Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02

Bản mẫu:Hộp thông tin giải bóng đá theo mùa bóng

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp 2001–02, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp Strata 2001–02 hay Strata V-League 2001–02 vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 19 của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia và là mùa giải chuyên nghiệp thứ hai của V-League. Giải đấu khởi tranh vào ngày 2 tháng 12 năm 2001 và kết thúc vào ngày 12 tháng 5 năm 2002 với 10 câu lạc bộ tham dự.[1]

Đây là mùa giải thứ 2 của V-League sử dụng thể thức thi đấu xuyên năm, từ nửa cuối năm trước đến giữa năm kế tiếp. Đến 22 năm sau (mùa giải 2023–24), giải đấu áp dụng trở lại thể thức này.

Thay đổi đội bóng

Các đội bóng

Sân vận động

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Cảng Sài Gòn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Công an Hà Nội Đống Đa, Hà Nội Hà Nội 25.000
Công an Hải Phòng quận Ngô Quyền, Hải Phòng Lạch Tray 20.000
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25.000
Bình Định Quy Nhơn, Bình Định Quy Nhơn 10.000
Đà Nẵng Hải Châu, Đà Nẵng Chi Lăng 25.000
Nam Định thành phố Nam Định, Nam Định Chùa Cuối 15.000
Sông Lam Nghệ An Vinh, Nghệ An Vinh 20.000
Thể Công Đống Đa, Hà Nội Hàng Đẫy 25.000
Thừa Thiên – Huế Huế, Thừa Thiên – Huế Tự Do 20.000

Đổi tên

Tên cũ Tên mới Ngày thay đổi
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Ngân hàng Đông Á 28 tháng 2 năm 2002[2]

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu

Câu lạc bộ Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trọ chính (trên áo đấu)
Bình Định Bản mẫu:Country data VIE Dương Ngọc Hùng Bản mẫu:Country data VIE Trần Minh Quang Bản mẫu:Country data GER Adidas (toàn giải đấu) Bản mẫu:Country data ENG Strata
Bản mẫu:Country data SGP Tiger Beer
  Samsung (SyncMaster)
Cảng Sài Gòn Bản mẫu:Country data VIE Phạm Huỳnh Tam Lang Bản mẫu:Country data VIE Võ Hoàng Bửu
Công an Hà Nội Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Nhã Bản mẫu:Country data VIE Vũ Minh Hiếu
Công an Hải Phòng Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Thành Kiểm Bản mẫu:Country data VIE Đặng Văn Dũng
Công an Thành phố Hồ Chí Minh Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Đạt Hùng Bản mẫu:Country data VIE Lê Huỳnh Đức
Đà Nẵng Bản mẫu:Country data POL Maztaler Jerzy Bản mẫu:Country data VIE Lê Quang Cường
Nam Định Bản mẫu:Country data VIE Ninh Văn Bảo Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Sỹ
Sông Lam Nghệ An Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Thành Vinh Bản mẫu:Country data VIE Văn Sỹ Thủy
Thể Công Bản mẫu:Country data VIE Quản Trọng Hùng Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Hồng Sơn
Thừa Thiên – Huế Bản mẫu:Country data VIE Đoàn Phùng Bản mẫu:Country data VIE Trần Quang Sang

Thay đổi huấn luyện viên

Câu lạc bộ Huấn luyện viên đi Hình thức Ngày rời đi Vị trí xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày đến
Công an Hải Phòng Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Thành Kiểm Từ chức 19 tháng 12, 2001[3] Thứ 10 Bản mẫu:Country data VIE Phạm Văn Hùng 19 tháng 12, 2001[3]

Cầu thủ nước ngoài

Thể Công là đội duy nhất trong số 10 đội tham dự mùa giải này không sử dụng ngoại binh. In đậm cho biết tên cầu thủ đã được đăng ký chuyển nhượng giữa mùa.

