Grenoble Foot 38, thường được gọi đơn giản là Grenoble hoặc GF38, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Pháp có trụ sở tại Grenoble. Câu lạc bộ chơi các trận đấu sân nhà tại Stade des Alpes, một khu hợp thể thao nằm ở trung tâm thành phố, và sử dụng trang phục màu trắng và xanh dương.

Grenoble
Tập tin:Grenoble Foot 38 logo.svg
Tên đầy đủGrenoble Foot 38
Biệt danhGF38
Thành lập1911; 115 năm trước (1911)
SânStade des Alpes
Sức chứa20.068
Chủ tịch điều hànhJoël Avignon 
Huấn luyện viên trưởngFranck Rizzetto
Giải đấuLigue 2
2025–26Ligue 2, hạng 12 trên 18
Websitewww.gf38.fr
Mùa giải hiện nay

Tiền thân của câu lạc bộ được thành lập vào năm 1911 và vào năm 1997, câu lạc bộ hiện tại được hình thành sau một cuộc sáp nhập. Grenoble hiện đang thi đấu tại Ligue 2, cấp độ thứ hai của hệ thống bóng đá Pháp, sau khi trải qua giai đoạn phá sản và bị giáng xuống cấp độ thứ năm của bóng đá Pháp vào năm 2011.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1911 với tên gọi Football Club de Grenoble. Vào năm 1997, sự sáp nhập giữa Olympique Grenoble IsèreNorcap Olympique đã dẫn đến sự ra đời của Grenoble Foot 38 hiện nay. Olympique Grenoble Isère từng thi đấu tại Ligue 1 trong các mùa giải 1960–61 và 1962–63.

Cho đến năm 2004, Grenoble Foot thuộc sở hữu của chính quyền thành phố Grenoble. Trong năm đó, câu lạc bộ đã được mua lại bởi Index Holdings, một công ty phần mềm di động của Nhật Bản, trở thành câu lạc bộ bóng đá Pháp đầu tiên có chủ sở hữu nước ngoài. Giá trị của thương vụ tiếp quản này là khoảng 2 triệu euro.[1][2] Những ông chủ mới đã đầu tư vào Stade des Alpes, một sân vận động mới với sức chứa ban đầu là 20.000 chỗ ngồi, được khánh thành vào tháng 2 năm 2008.[3]

Grenoble Foot kết thúc mùa giải 2007–08 Ligue 2 ở vị trí thứ ba, qua đó trở lại Ligue 1 lần đầu tiên kể từ năm 1963. Trong mùa giải 2008–09 Ligue 1, Grenoble đứng thứ 13.[2] Grenoble cũng lọt vào trận bán kết của Coupe de France lần đầu tiên và duy nhất, sau khi đánh bại AS Monaco 2–0 trên sân nhà ở trận tứ kết.[4] Sau đó, Grenoble đã để thua 0-1 trước Stade Rennais trong trận bán kết.[5]

Trong mùa giải 2009–10 Ligue 1, Grenoble Foot cuối cùng đã bị xuống hạng khi giải đấu còn sáu vòng đấu trong bối cảnh gặp phải những vấn đề tài chính nghiêm trọng.[6][7]

Câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đã bị thanh lý vào tháng 7 năm 2011 với khoản nợ 2,9 triệu euro, và bị giáng xuống thi đấu hành chính tại Championnat de France Amateur 2, hạng đấu thứ năm.[8][9] Tập đoàn Index đã cung cấp các báo cáo tài chính sai sự thật trong thời gian sở hữu câu lạc bộ.[2][10] Grenoble Foot một lần nữa thuộc sở hữu của thành phố Grenoble cho đến năm 2015 khi chủ sở hữu hiện tại - Stéphane Rosnoblet - mua lại câu lạc bộ.

Với tư cách là một đội bóng nghiệp dư, Grenoble Foot đã giành quyền thăng hạng từ Championnat de France Amateur 2 ngay trong lần thử sức đầu tiên vào năm 2012, và trở thành nhà vô địch của 2016–17 Championnat de France Amateur, trở lại Championnat National cho mùa giải 2017–18.[11]

Grenoble Foot đã đảm bảo suất thăng hạng lên Ligue 2 vào ngày 27 tháng 5 năm 2018, sau chiến thắng chung cuộc ở vòng play-off trước Bourg-en-Bresse.[12]

Thay đổi tên gọi

  • Football Club de Grenoble (1911–1977)
  • Football Club Association Sportive de Grenoble (1977–1984)
  • Football Club de Grenoble Dauphiné (1984–1990)
  • Football Club de Grenoble Isère (1990–1992)
  • Football Club de Grenoble Jojo Isère (1992–1993)
  • Olympique Grenoble Isère (1993–1997)
  • Grenoble Foot 38 (1997–nay)

