Hà Nhuận Đông (tiếng Trung: 何潤東, tiếng Anh: Peter Ho Yun-Tung; sinh ngày 13 tháng 9 năm 1975) là một nam ca sĩ, diễn viên, người mẫu người Mỹ gốc Hoa.[1]

Hà Nhuận Đông
Hà Nhuận Đông tham dự một lễ trao giải năm 2018
Sinh13 tháng 9, 1975 (50 tuổi)
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Quốc tịch Hoa Kỳ
 Đài Loan
Nghề nghiệpCa sĩ, Diễn viên, Người mẫu
Năm hoạt động1994-
Quê quánĐài Loan
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)
Cân nặng78 kg (172 lb)
Phối ngẫu
Peggy Lin (cưới 2016)
Hà Nhuận Đông
Phồn thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Giản thểLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).

Tiểu sử và Sự nghiệp

Sinh ra và lớn lên tại Mỹ, bố mẹ anh là người gốc Hồng Kông, lúc còn đi học Hà Nhuận Đông rất mê thể thao và ước mơ trở thành cầu thủ bóng rổ. Anh từng là một thành viên xuất sắc trong đội bóng của trường. Học xong trường Mỹ thuật Ontario tại Canada, Hà Nhuận Đông xin về Hồng Kông lập nghiệp. Tình cờ, một công ty đĩa hát đã phát hiện ra năng khiếu của anh, vậy là vận động viên bóng rổ tương lai rẽ vào con đường âm nhạc. Với giọng hát ấm áp, truyền cảm cùng ngoại hình đẹp, anh nhanh chóng trở thành một ca sĩ được giới trẻ yêu thích.

Hà Nhuận Đông đến với điện ảnh năm 1994 trong bộ phim đầu tiên Lương Chúc. Năm 1999, anh được đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại LHP Kim Mã với vai diễn trong phim Lời nói thật lòng, đóng cùng Phạm Văn Phương. Tuy nhiên, phải đợi đến năm 2000, với vai La Tiểu Hổ Trong bộ phim truyền hình Ngọa hổ tàng long, anh mới được đông đảo khán giả biết đến.

Năm 2002, anh cùng Triệu Văn Trác tham gia bộ phim Phong Vân I: Hùng Bá Thiên Hạ, anh đóng vai nhân vật Bộ Kinh Vân.

Năm 2003, anh tham gia bộ phim hành động thể loại tokusatsu của Nhật Bản Kamen Rider 555: Paradise Lost, và là người ngoại quốc đầu tiên đóng vai một Kamen Rider trong lịch sử của dòng phim này.

Năm 2007, tên tuổi của anh vụt sáng lên hàng ngôi sao hạng A với vai diễn Lương Sơn Bá trong phim truyền hình "Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài"

Tại Thế vận hội Mùa hè 2008Trung Quốc có bài hát mang tên Bắc Kinh đón chào bạn (tiếng Trung Quốc: 北京歡迎你, giản thể: 北京欢迎你, Bính âm: Beijing huanying ni, Hán Việt: Bắc Kinh hoan nghênh nhĩ, tiếng Anh: Beijing Welcomes You) được phát hành. Đây là bài hát nhân dịp đếm ngược 100 ngày đến Olympic của Thế vận hội Mùa hè 2008 tổ chức tại Bắc Kinh. Bài hát được trình bày bởi 100 ca sĩ nổi tiếng đến từ các nước Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông CổSingapore. Hà Nhuận Đông là một trong số 100 ca sĩ trình bày bài hát đó. Video của bài hát chiếu những nơi nổi tiếng ở khắp khu vực Bắc Kinh.

Vào năm 2010, anh tiếp tục ghi dấu ấn khi vào vai Lữ Bố trong bom tấn truyền hình Tân Tam Quốc Diễn Nghĩa và vai Hạng Vũ trong Hán Sở Truyền Kỳ 2012.

Từ năm 2000 đến nay, anh tham gia rất nhiều phim, chủ yếu là phim truyền hình dài tập.

Cùng với Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh... tên tuổi của Hà Nhuận Đông luôn là bảo chứng doanh thu cho những tác phẩm mà anh tham gia. Không chỉ là một diễn viên, ca sĩ, anh còn là một người mẫu sáng giá được các nhà tạo mẫu ưa chuộng.

