Giải vô địch bóng đá ASEAN

Bản mẫu:Hộp thông tin giải đấu bóng đá

Giải vô địch bóng đá ASEAN (tiếng Anh: ASEAN Championship, trước đây là AFF Championship) là giải đấu giao hữu bóng đá trong khuôn khổ FIFA giữa các đội tuyển bóng đá nam đại diện các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) tổ chức.

Giải đấu được diễn ra hai năm một lần vào các năm chẵn, ngoại trừ các năm 2007 (trùng với thời điểm diễn ra Đại hội Thể thao châu Á 2006) và 2020 (bị hoãn sang năm 2021 do đại dịch COVID-19). Giải vô địch bóng đá ASEAN cũng được FIFA công nhận là một giải đấu quốc tế hạng 'A', với các trận đấu được ghi nhận điểm xếp hạng FIFA kể từ năm 1996.[1]

Giải lần đầu tiên diễn ra tại Singapore vào năm 1996 với tên gọi Tiger Cup do được tài trợ bởi hãng bia Tiger và nhà vô địch đầu tiên là Thái Lan. Tại mùa giải 2007, giải được gọi là AFF Championship hay AFF Cup sau khi bia Tiger rút quyền tài trợ.[2] Mùa giải 2008, Suzuki đã mua quyền đặt tên cho giải đấu và giải đấu được mang tên AFF Suzuki Cup kể từ đó. Năm 2022, Mitsubishi Electric trở thành nhà tài trợ chính mới của giải, tên giải đấu do đó được đặt là AFF Mitsubishi Electric Cup.[3] Năm 2024, AFF đổi tên giải đấu từ AFF Championship thành ASEAN Championship, nhưng tên kèm theo nhà tài trợ được giữ nguyên.[4]

Qua 15 lần tổ chức, Thái Lan là đội tuyển thành công nhất giải đấu với 7 chức vô địch. Ba đội tuyển khác đã từng đăng quang ở ngôi vị cao nhất của khu vực là Singapore (4 lần), Việt Nam (3 lần) và Malaysia (1 lần). Úc – thành viên đầy đủ chính thức của AFF từ năm 2013 – chưa từng tham dự giải đấu này do có đẳng cấp vượt trội so với mặt bằng chung của bóng đá Đông Nam Á.[5][6]

Trong lần tổ chức gần nhất vào năm 2024, Việt Nam đã lên ngôi vô địch sau khi đánh bại Thái Lan với tổng tỷ số 5–3 trong hai lượt trận chung kết.

Vào năm 2026, giải đấu sẽ được tổ chức song song với FIFA ASEAN Cup.

Lịch sử

Năm 1996, giải lần đầu tiên được tổ chức tại Singapore với sự tham gia của đầy đủ 10 đội tuyển trong khu vực Đông Nam Á. Thái Lan trở thành nhà vô địch đầu tiên của giải đấu sau khi đánh bại Malaysia 1–0 trong trận chung kết. Bốn đội tuyển lọt vào bán kết năm đó được vào thẳng vòng chung kết của giải đấu tiếp theo, trong khi sáu đội còn lại phải thi đấu vòng loại để giành bốn vị trí cuối cùng. Myanmar, Singapore, LàoPhilippines đã vượt qua vòng loại để tiến vào giải đấu năm 1998 tổ chức tại Việt Nam.[cần dẫn nguồn]

Năm 2006, do chậm trễ trong việc tìm kiếm nhà tài trợ sau sự rút lui của Bia Tiger và trùng lịch thi đấu của Đại hội Thể thao châu Á 2006, giải đấu được lùi sang tháng 1 năm 2007 mà không có tên nhà tài trợ gắn kèm tên giải đấu.[7][8]

Năm 2016, giải đấu đã được FIFA công nhận là một giải giao hữu chính thức với các trận đấu quốc tế hạng A[9][10] và được tính điểm trên bảng xếp hạng của FIFA nhưng chỉ với hệ số 5 (so với hệ số 10 đối với các trận đấu giao hữu thuộc Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA). Trước thời điểm này, giải đấu hoàn toàn nằm ngoài hệ thống giải đấu của FIFA và các đội tham dự không được cộng điểm trên bảng xếp hạng các đội tuyển quốc giac ủa FIFA. Hiện tại, mặc dù được FIFA coi là một giải giao hữu nhưng giải đấu vẫn nằm ngoài hệ thống FIFA Days.

Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại Đông Nam Á, lần thứ hai giải đã không thể tổ chức đúng như kế hoạch ban đầu, khi bị hoãn đến cuối năm 2021.[11]

Tổ chức

Công ty tiếp thị thể thao, truyền thông và quản lý sự kiện Sportfive (trước đây là Lagardère Sports) đã tham gia giải đấu kể từ lần đầu tiên tổ chức vào năm 1996.[cần dẫn nguồn]

Nhà tài trợ tên giải

Giải đấu được thành lập với tên gọi Tiger Cup, sau khi hãng bia Tiger Beer của Asia Pacific Breweries có trụ sở tại Singapore tài trợ cho giải đấu từ năm 1996, cho đến năm 2004. Sau khi Asia Pacific Breweries rút khỏi vị trí nhà tài trợ chính, giải đấu được gọi đơn giản là AFF Championship cho đến năm 2007. Năm 2008, hãng xe hơi Nhật Bản Suzuki đã mua bản quyền đặt tên cho giải đấu, và giải đấu được đổi tên thành AFF Suzuki Cup cho đến năm 2020.[12] Vào ngày 23 tháng 5 năm 2022, AFF đã công bố thỏa thuận tài trợ tên giải mới với công ty Mitsubishi Electric của Nhật Bản và giải được đặt tên là AFF Mitsubishi Electric Cup bắt đầu từ mùa giải năm 2022.[13]

Vào ngày 29 tháng 2 năm 2024, AFF và Mitsubishi Electric, đối tác chính của giải đấu đã ra mắt logo và nhận diện thương hiệu mới cho giải đấu. Là một phần của việc đổi mới thương hiệu giải đấu hàng đầu khu vực, trước đây được gọi là AFF Mitsubishi Electric Cup cũng đã được đổi tên thành ASEAN Mitsubishi Electric Cup. Năm 2025, AFF đã công bố Công ty xe hơi Hyundai là nhà tài trợ chính tiếp theo cho giải đấu, đổi tên thành ASEAN Hyundai Cup.[14]

Mùa giải Nhà tài trợ Tên giải đấu
1996–2004 Tiger Beer Tiger Cup
2007 Không có AFF Championship
2008–2020 Suzuki AFF Suzuki Cup
2022 Mitsubishi Electric AFF Mitsubishi Electric Cup
2024 ASEAN Mitsubishi Electric Cup
2026–nay Hyundai ASEAN Hyundai Cup

Thể thức

Từ khi bắt đầu vào năm 1996, Giải vô địch Đông Nam Á được tổ chức theo thể thức thông thường tại một quốc gia chủ nhà, với một vòng bảng và một vòng đấu loại trực tiếp (trừ năm 2002 khi Singapore đăng cai một bảng đấu, còn Indonesia đăng cai một bảng đấu và toàn bộ vòng loại trực tiếp). Các đội được chia làm hai bảng thi đấu vòng tròn một lượt, chọn hai đội đứng đầu mỗi bảng vào vòng bán kết. Các trận bán kết, tranh giải ba và chung kết đều chỉ diễn ra trong một lượt trận.[cần dẫn nguồn]