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ 4 Cầu thủ 5 Cầu thủ dự bị Cầu thủ cũ
Bình Định Bản mẫu:Country data RUS Aleksei Sagcheneko Bản mẫu:Country data RUS Igor Sukovei Bản mẫu:Country data NGA Blessing Ughojo Bản mẫu:Country data RUS Sergei Kondratev Bản mẫu:Country data NGA Golden Ajeboh Bản mẫu:Country data RUS Matveev Mikhail Bản mẫu:Country data RUS Sergei Kozlov
Cảng Sài Gòn Bản mẫu:Country data Bờ Biển Ngà Musa Aliu Bản mẫu:Country data UGA Kyobe Livingstone Bản mẫu:Country data Ghana Kwasi Poku Yeboah Bản mẫu:Country data NGA Bakare Adewunmi Ganiyu Bản mẫu:Country data Ghana Gerald Kofie Bản mẫu:Country data NGA A.O Gray
Công an Hà Nội Bản mẫu:Country data Iran Iman Alemi Bản mẫu:Country data RUS Khomiakov Alexandre Bản mẫu:Country data UKR Lepavko Vycheslav Bản mẫu:Country data KAZ Imailov Denis Bản mẫu:Country data KAZ Alexandre Kyrykbayev Naken
Công an Hải Phòng Bản mẫu:Country data UGA Ronald Martins Bản mẫu:Country data RUS Reshetov Oleg Bản mẫu:Country data RUS Komyagin Sergei Bản mẫu:Country data RUS Reshetov Ruslan Bản mẫu:Country data UGA Andrew Lule Bản mẫu:Country data UGA Kyobe Simon Peter
Công an Thành phố Hồ Chí Minh   Yu Xiang   Zhao Shuang Bản mẫu:Country data FRA David Serene   He Zhi Qiang
Đà Nẵng Bản mẫu:Country data POL Cebula Tomaz Bản mẫu:Country data POL Mariusz Wysocki Bản mẫu:Country data RUS Khairulin Mikhailovich Bản mẫu:Country data CMR Penge Mathias Bản mẫu:Country data UGA Kayemba Charle Bản mẫu:Country data NGA Adedeji Adeyemi Anthony

Bản mẫu:Country data UGA Musisi Majid Mukiibi

Bản mẫu:Country data RUS Ostudin Oleg

Bản mẫu:Country data NGA Emeribe Declan

Bản mẫu:Country data Australia Jim Johnson

Bản mẫu:Country data POL Robert

Nam Định Bản mẫu:Country data NGA Emeka Achilefu Bản mẫu:Country data RUS Serguei Litvinov Bản mẫu:Country data NGA Sunday Samuel Ilevbare Bản mẫu:Country data RUS Sergei Chmokine
Sông Lam Nghệ An Bản mẫu:Country data UGA Gerald Bản mẫu:Country data UGA Iddi Batambuze Bản mẫu:Country data UGA Lulenti Kyeyune Bản mẫu:Country data UGA Sawanyana Isa Bản mẫu:Country data UGA Reran Kibikio Bản mẫu:Country data UGA Mukibi Robert Bản mẫu:Country data UGA Enock Kyembe
Thừa Thiên – Huế   Hwang Jeing Man   Hwang Jung Min Bản mẫu:Country data Cameroon Babou Noubi Bản mẫu:Country data CMR Ayuk Emmanuel   Sul Ik Chan Bản mẫu:Country data CMR Kalamen Tchaptset Yves

Bảng xếp hạng

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sports table”.