Nói về mong ước của mình, anh cho biết: "Từ nhỏ, tôi đã sớm bộc lộ năng khiếu hội họa nhưng do gia đình không có ai hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, cộng thêm cha mẹ đặt kỳ vọng sau này tôi sẽ trở thành một bác sĩ giỏi nên tôi phải tạm gác lại ước mơ. Đến năm chuẩn bị thi tốt nghiệp, tôi lại quyết tâm theo đuổi mỹ thuật. Tôi tự mày mò học. Năm đầu, có khoảng 300 thí sinh thi nhưng hơn 200 người bị loại, trong đó có tôi. Năm thứ hai, tôi thi đỗ với số điểm được xếp hạng 3. Tôi còn mê chụp ảnh. Không chỉ thường xuyên ghi lại những phong cảnh đẹp ở nơi tôi đi làm phim mà còn làm phó nháy cho rất nhiều bạn diễn. Tôi không biết chút gì về diễn xuất nhưng bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã tạo được một phong cách riêng. Tôi là một người có tham vọng. Tôi hy vọng một ngày nào đó mình sẽ trở thành đạo diễn".

Đời tư

Hà Nhuận Đông cho biết anh từng trải qua bốn mối tình, nhưng chỉ công khai thừa nhận hai người: nữ ca sĩ kiêm diễn viên Tống Tân Ni và người vợ hiện tại của anh là Peggy. Anh và Tống Tân Ni đã hẹn hò gần hai năm trước khi cô gia nhập làng giải trí. Tuy nhiên, do sự phản đối kịch liệt từ công ty quản lý của Hà Nhuận Đông cùng với việc phải xa nhau trong thời gian dài, Tống Tân Ni cuối cùng đã chủ động chia tay. Vào năm 2016, Hà Nhuận Đông kết hôn với Peggy Lin (Lâm Tịnh Nghi), một nhân viên bán hàng người Đài Loan chuyển hướng sang làm nhà thiết kế. Sau khi kết hôn, cô trở thành người mẫu và influencer. Năm 2018, cô cũng tham gia diễn xuất trong bộ phim truyền hình do chính Hà Nhuận Đông đạo diễn mang tên Phan tường đích ký ức.[2][3]

Âm nhạc

Album

Đĩa đơn

Năm Tựa đề tiếng Anh Tựa đề tiếng Trung Album/Phim Ghi chú
1998 "Two Person's World" 兩人世界 Đừng mang giày cao gót Hợp tác với Quan Thục Di
2005 "Die for Love" 殉情 Nhạc phim Dạ bán ca thanh
"In Love With Each Other" 相愛
"Plucking Stars" 摘星 Nhạc phim Những ngôi sao trên tuyết Hợp tác với Trần Di Dung
"Song of Wind" 風之舞 Nhạc phim Phong trung chiến sĩ Hợp tác với Vương Tông Nghiêu, Khưu Trạch và Chung Diệu Khang
"Romance in the White House" 白屋之戀 Nhạc phim Bạch ốc chi luyến
2008 "Qing Guo Qing Cheng" 傾國傾城 Bài hát chủ đề chương trình "Khuynh quốc khuynh thành" của CCTV
"Let The World Be Filled With Love" 讓世界充滿愛 Hợp tác với nhiều nghệ sĩ; ủng hộ cứu trợ động đất
"Welcome to Beijing" 北京歡迎你 Hợp tác với nhiều nghệ sĩ; bài hát quảng bá Thế vận hội Mùa hè 2008 tại Bắc Kinh
2009 "Smile and Say Hello" 微笑說你好 Hợp tác với Từ Nhược Tuyên; bài hát quảng bá World Expo 2010 tại Thượng Hải
2010 "Just Be Fine" 好好就好 Nhạc phim Cô chủ xinh đẹp của tôi Hợp tác với Cảnh Điềm
"Pretense" 假面 Nhạc phim Bong bóng mùa hè
"I Remember I've Loved" 我記得我愛過 (宿命版)
2011 "Next Year's Valentine's Day" 明年情人節 Nhạc phim Thật lòng hãy nhấn chuông hai lần Hợp tác với Đinh Đang
"End of a Rainbow" 彩虹 đích 盡頭 Nhạc phim Biến địa lang yên
2012 "Life of an Overlord" 霸王命 Nhạc phim Hán Sở truyền kỳ
2013 "Regret" 遺憾 Nhạc phim Lạc Tuấn Khải
"Wake Up Love" 叫醒愛 Nhạc phim Cuộc sống rực rỡ
2014 "Havoc in the Heavenly Realms" 大鬧天宮 Bài hát chủ đề trò chơi di động "Đại náo thiên cung HD"
"Leptis" 萊普帝斯 LEPTIS Nhạc phim Dream Attraction
2015 "A Love That is Realised Eventually" 後知後覺 đích ái Nhạc phim Bí mật mỹ lệ
"Kai Yun Zhang" 關雲長 Bài hát chủ đề trò chơi di động "Quan Vân Trường"