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 2 tháng 2 năm 2026[13]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Maxime Pattier
2   Moussa Djitté
4 HV   Stone Mambo
5 HV   Clément Vidal
6 TV   Lucas Bernadou
7   Yadaly Diaby
8 TV   Jessy Benet
9   Arthur Lallias
11   Mamady Bangré
12   Ugo Bonnet
13 TM   Mamadou Diop
15 TV   Baptiste Mouazan
16 TM   Bobby Allain
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 HV   Shaquil Delos
19 HV   Nesta Zahui
20   Evans Mourin
21 HV   Allan Tchaptchet
22 HV   Ange-Loïc N'Gatta
24 HV   Loris Mouyokolo
26 HV   Mathieu Mion
27 HV   Matthéo Xantippe
29 HV   Gaëtan Paquiez
30 TV   Samba Lélé Diba
37   Mohamed Bechikh
49 TV   Charlie Dressel

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
33 HV   Efe Sarıkaya (tại Çorum đến 30 tháng 6 năm 2026)
  Alan Kerouedan (tại Rouen đến 30 tháng 6 năm 2026)

Cầu thủ nổi bật

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng   Franck Rizzetto
Trợ lý huấn luyện viên   Francisco Palladino
  Frédéric Guéguen
Huấn luyện viên thủ môn   Arnaud Genty
Huấn luyện viên thể lực   Michaël Diaferia
  Mathieu Eyssard
Chuyên viên phân tích video   Adrien Bister
Bác sĩ   Eric Garrel
Chuyên viên vật lý trị liệu   Morgan Renaudin
  Ugo san Julian
Quản lý đội   Grégory Kurkeden

Các huấn luyện viên

Danh hiệu

Tập tin:Grenoble Foot League Performance.png
Biểu đồ thành tích lịch sử tại giải vô địch của Grenoble Foot 38

Tham khảo

  1. ^ "Football. Il était une fois... le GF38, le rêve de Grenoble" [Bóng đá. Ngày xửa ngày xưa có... GF38, giấc mơ của Grenoble] (bằng tiếng Pháp). France 3. ngày 4 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ a b c "La tragique déroute du Grenoble Foot 38" [Sự sa sút bi thảm của Grenoble Foot 38] (bằng tiếng Pháp). France 24. ngày 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  3. ^ "Grenoble Foot 38 celebrates the long awaited opening of its new professional soccer stadium, "Stade des Alpes"". Index Holdings. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2008.
  4. ^ "Coupe de France de foot: Grenoble et Rennes dans le dernier carré". La Dépêche. ngày 18 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2026.
  5. ^ "Historic final spot for Rennes". Sky Sports. ngày 21 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
  6. ^ "Grenoble relégué en L2" [Grenoble bị xuống hạng L2]. Le Figaro (bằng tiếng Pháp). ngày 10 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ "Le GF38 relégué en Ligue 2... Grenoble, et maintenant ?" [GF38 bị xuống hạng Ligue 2... Grenoble, và bây giờ sao?]. Le Dauphiné (bằng tiếng Pháp). ngày 12 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  8. ^ "Le club de football de Grenoble en liquidation judiciaire" [Câu lạc bộ bóng đá Grenoble trong tình trạng thanh lý tư pháp]. Le Monde (bằng tiếng Pháp). ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  9. ^ "Grenoble: Le GF38 relégué en CFA2" [Grenoble: GF38 bị xuống hạng CFA2] (bằng tiếng Pháp). Canal+. ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  10. ^ Guiho, Mickael (ngày 28 tháng 5 năm 2014). "Arrestation du président d'Index, ex-propriétaire japonais du Grenoble foot 38" [Bắt giữ chủ tịch của Index, cựu sở hữu người Nhật của Grenoble Foot 38] (bằng tiếng Pháp). France 3. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  11. ^ "Le GF38 officiellement promu en National !" [GF38 chính thức thăng hạng lên National!]. Le Dauphiné (bằng tiếng Pháp). ngày 13 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  12. ^ "Grenoble monte en L2, Bourg-en-Bresse descend en National" [Grenoble leo lên L2, Bourg-en-Bresse rơi xuống National]. L'Équipe (bằng tiếng Pháp). ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  13. ^ "Effectif GF38: Découvrez Notre Équipe Première". Grenoble Foot 38. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2024.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Grenoble Foot 38 Bản mẫu:Ligue 2 teamlist