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng HLV xuất sắc nhất tháng Bàn thắng đẹp nhất tháng
Tháng 4[43] Hà Nội ACB Phạm Việt Cường (Hà Nội ACB) Hoàng Văn Phúc (Hà Nội ACB) Antonio Rodrigues (Gạch Đồng Tâm Long An)
Tháng 5[44][45] Bình Dương Nguyễn Minh Phương (Gạch Đồng Tâm Long An) Lê Thuỵ Hải (Bình Dương) Phùng Văn Nhiên (Gạch men Mikado Nam Định)
Tháng 6 & 7[46][47] Gạch Đồng Tâm Long An Lê Công Vinh (Pjico Sông Lam Nghệ An) Đặng Trần Chỉnh (Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn) Elennildo De Jesus (Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn)
Tháng 8[48] Pjico Sông Lam Nghệ An Lê Công Vinh (Pjico Sông Lam Nghệ An) Nguyễn Quang Hải (Pjico Sông Lam Nghệ An) Nguyễn Huy Hoàng (Pjico Sông Lam Nghệ An)

Giải thưởng chung cuộc

HLV trưởng: Henrique Calisto[49]
Fabio Santos (Gạch Đồng Tâm Long An)
Văn Nhiên (Gạch men Mikado Nam Định) Huy Hoàng (Pjico Sông Lam Nghệ An) Nirut (Pisico Bình Định) Minh Trung (Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn)
Minh Phương (Gạch Đồng Tâm Long An) Abbey (Bình Dương) Tài Em (Gạch Đồng Tâm Long An)
Công Vinh (Pjico Sông Lam Nghệ An) Elenildo de Jesus (Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn) Antonio Carlos (Gạch Đồng Tâm Long An)
Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006
Nhà vô địch
 