Phim truyền hình

Năm Tựa đề tiếng Việt Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Chú thích
2001 Ngọa hổ tàng long 卧虎藏龙 La Tiểu Hổ
2002 Phong Vân 风云雄霸天下 Bộ Kinh Vân
2003 Kỳ tích 奇迹 Triệu Thừa Chân
2003 Những ngôi sao trên tuyết 雪地里的星星 Peter
2003 Thập bát La Hán 十八罗汉 Huệ Hải
2003 Lại thấy hương hoa cúc 又见橘花香 Chủ cửa hàng cá cảnh Khách mời
2003 Ngọc Quan Âm 玉观音 Mao Kiệt
2003 Một mét ánh nắng 一米阳光 Kim Chính Vũ
2003 Thiếu niên Tứ đại danh bộ 少年四大名捕 Truy Mệnh
2003 Hương vị mùa hè 原味的夏天 Peter Khách mời
2004 Tình định biển Aegean 情定爱情海 Lý Diệu Tường
2004 Kinh Kha truyền kỳ 荆轲传奇 Cao Tiệm Ly
2004 Phong Vân 2 风云2 Bộ Kinh Vân
2004 Tần Vương Lý Thế Dân 秦王李世民 Lý Thế Dân
2005 Hậu thiên mỹ nữ 后天美女 Bác sĩ Lục Khách mời
2005 Tiểu đầu bếp cung đình 中华小当家 A Phi
2005 Trung Hoa anh hùng 中华英雄 Hoa Anh Hùng
2005 Dạ bán ca thanh 夜半歌声 Tống Đan Bình
2005 Binh bang 乒乓 Lâm Vân Khách mời
2005 Phong trung chiến sĩ 风中战士 Giang Bằng Khách mời
2005 Bạch ốc chi luyến 白屋之恋 Doãn Đồng
2005 Paris đồng thoại 巴黎童话 Tề Tường
2006 Manh hiệp Kim Ngư Phi Thiên Trư 盲侠金鱼飞天猪 Nam Cung Tiến
2006 Thiếu niên Dương gia tướng 少年杨家将 Dương Diên Huy (Dương Tứ Lang)
2006 Lục Tiểu Phụng truyền kỳ 陆小凤传奇 Tây Môn Xuy Tuyết
2007 Tinh võ phi hồng 精武飞鸿 Địch Phong
2007 Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài 梁山伯与祝英台 Lương Sơn Bá
2008 Thượng Hải triều 上海潮 Tào Phi
2010 Tân Tam quốc 三国 Lã Bố
2010 Bong bóng mùa hè 泡沫之夏 Âu Thần Kiêm nhà sản xuất
2010 Mỹ nữ như vân 无懈可击之美女如云 Trác Nguyên
2011 Tinh nguyện đồng hành 星愿同行 Diệp Khả Vi
2011 Thật lòng hãy nhấn chuông hai lần 真心请按两次铃 Nhậm Gia Khải
2012 Chị ơi, tiến lên! 姐姐立正向前走 Âu Dương Thành Khách mời
2012 Tình vũ chi gian 晴雨之間 Lee
2012 Hán Sở truyền kỳ 楚汉传奇 Hạng Vũ
2013 Lạc Tuấn Khải 乐俊凯 Lạc Tuấn Khải Phim chiếu mạng
2013 Cuộc sống rực rỡ 璀璨人生 Trương Hách Phàm
2014 Tiểu thời đại 小時代 Cung Minh
2015 Phù Dung Cẩm 芙蓉锦 Cao Trọng Kỳ
2015 Mã thượng thiên hạ 马上天下 Trần Tam Xuyên
2015 Bí mật mỹ lệ 美丽的秘密 Quan Nghị
2016 Mật mã Tây Tạng 藏地密码 Trác Mộc Cường Ba Phim chiếu mạng
2016 Lan Lăng Vương Phi 兰陵王妃 Ngô Minh Triệt Khách mời
2017 Năm ấy hoa nở trăng vừa tròn 那年花开月正圆 Ngô Sính
2017 Huyền Vũ 玄武 Lý Hằng Lợi [4]
2017 Hoa tạ hoa phi hoa mãn thiên 花謝花飛花滿天 Hoa Mãn Thiên [5]
2018 Phan tường đích ký ức (Vượt rào) 翻牆의記憶 Cao Nghị Đạo diễn/Biên kịch[6]
2019 Bỉ ngạn hoa 彼岸花 Hán Lâm [7]
2019 Kiếm vương triều 剑王朝 Vương Kinh Mộng [8]
2019 Đặng Lệ Quân: Tôi chỉ quan tâm em 邓丽君之我只在乎你 Uông Trọng Văn [9]
2019 Chính thanh (Tiêu chuẩn hóa nhân sinh) 标化人生 Ôn Triết [10]
2020 Tuế tuế thanh liên Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Hạ Liên Tín
2021 Hoán Khê Sa 浣溪沙 Phù Sai [11]
2022 Phi hồ ngoại truyện 飞狐外传 Điền Quy Nông
2025 Khom lưng (Chiết yêu) Chiết yêu [zh] Cao Hằng Khách mời [12]