Lịch thi đấu và kết quả

Lượt đi Trận Lượt về
Ngày Sân Tỷ số Đội Đội Tỷ số Sân Ngày
Vòng 1[4]
2 tháng 12
3-1 Công an Hà Nội - Công an Hải Phòng 0-3 Vòng 10
20 tháng 1
1-0 Bình Định - Nam Định 0-0
2-0 Cảng Sài Gòn - Công an Thành phố Hồ Chí Minh 1-0
1-0 Thừa Thiên - Huế - Đà Nẵng 0-2
2-1 Sông Lam Nghệ An - Thể Công 1-1
Vòng 2
08 tháng 12
0-0 Nam Định - Công an Hà Nội 1-2 Vòng 11
27 tháng 1
0-2 Công an Hải Phòng - Sông Lam Nghệ An 1-4
1-0 Công an Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Định 0-0
0-1 Đà Nẵng - Cảng Sài Gòn 1-1
3-1 Thể Công - Thừa Thiên - Huế 0-1
Vòng 3
12 tháng 12
2-1 Công an Hà Nội - Công an Thành phố Hồ Chí Minh 3-3 Vòng 12
31 tháng 3
1-1 Công an Hải Phòng - Nam Định 2-2
1-1 Đà Nẵng - Bình Định 0-0
0-0 Cảng Sài Gòn - Thể Công 1-0
2-1 Sông Lam Nghệ An - Thừa Thiên - Huế 0-1
Vòng 4
16 tháng 12
2-0 Bình Định - Thể Công 0-1 Vòng 13
7 tháng 4
1-2 Thừa Thiên - Huế - Cảng Sài Gòn 1-1
0-1 Công an Hà Nội - Đà Nẵng 0-0
3-1 Công an Thành phố Hồ Chí Minh - Công an Hải Phòng 1-2
1-1 Nam Định - Sông Lam Nghệ An 1-0
Vòng 5
23 tháng 12
[5] 0-0 Thể Công - Công an Hà Nội 1-0 Vòng 14
14 tháng 4
1-1 Công an Hải Phòng - Đà Nẵng 0-1
3-1 Công an Thành phố Hồ Chí Minh - Nam Định 0-0
2-1 Bình Định - Thừa Thiên - Huế 0-0
2-0 Sông Lam Nghệ An - Cảng Sài Gòn 1-1
Vòng 6
29 tháng 12
2-1 Thừa Thiên - Huế - Công an Hà Nội 0-2 Vòng 15
21 tháng 4
0-0 Thể Công - Công an Hải Phòng 2-0
2-1 Nam Định - Đà Nẵng 2-2
0-1 Sông Lam Nghệ An - Công an Thành phố Hồ Chí Minh 0-3
2-1 Cảng Sài Gòn - Bình Định 2-2
Vòng 7
2 tháng 1
2-0 Cảng Sài Gòn - Công an Hà Nội 1-1 Vòng 16
28 tháng 4
2-1 Thừa Thiên - Huế - Công an Hải Phòng 1-2
2-3 Thể Công - Nam Định 0-1
2-1 Đà Nẵng - Công an Thành phố Hồ Chí Minh 0-2
2-0 Sông Lam Nghệ An - Bình Định 0-1
Vòng 8
6 tháng 1
3-0 Công an Hà Nội - Bình Định 0-2 Vòng 17
5 tháng 5
2-0 Công an Hải Phòng - Cảng Sài Gòn 1-2
2-0 Nam Định - Thừa Thiên - Huế 1-2
1-2 Công an Thành phố Hồ Chí Minh - Thể Công 2-2
1-0 Đà Nẵng - Sông Lam Nghệ An 0-1
Vòng 9[6]
11 tháng 1
2-2 Công an Hà Nội - Sông Lam Nghệ An 2-2 Vòng 18[7]
12 tháng 5
13 tháng 1 2-0 Nam Định - Cảng Sài Gòn 1-3
3-2 Công an Thành phố Hồ Chí Minh - Thừa Thiên - Huế 0-0
1-0 Thể Công - Đà Nẵng 0-1
1-0 Bình Định - Công an Hải Phòng 0-1

Tiến trình mùa giải

Vị trí các đội qua các vòng đấu

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports rbr table”.

Play-off

Trận đấu play-off xác định đội giành quyền thi đấu tại V-League mùa giải 2003, diễn ra giữa đội xếp thứ 9 giải chuyên nghiệp (Thừa Thiên – Huế) và đội xếp thứ 4 giải hạng Nhất (LG.ACB).[8] Bản mẫu:Footballbox

LG.ACB thắng nhờ luật bàn thắng vàng.[9]

Thống kê mùa giải

Theo cầu thủ

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Nguồn:[10]

Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Bản mẫu:Country data VIE Hồ Văn Lợi Cảng Sài Gòn 9
2 Bản mẫu:Country data NGA Emeka Achilefu Nam Định 8
3 Bản mẫu:Country data UGA Lulenti Kyeyune Sông Lam Nghệ An 7
4 Bản mẫu:Country data VIE Bùi Đoàn Quang Huy Công an Hà Nội 6
Bản mẫu:Country data VIE Văn Sỹ Thủy Sông Lam Nghệ An
5 Bản mẫu:Country data NGA Ayuk Emmanuel Thừa Thiên – Huế 5
Bản mẫu:Country data VIE Huỳnh Hồng Sơn Cảng Sài Gòn
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Trường Giang Công an Hải Phòng
6 Bản mẫu:Country data VIE Vũ Minh Hiếu Công an Hà Nội 4
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Tuấn Thành
  Yu Xiang Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Bản mẫu:Country data VIE Lê Huỳnh Đức
Bản mẫu:Country data VIE Hoàng Hùng
Bản mẫu:Country data VIE Tô Đức Cường Công an Hải Phòng
Bản mẫu:Country data UGA Iddi Batambuze Sông Lam Nghệ An
Bản mẫu:Country data VIE Trần Quang Sang Thừa Thiên – Huế
7 Bản mẫu:Country data POL Mariusz Wysocki Đà Nẵng 3
Bản mẫu:Country data POL Cebula Tomaz
Bản mẫu:Country data RUS Reshetov Oleg Công an Hải Phòng
Bản mẫu:Country data RUS Komyagin Sergei
Bản mẫu:Country data UGA Ronald Martins
Bản mẫu:Country data VIE Ngô Quang Trường Sông Lam Nghệ An
Bản mẫu:Country data VIE Thạch Bảo Khanh Thể Công
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Quốc Trung
Bản mẫu:Country data VIE Trương Việt Hoàng
Bản mẫu:Country data VIE Phùng Thanh Phương Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Ngọc Thanh Cảng Sài Gòn
8 Bản mẫu:Country data NGA Blessing Ughojo Bình Định 2
Bản mẫu:Country data NGA Golden Ajeboh
Bản mẫu:Country data VIE Lê Minh Mính
Bản mẫu:Country data Iran Iman Alemi Công an Hà Nội
Bản mẫu:Country data KAZ Imailov Denis
  Hwang Jung Min Thừa Thiên – Huế
Bản mẫu:Country data CIV Musa Aliu Cảng Sài Gòn
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Tuấn
Bản mẫu:Country data FRA David Serene Công an Thành phố Hồ Chí Minh
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Liêm Thanh
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Phan Hoài Linh
Bản mẫu:Country data VIE Đặng Phương Nam Thể Công
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Minh Tuấn
Bản mẫu:Country data UGA Musisi Majid Mukiibi Đà Nẵng
Bản mẫu:Country data VIE Ng. Ngọc Anh Tuấn
Bản mẫu:Country data VIE Mai Ngọc Quang Công an Hải Phòng
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Lương Phúc Nam Định
Bản mẫu:Country data VIE Phan Thế Hiếu
9   Zhao Shuang Công an Thành phố Hồ Chí Minh 1
Bản mẫu:Country data VIE Giang Thành Thông
Bản mẫu:Country data VIE Ngọc Đài
Bản mẫu:Country data VIE Hứa Hiền Vinh
Bản mẫu:Country data VIE Lê Anh Dũng Công an Hà Nội
Bản mẫu:Country data UKR Lepavko Vycheslav
Bản mẫu:Country data VIE Trịnh Quốc Khánh
Bản mẫu:Country data UGA Gerald Sông Lam Nghệ An
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Huy Hoàng
Bản mẫu:Country data NGA Sunday Samuel Ilevbare Nam Định
Bản mẫu:Country data RUS Serguei Litvinov
Bản mẫu:Country data VIE Phạm Xuân Phú
Bản mẫu:Country data VIE Trần Huy Trung
Bản mẫu:Country data VIE Vũ Duy Hoàng
Bản mẫu:Country data VIE Trần Nam Long
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Tuấn
  Hwang Jeing Man Thừa Thiên – Huế
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Đức Dũng
Bản mẫu:Country data VIE Lê Quyết Thắng
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Hiền
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Cảnh Lâm
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Thành Lợi Bình Định
Bản mẫu:Country data VIE Trương Văn Tâm
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Tâm
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Văn Hiển
Bản mẫu:Country data VIE Trần Văn Hùng Đà Nẵng
Bản mẫu:Country data NGA Emeribe Declan
Bản mẫu:Country data VIE Hà Xá
Bản mẫu:Country data VIE Lê Quang Cường
Bản mẫu:Country data VIE Vũ Như Thành Thể Công
Bản mẫu:Country data UGA Andrew Lule Công an Hải Phòng
Bản mẫu:Country data VIE Đào Thế Phong
Bản mẫu:Country data NGA Bakare Adewunmi Ganiyu Cảng Sài Gòn

Ghi hat-trick

Các giải thưởng

Giải thưởng tháng

Thành tích tại hai giải Chuyên nghiệp và Cúp Quốc gia được xét đến để trao giải thưởng tháng.[11]