Gạch Đồng Tâm Long An
Lần thứ hai

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Eurowindow - nhà tài trợ mới của V-League 2006". Báo điện tử Tiền Phong. ngày 17 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  2. ^ "Vietnam - List of Cup Winners". RSSSF. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ a ă "VFF - Tin bóng đá". VFF. ngày 26 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
  4. ^ "VFF - Đội bóng đá Bình Định mang tên mới". VFF. ngày 8 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
  5. ^ "VFF - HLV Đoàn Minh Xương từ chức". VFF. ngày 20 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
  6. ^ "VFF - VTC tường thuật trực tiếp 13 trận đấu thuộc lượt về giải VĐQG Eurowindow 2006". VFF. ngày 28 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  7. ^ Trợ lý trọng tài Châu Đức Thành bị ném chảy máu đầu. Gạch Đồng Tâm Long An bị phạt 20 triệu đồng và phải thi đấu một trận trên sân nhà không có khán giả [1] Lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2006 tại Wayback Machine.
  8. ^ "VFF - Kết quả Vòng 1 giải VĐQG năm 2006: Đà Nẵng khởi đầu thuận lợi". VFF. ngày 15 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  9. ^ "VFF - Vòng 2- Giải VĐQG 2006: Bất ngờ GM M. Nam Định!". VFF. ngày 18 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  10. ^ "VFF - Vòng 3 giải VĐQG 2006: Đà Nẵng đại thắng!". VFF. ngày 22 tháng 1 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  11. ^ "VFF - Vòng 4 giải VĐQG 2006: LG.HN ACB và TMN.CSG khai xuân bằng chiến thắng đầu tay". VFF. ngày 5 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  12. ^ "VFF - Vòng 5 giải VĐQG năm 2006: Đà Nẵng củng cố ngôi đầu". VFF. ngày 12 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  13. ^ "VFF - Vòng 6 -Giải VĐQG 2006: P.Bình Định vươn lên dẫn đầu". VFF. ngày 19 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  14. ^ "VFF - Vòng 7 giải VĐQG 2006: P.Bình Định thua trận đầu tiên và cuộc rượt đuổi ngoạn mục trên sân Hàng Đẫy". VFF. ngày 26 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  15. ^ "VFF - Kết quả trận đấu sớm vòng 8 giải VĐQG 2006, HAGL-GĐTLA: 3-0". VFF. ngày 3 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  16. ^ "VFF - Vòng 8 giải VĐQG 2006, Đà Nẵng - P.SLNA: 1-1". VFF. ngày 4 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  17. ^ "VFF - Kết quả vòng 8 giải VĐQG 2006, ngày 5/3: P.Bình Định trở lại ngôi đầu". VFF. ngày 5 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  18. ^ "VFF - Kết quả vòng 9 giải VĐQG 2006: Đà Nẵng chiếm ngôi đầu". VFF. ngày 12 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  19. ^ "VFF - Hai trận đấu sớm vòng 10 giải VĐQG Eurowindow - V.League 2006: Đà Nẵng củng cố ngôi đầu". VFF. ngày 18 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  20. ^ "VFF - Vòng 10 giải VĐQG Eurowindow - V.League 2006: Ấn tượng P.Bình Định". VFF. ngày 19 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  21. ^ "VFF - Vòng 11 giải VĐQG Eurowindow 2006: GM.M.Nam Định chiếm ngôi đầu". VFF. ngày 26 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  22. ^ "VFF - Vòng 12 giải VĐQG Eurowindow 2006: GM.M.Nam Định thất thủ, Đà Nẵng dẫn đầu lượt đi". VFF. ngày 2 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  23. ^ "VFF - Kết quả vòng 13 giải VĐQG Eurowindow 2006, Đà Nẵng - GĐT.LA: 4-0". VFF. ngày 8 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  24. ^ "VFF - Vòng 13, giải bóng đá VĐQG EuroWindow 2006: P.Bình Định lên nhì bảng". VFF. ngày 9 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  25. ^ "VFF - Kết quả trận đấu sớm vòng 14 giải VĐQG - Eurowindow 2006: GĐT.LA khởi đầu thuận lợi". VFF. ngày 28 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  26. ^ "VFF - Kết quả trận đấu sớm vòng 14 giải VĐQG - Eurowindow 2006: HAGL vượt qua Đà Nẵng". VFF. ngày 29 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  27. ^ "VFF - Kết quả các trận đấu vòng 14 giải VĐQG - Eurowindow 2006". VFF. ngày 30 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  28. ^ "VFF - Vòng 15 giải VĐQG Eurowindow 2006: Khách lấn chủ". VFF. ngày 7 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  29. ^ "VFF - Vòng 16 giải VĐQG Eurowindow 2006: GĐT.LA vững tiến, Đà Nẵng chậm chân". VFF. ngày 13 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  30. ^ "VFF - Vòng 16 giải VĐQG Eurowindow: SNgựa ô⬝ tung vó". VFF. ngày 14 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  31. ^ "VFF - Vòng 17 giải VĐQG Eurowindow 2006: Ấn tượng K.Khánh Hòa, GĐT.LA và GM.M.Nam Định". VFF. ngày 21 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  32. ^ "VFF - Vòng 18 giải VĐQG - Eurowindow 2006: Ngôi đầu đổi chủ". VFF. ngày 28 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  33. ^ "VFF - Vòng 19 giải VĐQG Eurowindow 2006: Đà Nẵng trở lại ngôi đầu". VFF. ngày 4 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  34. ^ "VFF - Vòng 20-Giải VĐQG Eurowindow 2006: P.Bình Định chiếm ngôi đầu". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  35. ^ "VFF - Vòng 21 giải VĐQG Eurowindow 2006: Nóng bỏng tốp đầu, căng tốp cuối". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  36. ^ "VFF - Vòng 22 giải VĐQG Eurowindow 2006: GĐT.LA vượt lên dẫn đầu cuộc đua". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  37. ^ "VFF - Vòng 23 giải VĐQG Eurowindow 2006: HAGL chiếm ngôi đầu". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  38. ^ "Eurowindow V- League 2006 (vòng 24 ngày 06-8)". BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG. ngày 7 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  39. ^ "VFF - Vòng 25 giải VĐQG Eurowindow 2006: GĐT.LA dẫn đầu, HP.HN trụ hạng". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  40. ^ "VFF - Vòng 26 giải VĐQG Eurowindow 2006: Cúp vô địch ở lại Long An, M.H.Hải Phòng đấu play off". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  41. ^ "VFF - EuroWindow V.League 2006 có thêm giải thưởng từ tháng 4". VFF. ngày 6 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  42. ^ VnExpress. "VTC tài trợ 245 triệu cho giải thưởng ở V-League 2006". vnexpress.net. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  43. ^ "VFF - Kết quả bầu chọn giải thưởng tháng 4 V-League Eurowindow: HN.ACB lập hattrick". VFF. ngày 10 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  44. ^ "VFF - Bầu chọn giải thưởng tháng 5 giải VĐQG Eurowindow 2006: Bình Dương xuất sắc nhất". VFF. ngày 13 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  45. ^ "VFF - Phùng Văn Nhiên đoạt giải Bàn thắng đẹp nhất tháng 5". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
  46. ^ "VFF - De Jesus ghi bàn thắng đẹp nhất tháng 6&7 Eurowindow V.League 2006". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  47. ^ "VFF - Bầu chọn giải thưởng tháng 6&7 Eurowindow V.League 2006: Ghi nhận những nỗ lực ở phút chót". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.
  48. ^ "VFF - Huy Hoàng đoạt giải cầu thủ ghi bàn thắng đẹp nhất tháng 8". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
  49. ^ Trí, Dân (ngày 22 tháng 8 năm 2006). "Đội hình tiêu biểu V-League 2006". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2023.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá Việt Nam