Greatest Hits: My Prerogative (video)
Greatest Hits: My Prerogative là album video thứ bảy của ca sĩ người Mỹ Britney Spears, phát hành vào ngày 8 tháng 11 năm 2004 bởi Jive Records nhằm quảng bá cho album tuyển tập cùng tên.
| Greatest Hits: My Prerogative | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:B-SpearsGH-MyPrerogativeDVD.jpg | ||||
| Video của Britney Spears | ||||
| Phát hành | 8 tháng 11 năm 2004 | |||
| Thu âm | 7 tháng 8, 1998 – 9 tháng 6, 2004 | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 105:00 | |||
| Hãng đĩa | Jive | |||
| Đạo diễn | ||||
| Thứ tự album của Britney Spears | ||||
| ||||
Được biên tập bởi Jim Swaffield, Greatest Hits: My Prerogative bao gồm toàn bộ những video ca nhạc của Spears trong giai đoạn từ 1998 đến 2004, cùng những cảnh quay chưa từng được phát hành từ quá trình thực hiện video ca nhạc "Outrageous". Album cũng bao gồm phiên bản thay thế của những video ca nhạc này kết hợp với nhiều cảnh quay chưa từng được công bố trước đó.
Greatest Hits: My Prerogative nhận được những phản ứng tích cực từ giới phê bình đối với chất lượng hình ảnh và âm thanh, cũng như ca ngợi Spears là "nghệ sĩ trình diễn video xuất sắc nhất". Về mặt thương mại, album ra mắt ở vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Top Music Videos tại Hoa Kỳ và được chứng nhận 2 đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA).
Danh sách bài hát
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Argentina (CAPIF)[11] | 3× Bạch kim | 24.000^ |
| Úc (ARIA)[12] | 2× Bạch kim | 30.000^ |
| Pháp (SNEP)[13] | Bạch kim | 20.000* |
| Nhật Bản (RIAJ)[14] | Vàng | 100.000^ |
| México (AMPROFON)[15] | Vàng | 10.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[16] | 2× Bạch kim | 200.000^ |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| Hà Lan | 8 tháng 11, 2004 | DVD | Sony BMG | |
| Hoa Kỳ | 9 tháng 11, 2004 | Jive | ||
| Bồ Đào Nha | 11 tháng 11, 2004 | Sony BMG | ||
| Nhật Bản | 8 tháng 12, 2004 | BMG Japan |
Tham khảo
- ^ "Top 40 DVD Chart - Australian Record Industry Association" (PDF). ARIA. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ^ a b "Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative [DVD]". Dutchcharts.nl. Hung Medien (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "DVD Top 20 lista – Archivum 2009/39" (bằng tiếng Hungary). Mahasz Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. ngày 8 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Classifica settimanale dal 19/11/2004 al 25/11/2004" (bằng tiếng Ý). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2020.
- ^ グレイテスト・ヒッツ:マイ・プリロガティヴDVD (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 8 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Veckolista DVD Album - Vecka 47, 19 November 2004" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. GLF. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011. Note: The reader must open "Urval" on the right side of the screen, select "DVD Album", year 2004 and week 47, to show the chart position.
- ^ "Swisscharts.com – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative [DVD]". Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Britney Spears Chart History (Music Video Sales)". Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2026.
- ^ "Brazilian Market Music: Global Music Market" (PDF). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. tháng 1 năm 2005. tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2012.
- ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Music DVD Chart 2005". Australian Recording Industry Association. aria.com.au. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Chứng nhận video Argentina – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2021.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2004 DVDs" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
- ^ "Chứng nhận video Pháp – Britney Spears – Greatest Hits" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Chứng nhận video Nhật Bản – ブリトニー・スピアーズ – グレイテスト・ヒッツ:マイ・プリロガティヴDVD" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 2005年1月 ở menu thả xuống
- ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Nhập Britney Spears ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và Greatest Hits: My Prerogative ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
- ^ "Chứng nhận video Hoa Kỳ – Britney Spears – Greatest Hits: My Prerogative" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ^ "Britney Spears Greatest Hits: My Prerogative CD and DVD In Stores November 9" (Thông cáo báo chí). Jive Records. ngày 12 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023 – qua Sony.
- ^ "Britney Spears: Greatest Hits – My Prerogative – DVD" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Portugal: Fnac. ngày 11 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ^ "グレイテスト・ヒッツ:マイ・プリロガティヴDVD(初回限定盤)" [Greatest Hits: My Prerogative DVD (First Press Limited Edition)] (bằng tiếng Nhật). Japan: Oricon. ngày 8 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.