Tháng Huấn luyện viên Cầu thủ Hậu vệ Thủ môn Bàn thắng đẹp nhất
Tháng 11[12] Huỳnh Văn Ảnh (Hoàng Anh Gia Lai) Đỗ Văn Khải (Hải Quan) Athur Junior (Gạch Đồng Tâm Long An) Prince Jasper (Hoàng Anh Gia Lai) Nguyễn Văn Đàn (Hoàng Anh Gia Lai), trận gặp Thể Công vòng 3 Cúp QG
Tháng 12[13] Phạm Huỳnh Tam Lang (Cảng Sài Gòn) Lulenti Kyeyune (Sông Lam Nghệ An) Lê Văn Lưu (Sông Lam Nghệ An) Kyobe Livingstone (Cảng Sài Gòn) Ayuk Emanuel (Thừa Thiên – Huế)
Tháng 1[14] Ninh Văn Bảo (Nam Định) Achilefu (Nam Định) Mariusz Wysocki (Đà Nẵng) Võ Văn Hạnh (Sông Lam Nghệ An) Đặng Phương Nam (Thể Công)
Tháng 3[11] Đoàn Phùng (Thừa Thiên – Huế) Vũ Minh Hiếu (Công an Hà Nội) Chukiat Noosarung (Hoàng Anh Gia Lai) Ngô Việt Trung (Thừa Thiên – Huế) Nguyễn Phan Hoài Linh (Ngân hàng Đông Á)
Tháng 4[15] Ninh Văn Bảo (Nam Định) Lê Huỳnh Đức (Ngân hàng Đông Á) Nguyễn Quốc Trung (Thể Công) Nguyễn Hữu Thảo (Thể Công) Iddi Batambuze (Sông Lam Nghệ An)
Tháng 5[16] Phạm Huỳnh Tam Lang (Cảng Sài Gòn) Hồ Văn Lợi (Cảng Sài Gòn) Nguyễn Huy Hoàng (Sông Lam Nghệ An) Trần Minh Quang (Bình Định) Ronald Martins (Công an Hải Phòng)

Giải thưởng chung cuộc

Tham khảo

  1. ^ "Vietnam - List of Cup Winners". RSSSF.com.
  2. ^ NLD.COM.VN. "CLB bóng đá Ngân hàng Đông Á TPHCM chính thức ra mắt: Lương của Lê Huỳnh Đức: 15 triệu đồng/tháng". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  3. ^ a ă Yến Nhi (ngày 20 tháng 12 năm 2001). "Đội Công an Hải Phòng sa sút, HLV trưởng từ chức". Người lao động. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
  4. ^ NLD.COM.VN (ngày 3 tháng 12 năm 2001). "Đội Thể Công phản đối trọng tài". https://nld.com.vn. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  5. ^ VnExpress. "Thể Công và CAHN chia điểm". vnexpress.net. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
  6. ^ NLD.COM.VN (ngày 14 tháng 1 năm 2002). "CA Hải Phòng sẽ rớt hạng ?". https://nld.com.vn. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  7. ^ NLD.COM.VN (ngày 13 tháng 5 năm 2002). "Khán giả Huế đòi giải tán đội nhà". https://nld.com.vn. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  8. ^ "Thừa Thiên – Huế - ACB: Trận máu lửa nhất". Người Lao Động. ngày 23 tháng 5 năm 2002.
  9. ^ "Chuyên gia hay duyên nợ". Nhân Dân. ngày 16 tháng 8 năm 2005.
  10. ^ "Số liệu tính đến hết đợt trận 18 ngày 12/5/2002". VFF. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2025.
  11. ^ a ă Phương Minh (ngày 6 tháng 4 năm 2002). "Kết quả bầu chọn các danh hiệu xuất sắc tháng 3/2002". FPT Sports News. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.
  12. ^ Minh Anh (ngày 6 tháng 12 năm 2001). "Đỗ Khải đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 11". VASC. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2002.
  13. ^ "Danh hiệu xuất sắc tháng 12/2001: "Ngoại" áp đảo". VASC. ngày 2 tháng 1 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2002.
  14. ^ "Nam Định giành 2 danh hiệu xuất sắc tháng 1". VNN. ngày 2 tháng 2 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2002.
  15. ^ NLD.COM.VN (ngày 4 tháng 5 năm 2002). "Đội Thể Công đoạt hai danh hiệu xuất sắc tháng 4". https://nld.com.vn. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2023. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  16. ^ VnExpress. "Hồ Văn Lợi - Cầu thủ hay nhất V-League tháng 5". vnexpress.net. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2023.

Xem thêm

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá Việt Nam