Từ năm 2004 đến 2016, vòng bảng được đồng đăng cai bởi hai quốc gia, mỗi nước làm chủ nhà của một bảng. Vòng loại trực tiếp (trừ trận tranh hạng ba) cũng được thay đổi sang thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khách cho các đội tuyển vượt qua vòng bảng. Trận tranh giải ba đã được loại bỏ từ năm 2007, và đến năm 2010 thì luật bàn thắng sân khách bắt đầu được áp dụng.[cần dẫn nguồn]

Kể từ năm 2018, toàn bộ giải đấu được diễn ra theo thể thức sân nhà–sân khách. 10 đội tuyển tại vòng bảng được chia làm hai bảng 5 đội và đá một lượt 4 trận, trong đó mỗi đội tuyển thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Vòng loại trực tiếp vẫn giữ nguyên thể thức hai lượt với luật bàn thắng sân khách.[cần dẫn nguồn]

Năm 2020, do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, giải được lùi lại một năm (2021) và tổ chức tập trung tại Singapore, do đó luật bàn thắng sân khách không được áp dụng. Năm 2022, giải đấu áp dụng trở lại thể thức như năm 2018 cùng với luật bàn thắng sân khách.[15] Đến năm 2024, luật bàn thắng sân khách chính thức bị bãi bỏ khỏi giải đấu.

Kết quả

Thể thức thông thường (1996–2002)
Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba Số đội tham dự
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1996 Tập tin:Flag of Singapore.svg Singapore Bản mẫu:Fb-big 1–0 Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:Fb-big 3–2 Bản mẫu:Fb-big 10
1998 Tập tin:Flag of Vietnam.svg Việt Nam Bản mẫu:Fb-big 1–0 Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:Fb-big 3–3 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fb-big 8
2000 Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan Bản mẫu:Fb-big 4–1 Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:Fb-big 3–0 Bản mẫu:Fb-big 9
2002 Tập tin:Flag of Indonesia.svg Indonesia
Tập tin:Flag of Singapore.svg Singapore
Bản mẫu:Fb-big 2–2 Bản mẫu:Aet
Bản mẫu:Pso
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:Fb-big 2–1 Bản mẫu:Fb-big 9
Thể thức sân nhà - sân khách vòng loại trực tiếp (2004–2016)
Năm Nước chủ nhà vòng bảng Chung kết Tranh hạng ba hoặc Hai đội thua ở bán kết Số đội tham dự
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng ba Tỉ số Hạng tư
2004 Tập tin:Flag of Malaysia.svg Malaysia
Tập tin:Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Bản mẫu:Fb-big 3–1
2–1
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:Fb-big 2–1 Bản mẫu:Fb-big 10
Singapore thắng với tổng tỷ số 5–2
2007 Tập tin:Flag of Singapore.svg Singapore
Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan
Bản mẫu:Fb-big 2–1
1–1
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 8
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2008 Tập tin:Flag of Indonesia.svg Indonesia
Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan
Bản mẫu:Fb-big 2–1
1–1
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 8
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2
2010 Tập tin:Flag of Indonesia.svg Indonesia
Tập tin:Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Bản mẫu:Fb-big 3–0
1–2
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 8
Malaysia thắng với tổng tỷ số 4–2
2012 Tập tin:Flag of Malaysia.svg Malaysia
Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan
Bản mẫu:Fb-big 3–1
0–1
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 8
Singapore thắng với tổng tỷ số 3–2
2014 Tập tin:Flag of Singapore.svg Singapore
Tập tin:Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Bản mẫu:Fb-big 2–0
2–3
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 8
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 4–3
2016 Tập tin:Flag of Myanmar.svg Myanmar
Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines
Bản mẫu:Fb-big 1–2
2–0
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 8
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2
Thể thức sân nhà - sân khách toàn giải đấu (2018–nay)
Năm Chung kết Hai đội thua ở bán kết Số đội tham dự
Vô địch Tỉ số Á quân
2018 Bản mẫu:Fb-big 2–2
1–0
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 10
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 3–2
2020[lower-alpha 1][lower-alpha 2] Bản mẫu:Flagicon image
Thái Lan[lower-alpha 3]
4–0
2–2
Bản mẫu:Flagicon image
Indonesia[lower-alpha 3]
Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 10
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 6–2
2022 Bản mẫu:Fb-big 2–2
1–0
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 10
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2
2024 Bản mẫu:Fb-big 2–1
3–2
Bản mẫu:Fb-big Bản mẫu:FbBản mẫu:Fb 10
Việt Nam thắng với tổng tỷ số 5–3
2026 10
  1. ^ Lùi lịch tổ chức sang năm 2021 do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 ở Đông Nam Á.
  2. ^ Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020 được tổ chức tại một địa điểm tập trung do ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 ở Đông Nam Á. Vào ngày 28 tháng 9 năm 2021, Singapore được thông báo là quốc gia đăng cai tổ chức giải đấu.[16] Vòng loại trực tiếp vẫn được duy trì thi đấu theo hai lượt trận nhưng không áp dụng luật bàn thắng sân khách.
  3. ^ a ă Do có hành vi không chấp hành quy định phòng chống doping, Cơ quan phòng chống doping thế giới (WADA) đã ra án phạt cấm mang quốc kỳ vào các giải đấu khu vực và quốc tế, ngoại trừ tại Thế vận hội.[17][18] Án phạt có hiệu lực từ tháng 10 năm 2021.[19] Thái Lan sử dụng cờ nền trắng có logo của Liên đoàn bóng đá Thái Lan trong khi Indonesia sử dụng cờ nền trắng có hình quốc huy của Indonesia.