[13] [14]

Diễn viên kiêm Nhà sản xuất

  • Bong bóng mùa hè (FTV, 2010)
  • Age of Rebellion - Tuổi nổi loạn (TVBS, 2018)
  • On Marriage (2021)
  • Who's by your side (HBO GO, 2021)

Nhạc phim

  • 2007: Song phi - OST Lương Sơn Bá — Chúc Anh Đài 2007
  • 2003: Zai Xing - OST Starry Starry Night
  • 2001: Ming Tian Shi Zui Hou Yi Tian - OST Ngọa hổ tàng long
  • 1999: Mei You Wo Ni Shen Me Ban - OST Legend of Dagger Li

Phim điện ảnh

Năm Tựa đề tiếng Việt Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Chú thích
1994 Lương Chúc 梁祝 Đình Vọng Xuân
1999 Sự thật về Jane và Sam 真心话 Sam
1999 Duyên, diệu bất khả ngôn 缘,妙不可言 Peter Ho
2000 Bí mật của mặt trăng 月亮的秘密 Sam Ho
2000 Ám đấu 暗斗 Ken Tsui
2000 Cổ hoặc tử 6: Thắng giả vi vương 古惑仔6之胜者为王 Lôi Phục Quân
2002 T.R.Y. Quân hỏa T.R.Y. 军火 Tiểu Đinh
2003 Mật tình truy tung 密情追踪 Mạch Long
2003 Siêu nhân dế 555: Thiên đường lạc lối 剧场版 假面ライダー555 パラダイス・ロスト Leo/Kamen Rider Psyga
2005 Cuộc gọi lỡ 2 着信アリ2 Trần Vũ Đình
2007 Gen quyết định anh yêu em 基因决定我爱你 Anteater
2009 Mỹ nhân đại chiến (Phi thường hoàn mỹ) 非常完美 Gordon
2010 Cô chủ xinh đẹp của tôi 我的美女老板 Dương Hùng
2011 Chuyện cũ Tây Tạng 西藏往事 Giang Tố Khách mời
2011 Biến địa lang yên 遍地狼烟 Mục Lương Phụng
2014 Tây Du Ký: Đại náo Thiên Cung 西游記之大鬧天宮 Nhị Lang Thần
2014 Anh hùng chi chiến 英雄之戰 Kiệt Sâm
2014 Chỉ cần một phút 只要一分鐘 Thẩm Hạo Kiệt
2016 Tình định chung thân 爱情麻辣烫之情定终身 Lưu Gia Nghị
2016 Cương đao 鋼刀 Vương Bỉnh Sinh
2016 Án mạng ở khách sạn tuần trăng mật 蜜月酒店殺人事件 Bác sĩ Thôi
2016 Ma luân 魔輪 Diệp Thanh / Diệp Thiên
2016 Tam thiếu gia đích kiếm 三少爺의劍 Yến Thập Tam
2017 Quy tắc trò chơi 遊戲規則 Lâm Tử Hào
2018 Hoa Giáp đại nhân chuyển thành con trai 花甲大人轉男孩
2018 Vì em viết thơ 為你寫詩 Khách mời
2018 Võ lâm quái thú 武林怪獸
2019 Chinh đồ 征途 Sở Hồn

