Hà Thọ Bình (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1968) là một Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, quân hàm Trung tướng. Ông hiện là Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 4, Quân đội nhân dân Việt Nam.[1]

Hà Thọ Bình
Chức vụ
Nhiệm kỳ19 tháng 12 năm 2022 – nay
3 năm, 234 ngày
Bộ trưởngPhan Văn Giang
Tiền nhiệmNguyễn Doãn Anh
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị trí Việt Nam
Nhiệm kỳTháng 3 năm 2018 – Tháng 12 năm 2022
Tư lệnh
Tiền nhiệmĐặng Trọng Quân
Kế nhiệmLê Hồng Nhân
Vị trí Việt Nam
Nhiệm kỳ27 tháng 4 năm 2021 – 21 tháng 3 năm 2026
4 năm, 328 ngày
Chủ tịch Quốc hội
Đại diệnHà Tĩnh
Vị trí Việt Nam
Nhiệm kỳtháng 3 năm 2017 – tháng 2 năm 2018
Tham mưu trưởngĐặng Trọng Quân
Vị trí Việt Nam
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Việt Nam
Sinh4 tháng 12, 1968 (57 tuổi)
Thanh Hóa, Việt Nam
Nghề nghiệpTướng lĩnh Quân đội
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 14/3/1987)
Học vấnCao cấp lý luận chính trị
Alma mater
Quê quánThọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tặng thưởngHuân chương Quân công Huân chương Quân công hạng Nhất
Huân chương Quân công Huân chương Quân công hạng Nhì ×2
Huân chương Quân công Huân chương Quân công hạng Ba ×2
Huân chương Chiến công Huân chương Chiến công hạng Nhì
Huân chương Chiến công Huân chương Chiến công hạng Ba
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhì
Huy chương Chiến sĩ vẻ vang Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba
Binh nghiệp
ThuộcViệt Nam
Phục vụQuân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1985-nay
Cấp bậc Trung tướng
Đơn vịQuân khu 4

Xuất thân và sự nghiệp

Hà Thọ Bình sinh ngày 4 tháng 12 năm 1968, tại xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Tháng 8 năm 1985 - tháng 11 năm 1987, Học viên, Trường Sĩ quan Lục quân 2

Tháng 12 năm 1987 - tháng 3 năm 1988, Trung đội trưởng (thực tập), Đại đội 10, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 174, Sư đoàn 5, Mặt trận 479 Campuchia

Tháng 4 năm 1988 - tháng 7 năm 1988, Học viên, Trường Sĩ quan Lục quân

Tháng 8 năm 1988 - tháng 12 năm 1989, Trung đội trưởng, Trung đội vận tải, Lữ đoàn 176, Quân khu 4

Tháng 1 năm 1990 - tháng 2 năm 1990, Trung đội trưởng, Đại đội 2, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn 176, Quân khu 4

Tháng 3 năm 1990 - tháng 2 năm 1991, Trung đội trưởng, Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn 176, Quân khu 4

Tháng 3 năm 1991 - tháng 3 năm 1993, Trung đội trưởng, Đại đội 2, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 4 năm 1993 - tháng 5 năm 1994, Phó Đại đội trưởng, Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 6 năm 1994 - tháng 8 năm 1995, Quyền Đại đội trưởng, Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 9 năm 1995 - tháng 8 năm 1996, Đại đội trưởng, Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 9 năm 1996 - tháng 8 năm 1997, Học viên Đại học đại cương, Trường Quân sự Quân khu 4

Tháng 9 năm 1997 - tháng 12 năm 1998, Đại đội trưởng, Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 1 năm 1999 - tháng 1 năm 2000, Trợ lý Tác huấn, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 2 năm 2000 - tháng 1 năm 2001, Phó Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 2 năm 2001 - tháng 8 năm 2001, Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 176, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, Quân khu 4

Tháng 9 năm 2001 - tháng 7 năm 2003, Học viên đào tạo Chỉ Huy tham mưu cấp trung, sư đoàn, Học viện Lục quân

Tháng 8 năm 2003 - tháng 3 năm 2005, Phó Tham mưu trưởng, Trung đoàn 176, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 4 năm 2005 - tháng 9 năm 2008, Phó Trung đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Trung đoàn 176, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 10 năm 2008 - tháng 2 năm 2010, Phó Trung đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Trung đoàn 19, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 3 năm 2010 - tháng 9 năm 2012, Trung đoàn trưởng, Trung đoàn 19, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 10 năm 2012 - tháng 8 năm 2013, Phó Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 9 năm 2013 - tháng 2 năm 2014, Phó Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 968, Quân khu 4 (học viên đào tạo Cao cấp Chỉ huy tham mưu cấp Chiến dịch - Chiến lược, Học viện Quốc phòng

Tháng 3 năm 2014 - tháng 7 năm 2014, Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 8 năm 2014 - tháng 10 năm 2014, Phó Sư đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 11 năm 2014 - tháng 7 năm 2015, Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 968, Quân khu 4

Tháng 8 năm 2015 - tháng 2 năm 2017, Sư đoàn trưởng, Sư đoàn 968, Quân khu 4.

Tháng 3 năm 2017 - tháng 2 năm 2018, Phó Tham mưu trưởng Quân khu 4.

Tháng 3 năm 2018 - tháng 7 năm 2018, Phó Tư lệnh Quân khu 4.

Tháng 8 năm 2018 - tháng 10 năm 2019, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4.

Tháng 11 năm 2019 - tháng 3 năm 2020, Học viên lớp bồi dưỡng kiến thức mới cán bộ quy hoạch cấp Chiến lược Khoá XIII, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Tháng 4 năm 2020, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 4.

Tháng 6 năm 2021, Hội đồng bầu cử Quốc gia công bố trúng cử Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV.

Tháng 12 năm 2022, Thủ tướng bổ nhiệm làm Tư lệnh Quân khu 4.[2]

Lịch sử thụ phong quân hàm

Năm thụ phong 2018 2022
Quân hàm    
Tên gọi Thiếu tướng Trung tướng

Tham khảo

  1. ^ CTTĐTCP (ngày 19 tháng 12 năm 2022). "Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Hà Thọ Bình giữ chức Tư lệnh Quân khu 4". Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2026.
  2. ^ Báo VietnamNet. "Ông Hà Thọ Bình-Tư lệnh Quân khu 4". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2026.