Cá bống chấm gáy
Cá bống chấm gáy[2][3] (danh pháp: Glossogobius olivaceus) là một loài cá biển-nước lợ thuộc chi Glossogobius trong họ Cá bống trắng. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1845.
| Cá bống chấm gáy | |
|---|---|
| Tập tin:Naturalis Biodiversity Center - RMNH.ART.224 - Glossogobius olivaceus (Temminck and Schlegel) - Kawahara Keiga - 1823 - 1829 - Siebold Collection - pencil drawing - water colour.jpeg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Gobiiformes |
| Họ: | Gobiidae |
| Chi: | Glossogobius |
| Loài: | G. olivaceus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Glossogobius olivaceus (Temminck & Schlegel, 1845) | |
| Các đồng nghĩa | |
|
Danh sách
| |
Từ nguyên
Tính từ định danh olivaceus trong tiếng Latinh nghĩa là "xanh ô liu", hàm ý đề cập đến màu sắc cơ thể của loài cá này.[4]
Phân bố và môi trường sống
Cá bống chấm gáy có phân bố ở vùng Tây Bắc Thái Bình Dương, bao gồm: phía nam đảo Sakhalin (Nga) Nhật Bản (gồm cả bờ phía biển Nhật Bản và Thái Bình Dương), Hàn Quốc, đảo Đài Loan, Trung Quốc (từ Chiết Giang xuống phía nam),[1] Việt Nam (từ Quảng Ngãi ngược ra bắc[5]).
Cá bống chấm gáy sống ở vùng hạ lưu các sông, cửa sông và rừng ngập mặn, độ sâu đến ít nhất là 3 m.[1]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở cá bống chấm gáy là 17 cm.[6] Trước vây lưng có các chấm đen to nhỏ khác nhau.[7]
Số gai vây lưng: 7; Số tia vây lưng: 8–9; Số gai vây hậu môn: 1; Số tia vây hậu môn: 7–8; Số tia vây ngực: 18–20.[7]
Giá trị
Tại Bắc Bộ, cá bống chấm gáy có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái và thương mại quanh cửa Ba Lạt.[8]
Tham khảo
- ^ a b c Larson, H. & Goatley, C. (2025). "Glossogobius olivaceus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2025: e.T166144A159639767. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2025.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Nguyễn Nhật Thi (1996). "Bước đầu nghiên cứu khu hệ cá vùng biển Cát Bà (Hải Phòng)" (PDF). Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển. Quyển 7. tr. 59–70.[liên kết hỏng]
- ^ Phạm Văn Long; Đặng Thị Thanh Hương; Hà Lương Thái Dương; Nguyễn Quang Huy; Trần Đức Hậu (2022). "Tổng quan thành phần loài cá bống (Actinopterygii: Gobiiformes) ở khu vực ven biển Bắc Việt Nam" (PDF). Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam - Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ 5. tr. 414–426. doi:10.15625/vap.2022.0046.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Gobiiformes: Family Gobiidae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ Võ Văn Phú; Nguyễn Hoàng Diệu Minh; Hoàng Đình Trung (2012). "Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi" (PDF). Tạp chí Khoa học Đại học Huế. Quyển 73 số 4. tr. 189–198.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Glossogobius olivaceus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ a b Tạ Thị Thủy; Chu Hoàng Nam; Nguyễn Lê Hoài Thương; Nguyễn Thị Huyền Trang; Phạm Thị Thảo; Trần Đức Hậu (2020). "Đặc điểm hình thái và sự phân bố của các loài cá thuộc giống Butis (Bleeker, 1856) và Glossogobius (Gill, 1859) trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa Ba Lạt, sông Hồng" (PDF). Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam - Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ 4. tr. 198–207. doi:10.15625/vap.2020.0046.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Ta, T. T.; Chu, N. H.; Nguyen, N. T.; Tran, H. D.; Tran, T. T.; Ha, L. M.; Nguyen, N. T. (2021). "Morphometrics and body condition of Glossogobius olivaceus in mangrove forests of Northern Vietnam" (PDF). The Journal of Animal and Plant Sciences. Quyển 32 số 3. tr. 845–854. doi:10.36899/japs.2022.3.0485. ISSN 1018-7081.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).