Các đội tuyển tham dự

Đội tuyển Bản mẫu:Country data SIN
1996
(10)
Bản mẫu:Country data VIE
1998
(8)
Bản mẫu:Country data THA
2000
(9)
Bản mẫu:Country data IDN
Bản mẫu:Country data SIN
2002
(9)
Bản mẫu:Country data MAS
Bản mẫu:Country data VIE
2004
(10)
Bản mẫu:Country data SIN
Bản mẫu:Country data THA
2007
(8)
Bản mẫu:Country data IDN
Bản mẫu:Country data THA
2008
(8)
Bản mẫu:Country data IDN
Bản mẫu:Country data VIE
2010
(8)
Bản mẫu:Country data MAS
Bản mẫu:Country data THA
2012
(8)
Bản mẫu:Country data SIN
Bản mẫu:Country data VIE
2014
(8)
Bản mẫu:Country data MYA
Bản mẫu:Country data PHI
2016
(8)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2018
(10)
Bản mẫu:Country data SIN
2020
(10)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2022
(10)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
2024
(10)
Tổng
Bản mẫu:Fb Chưa là thành viên AFF × × × × × × 0
Bản mẫu:Fb VB × × × × × VB 2
Bản mẫu:Fb VB VB VB VB VB VB VB VB VB VB 10
Bản mẫu:Fb 4th 3rd 2nd 2nd 2nd VB BK 2nd VB VB 2nd VB 2nd BK VB 15
Bản mẫu:Fb VB VB VB VB VB VB VB VB VB VB VB VB VB VB 14
Bản mẫu:Fb 2nd VB 3rd 4th 3rd BK VB 1st BK 2nd VB 2nd VB BK VB 15
Bản mẫu:Fb VB VB VB VB 4th VB VB VB VB VB BK VB VB VB VB 15
Bản mẫu:Fb VB VB VB VB VB VB BK BK BK VB BK VB VB BK 14
Bản mẫu:Fb VB 1st VB VB 1stBản mẫu:Cref2 1stBản mẫu:Cref2 BK VB 1stBản mẫu:Cref2 VB VB VB BK VB BK 15
Bản mẫu:Fb 1st 4th 1stBản mẫu:Cref2 1stBản mẫu:Cref2 VB 2nd 2nd VB 2nd 1stBản mẫu:Cref2 1stBản mẫu:Cref2 BK 1stBản mẫu:Cref2 1stBản mẫu:Cref2 2nd 15
Bản mẫu:Fb colspan=3 Bản mẫu:BLACK × VB VB VB VB 4
Bản mẫu:Fb 3rd 2nd 4th 3rd VB BK 1st BK VB BK BK 1stBản mẫu:Cref2 BK 2nd 1st 15
Chú thích

