Quận Granville, North Carolina

(Đổi hướng từ Greenville, Bắc Carolina)

Quận Granville là một quận nằm ở bang Bắc Carolina. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 48.498 người. Quận lỵ đóng ở Oxford6.

Quận Granville, North Carolina

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Carolina
Vị trí của North Carolina tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang North Carolina
Thành lập1746
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng537 mi2 (1,390 km2)
 • Đất liền531 mi2 (1,380 km2)
 • Mặt nước5 mi2 (10 km2)  1,02%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng48.498
 • Mật độ90/mi2 (35/km2)
Websitewww.granvillecounty.org

Quận được lập ngày năm 1746 từ quận Edgecombe. Quận được đặt tên theo John Carteret, 2nd Earl Granville.

Năm 1752, một số khu vực của Granville, quận Bladen, và quận Johnston được hợp nhất để lập quận Orange. Năm 1764, phần phía đông quận Granville trở thành quận Bute. Cuối cùng, năm 1881 một số khu vực của Granville, quận Franklin, và quận Warren đã được hợp nhất để lập quận Vance.

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 537 dặm Anh vuông (1.390 km²), trong đó, 531 dặm Anh vuông (1.376 km²) là diện tích đất và 5 dặm Anh vuông (14 km²) trong tổng diện tích (1.02%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn

Quận được chia thành 9 thị trấn: Brassfield, Dutchville, Fishing Creek, Oak Hill, Oxford, Salem, Sassafras Fork, Tally Ho, và Walnut Grove.

Các quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo cuộc điều tra dân số2 of 2005, có 53.674 người, 16.654 hộ, và 12.040 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 91 người trên mỗi dặm Anh vuông (35/km²). Đã có 17.896 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 34 trên mỗi dặm Anh vuông (13/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 59,3% người da trắng, 34,9% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,46% người thổ dân châu Mỹ, 0,36% người gốc châu Á, 0,02% người các đảo Thái Bình Dương, 2,43% từ các chủng tộc khác, và 1,06% từ hai hay nhiều chủng tộc. 4,00% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 16,654 hộ trong đó có 33,30% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 53,10% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 15,00% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 27,70% là không gia đình. 23,90% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 9,00% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,58 còn quy mô trung bình của gia đình là 3,05,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 23,90% dưới độ tuổi 18, 8,50% từ 18 đến 24, 33,30% từ 25 đến 44, 22,80% từ 45 đến 64, và 11,40% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 36 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 110,70 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 111,30 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $39.965, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $46.013, Nam giới có thu nhập bình quân $30.418 so với mức thu nhập $24.840 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $17,118, Khoảng 9,00% gia đình và 11,70% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 15,20% những người có độ tuổi 18 và 14,10% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Thành phố và thị xã

Các cộng đồng không hợp nhất

Tham khảo

Liên kết ngoài