Giải thưởng và Đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm đề cử Kết quả
1999 Giải Thập đại Kim khúc RTHK Giải Nam ca sĩ triển vọng (Giải Đồng) Đoạt giải
2004 Liên hoan Nghệ thuật Truyền hình Trung Quốc lần thứ 4 Top 10 Nam diễn viên xuất sắc nhất Một mét ánh nắng Đoạt giải
2007 Giải thưởng Bảng xếp hạng âm nhạc Đông Nam lần thứ 5 Giải Nghệ sĩ toàn năng Đoạt giải
2008 Giải thưởng Bảng xếp hạng Music Radio Trung Quốc Nghệ sĩ đơn ca được yêu thích nhất học đường Đoạt giải
2010 Lễ trao giải Metro Radio Mandarin Hits Giải Thần tượng phổ biến châu Á Đoạt giải
Bài hát Hoa ngữ được yêu thích "Anh nhớ là mình đã từng yêu" Đoạt giải
Giải thưởng Bảng xếp hạng âm nhạc Đông Nam lần thứ 8 Nam ca sĩ được yêu thích nhất Đoạt giải
Giải Hoa Đỉnh lần thứ 4 Nghệ sĩ đa năng xuất sắc nhất Đoạt giải
2011 Giải thưởng Âm nhạc Hoa ngữ lần thứ 15 Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất (Hồng Kông/Đài Loan) Đoạt giải
Lễ trao giải Metro Radio Mandarin Hits Giải Thần tượng phổ biến châu Á Đoạt giải
Bài hát Hoa ngữ được yêu thích "Độc hành" Đoạt giải
2014 Giải Văn Vinh – Liên hoan phim Điện ảnh và Truyền hình Hoành Điếm lần thứ nhất Nam diễn viên xuất sắc nhất Hán Sở truyền kỳ Đoạt giải
2018 Giải Kim Chung lần thứ 53 [15][16] Đạo diễn xuất sắc nhất cho phim truyền hình Phan tường đích ký ức Đoạt giải
Biên kịch xuất sắc nhất cho phim truyền hình Đề cử
Phim truyền hình xuất sắc nhất Đề cử
Giải thưởng Truyền hình châu Á lần thứ 23 [17] Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử

Chú thích

  1. ^ "A singer, then an actor". New Straits Times. ngày 31 tháng 1 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2008.
  2. ^ "Taiwanese actor Peter Ho marries long-time girlfriend in secret ceremony". International Business Times. ngày 12 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
  3. ^ "何潤東愛妻曝「生活不能自理」搬到大陸 夫妻結婚7年終同住". Yahoo News (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2024.
  4. ^ "《玄武》片花激情燃爆 何润东张俪同台大飙演技". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ "《花谢花飞花满天》何润东霸气出演男一号". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  6. ^ "何潤東《翻牆의記憶》首映丟震撼彈:不想演戲了!". China Times (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  7. ^ "何润东宋威龙《彼岸花》上演林允"争夺战"". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  8. ^ Ren (ngày 3 tháng 12 năm 2019). "《劍王朝》現男友再度開撩!李現化身調皮市井少年,霸氣告白:「我生命中重要的不只復仇,還有妳。」". Marie Claire 美麗佳人 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
  9. ^ "陈妍希何润东《我只在乎你》曝"圆梦"版海报". People Daily (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  10. ^ "《标化人生》开启职场励志生存战 致敬时代芳华". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  11. ^ "《浣溪沙》横店开机 佟丽娅韩庚齐聚". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.
  12. ^ 羅子秦 (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "劉宇寧對付情敵快狠準 何潤東折腰下場淒慘" (bằng tiếng Trung). Liberty Times. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
  13. ^ "Peter Ho tại hkmdb.com". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
  14. ^ "Peter Ho tại chinesemov.com". Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
  15. ^ "第53屆金鐘獎入圍揭曉 完整名單看這裡" [Công bố danh sách đề cử giải Kim Chung lần thứ 53 đầy đủ tại đây.]. Yahoo! News Taiwan (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
  16. ^ "金鐘獎/何潤東首入圍就拿導演獎! 激動謝對手《花甲》瞿友寧" [Giải Kim Chung/Hà Nhuận Đông giành giải Đạo diễn ngay lần đầu đề cử! Xúc động cảm ơn đối thủ Cù Hữu Ninh của phim "Hoa Giáp"]. ETtoday (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
  17. ^ "2018 Nominees". Asian TV Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018.

Xem thêm

Liên kết ngoài