Thành tích theo quốc gia

Đội tuyển Vô địch Á quân
Bản mẫu:Fb 7 (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022) 4 (2007, 2008, 2012, 2024)
Bản mẫu:Fb 4 (1998, 2004, 2007, 2012)
Bản mẫu:Fb 3 (2008, 2018, 2024) 2 (1998, 2022)
Bản mẫu:Fb 1 (2010) 3 (1996, 2014, 2018)
Bản mẫu:Fb 6 (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020)
Tổng số 15 15

Thống kê

Những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất

Bản mẫu:Updated

Hạng Cầu thủ Bàn thắng
1 Bản mẫu:Country data THA Teerasil Dangda 25
2 Bản mẫu:Country data SIN Noh Alam Shah 17
3 Bản mẫu:Country data THA Worrawoot Srimaka 15
Bản mẫu:Country data VIE Lê Công Vinh
5 Bản mẫu:Country data VIE Lê Huỳnh Đức 14
6 Bản mẫu:Country data IDN Kurniawan Dwi Yulianto 13
Bản mẫu:Country data THA Adisak Kraisorn
Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Tiến Linh
9 Bản mẫu:Country data IDN Bambang Pamungkas 12
Bản mẫu:Country data THA Kiatisuk Senamuang
11 Bản mẫu:Country data SIN Agu Casmir 11
12 Bản mẫu:Country data SIN Khairul Amri 10
  • In đậm chỉ ra cầu thủ vẫn còn đang thi đấu quốc tế.

Vua phá lưới

Năm Cầu thủ Số bàn
1996 Bản mẫu:Fbicon Natipong Sritong-In 7
1998 Bản mẫu:Fbicon Myo Hlaing Win 4
2000 Bản mẫu:Fbicon Gendut Doni Christiawan
Bản mẫu:Fbicon Worrawoot Srimaka
5
2002 Bản mẫu:Fbicon Bambang Pamungkas 8
2004 Bản mẫu:Fbicon Ilham Jaya Kesuma 7
2007 Bản mẫu:Fbicon Noh Alam Shah 10
2008 Bản mẫu:Fbicon Budi Sudarsono
Bản mẫu:Fbicon Agu Casmir
Bản mẫu:Fbicon Teerasil Dangda
4
2010 Bản mẫu:Fbicon Safee Sali 5
2012 Bản mẫu:Fbicon Teerasil Dangda 5
2014 Bản mẫu:Fbicon Safiq Rahim 6
2016 Bản mẫu:Fbicon Teerasil Dangda 6
2018 Bản mẫu:Fbicon Adisak Kraisorn 8
2020 Bản mẫu:Fbicon Safawi Rasid
Bản mẫu:Fbicon Bienvenido Marañón
Bản mẫu:Fbicon Chanathip Songkrasin
Bản mẫu:Fbicon Teerasil Dangda
4
2022 Bản mẫu:Fbicon Teerasil Dangda
Bản mẫu:Fbicon Nguyễn Tiến Linh
6
2024 Bản mẫu:Fbicon Nguyễn Xuân Son 7

Cầu thủ xuất sắc nhất giải

Năm Cầu thủ
1996 Bản mẫu:Fbicon Zainal Nakils Hassan
1998 Bản mẫu:Fbicon Nguyễn Hồng Sơn
2000 Bản mẫu:Fbicon Kiatisuk Senamuang
2002 Bản mẫu:Fbicon Therdsak Chaiman
2004 Bản mẫu:Fbicon Lionel Lewis
2007 Bản mẫu:Fbicon Noh Alam Shah
2008 Bản mẫu:Fbicon Dương Hồng Sơn
2010 Bản mẫu:Fbicon Firman Utina
2012 Bản mẫu:Fbicon Shahril Ishak
2014 Bản mẫu:Fbicon Chanathip Songkrasin
2016
2018 Bản mẫu:Fbicon Nguyễn Quang Hải
2020 Bản mẫu:Fbicon Chanathip Songkrasin
2022 Bản mẫu:Fbicon Theerathon Bunmathan
2024 Bản mẫu:Fbicon Nguyễn Xuân Son (rafaelson bezerra fernandes)

Bàn thắng đẹp nhất giải

Năm Thời gian Cầu thủ Bàn thắng Trận đấu
2008 8 tháng 12 năm 2008 Bản mẫu:Country data VIE Nguyễn Vũ Phong 2–3 Malaysia 2–3 Việt Nam (vòng bảng)
2010 26 tháng 12 năm 2010 Bản mẫu:Country data MAS Ashari Samsudin 2–0 Malaysia 3–0 Indonesia (chung kết lượt đi)
2012 9 tháng 12 năm 2012 Bản mẫu:Fbicon Teerasil Dangda 1–1 Malaysia 1–1 Thái Lan (bán kết lượt đi)
2014 22 tháng 11 năm 2014 Bản mẫu:Fbicon Lê Công Vinh 2–1 Việt Nam 2–2 Indonesia (vòng bảng)
2016 17 tháng 12 năm 2016 Bản mẫu:Country data THA Siroch Chatthong 2–0 Thái Lan 2–0 Indonesia (chung kết lượt về)
2018 5 tháng 12 năm 2018 Bản mẫu:Fbicon Syahmi Safari 1–1 Thái Lan 2–2 Malaysia (bán kết lượt về)
2020 25 tháng 12 năm 2021 Bản mẫu:Fbicon Shahdan Sulaiman 1–2 Indonesia 4–2 Singapore (bán kết lượt về)
2022 2 tháng 1 năm 2023 Bản mẫu:Country data IDN Marselino Ferdinan 0–2 Philippines 1–2 Indonesia (vòng bảng)
2024 5 tháng 1 năm 2025 Bản mẫu:Country data THA Supachok Sarachat 2–1 Thái Lan 2–3 Việt Nam (chung kết lượt về)

Các huấn luyện viên vô địch

Năm Đội Huấn luyện viên
1996 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data THA Thawatchai Sartjakul
1998 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data ENG Barry Whitbread
2000 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data ENG Peter Withe
2002
2004 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data SRB Radojko Avramović
2007
2008 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data POR Henrique Calisto
2010 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data MAS Krishnasamy Rajagopal
2012 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data SRB Radojko Avramović
2014 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data THA Kiatisuk Senamuang
2016
2018 Bản mẫu:Fb Hàn Quốc Park Hang-seo
2020 Bản mẫu:Fb Bản mẫu:Country data GERBản mẫu:Country data BRA Alexandré Pölking
2022
2024 Bản mẫu:Fb Hàn Quốc Kim Sang-sik

Bảng xếp hạng tổng thể

Bản mẫu:Updated

Thứ hạng Đội tuyển TD Tr T H B BT BB HS Đ Thành tích tốt nhất
1 Bản mẫu:Fb 15 93 58 20 15 212 108 +104 194 Vô địch (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022)
2 Bản mẫu:Fb 15 87 48 23 16 182 83 +99 167 Vô địch (2008, 2018, 2024)
3 Bản mẫu:Fb 15 80 39 18 23 193 134 +59 135 Á quân (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020)
4 Bản mẫu:Fb 15 72 35 17 20 126 78 +48 122 Vô địch (1998, 2004, 2007, 2012)
5 Bản mẫu:Fb 15 79 35 17 27 136 93 +43 122 Vô địch (2010)
6 Bản mẫu:Fb 15 54 16 9 29 66 119 –53 57 Bán kết (2004, 2016)
7 Bản mẫu:Fb 14 54 13 7 34 62 67 –5 46 Bán kết (2010, 2012, 2014, 2018, 2024)
8 Bản mẫu:Fb 10 38 7 1 30 46 118 –72 22 Vòng bảng (10 lần)
9 Bản mẫu:Fb 14 49 2 8 39 39 181 –142 14 Vòng bảng (14 lần)
10 Bản mẫu:Fb 2 8 1 0 7 3 37 –34 3 Vòng bảng (2 lần)
11 Bản mẫu:Fb 4 16 0 0 16 9 68 –59 0 Vòng bảng (4 lần)

Tham khảo

  1. ^ Isu Mata FIFA Ranking Dalam Sejarah Kejohanan Piala AFF (bằng tiếng Mã Lai) - Football Tribe, 13 November 2016.
  2. ^ "Tiger Cup có tên mới là Giải vô địch bóng đá Đông-Nam Á". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 3 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2025.
  3. ^ AFF (ngày 23 tháng 5 năm 2022). "AFF announces Mitsubishi Electric as the new title sponsor of AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". AseanFootball.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  4. ^ AFF (ngày 29 tháng 2 năm 2024). "AFF and Mitsubishi Electric launch new brand identity for Asean Mitsubishi Electric Cup™ 2024". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh).
  5. ^ Trí, Dân. "Australia không tham dự giải Vô địch ĐNÁ và SEA Games". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  6. ^ "AFF công nhận tư cách thành viên của Australia". VOV.VN. ngày 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  7. ^ Bongda24h (ngày 5 tháng 10 năm 2006). "Giải vô địch Đông Nam Á vẫn chưa có tài trợ". Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  8. ^ "VFF - Giải Vô địch Đông Nam Á 2006 có thể có thêm vòng loại". VFF. ngày 15 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
  9. ^ "AFF Cup bắt đầu được FIFA tính điểm xếp hạng". Báo Thanh Niên. ngày 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  10. ^ "FIFA to start awarding ranking points to AFF Championship tournament | Goal.com". www.goal.com (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2023.
  11. ^ "AFF Cup từng một lần suýt "toang" vì không có tiền". Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. ngày 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2022.
  12. ^ "Global News News.2008". Global Suzuki. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
  13. ^ "AFF Announces Mitsubishi Electric As The New Title Sponsor Of AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". www.affmitsubishielectriccup.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2022.
  14. ^ "HYUNDAI MOTOR NAMED NEW TITLE PARTNER OF ASEAN'S TOP FOOTBALL EVENT – THE ASEAN CHAMPIONSHIP, NOW KNOWN AS THE ASEAN HYUNDAI CUP™". ASEAN United FC (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
  15. ^ B.Phúc (ngày 9 tháng 1 năm 2023). "AFF Cup 2022: Luật bàn thắng sân khách chỉ được áp dụng trong 90 phút". Đại đoàn kết. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
  16. ^ Noronha, Anselm (ngày 28 tháng 9 năm 2021). "Singapore to host AFF Suzuki Cup 2020: Teams, how to watch & more | Goal.com". Goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2021.
  17. ^ "Thailand loses right to host tournaments". Bangkok Post. Bangkok Post Public Co. Ltd. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021. The country has also been denied the right to display its national flag at any such events (international football events).
  18. ^ "Chairman Of PSSI: Regarding The Flag At AFF 2020, We Will Follow Whatever The Decision Is". VOI – Waktunya Merevolusi Pemberitaan (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
  19. ^ "WADA confirms non-compliance of five Anti-Doping Organizations (7 October 2021)". World Anti-Doping Agency (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.

Xem thêm

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á Bản mẫu:Bóng đá Đông Nam Á