Hẹp thực quản
Bài viết này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật. |
Hẹp thực quản lành tính,[1] còn gọi là hẹp đường tiêu hóa, là hiện tượng thực quản bị thu hẹp hoặc thắt chặt gây ra khó nuốt.
| Hẹp thực quản | |
|---|---|
| Hình ảnh nội soi của thực quản bị hẹp | |
| Chuyên khoa | {{#statements:P1995}} |
| Tần suất | Lỗi Lua trong Mô_đun:PrevalenceData tại dòng 5: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| ICD-10 | K22.2 |
| ICD-9-CM | 530.3 |
| DiseasesDB | 31502 |
| MedlinePlus | 000207 |
| eMedicine | article/175098 |
| Patient UK | Hẹp thực quản |
| MeSH | D004940 |
Dấu hiệu và triệu chứng
Các triệu chứng của hẹp thực quản bao gồm ợ nóng,miệng có vị đắng hoặc chua, nghẹn, ho, hụt hơi, thường xuyên ợ hơi hoặc nấc cục, đau hoặc khó nuốt, nôn ra máu, hoặc giảm cân.
Nguyên nhân
Nguyên nhân lành tính
Chủ yếu từ viêm loét do GERD, sẹo sau tổn thương, hoặc Hẹp bẩm sinh tại 3 điểm sinh lý (1–2 cm dưới cơ vòng hầu, ngang động mạch chủ, trên tâm vị); co thắt tâm vị; sau giãn tĩnh mạch thực quản; xơ cứng bì, Crohn, lao.[2]
Nguyên nhân ác tính
Ung thư thực quản: Biểu mô tuyến (phần dưới, liên quan Barrett thực quản) hoặc biểu mô vảy (phần giữa/trên), gây hẹp lan tỏa hoặc khối u chèn ép. Chèn ép ngoài: U trung thất (lympho, sarcoma), di căn từ phổi/vú.[2]
Chẩn đoán
Chứng hẹp thực quản có thể được chẩn đoán bằng phương pháp chụp X quang thực quản nuốt bari, chụp cắt lớp vi tính, sinh thiết [3] hoặc bằng nội soi.
Điều trị
Nếu hẹp thực quản do viêm thực quản gây ra, bệnh được điều trị bằng cách chữa nhiễm trùng (thường sử dụng kháng sinh). Để mở rộng chỗ thắt, bác sĩ phẫu thuật có thể chèn một ống nong để làm giãn các vùng bị co thắt trong thực quản. Đôi khi, bệnh cũng có thể được điều trị bằng các thuốc khác. Ví dụ, thuốc đối kháng thụ thể H2 (như ranitidine) hoặc thuốc ức chế bơm proton (như omeprazole) có thể điều trị bệnh trào ngược axit tiềm ẩn.[4]
Dịch tể học
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ảnh hưởng đến xấp xỉ 40% người trưởng thành. Chứng hẹp thực quản xuất hiện trong khoảng từ 7 đến 23% số bệnh nhân GERD không được điều trị.[5]
Tham khảo
- ^ "Principles of Deglutition". Springer Science & Business Media. p. 746. ISBN 978-1-4614-3794-9. ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016.
Chronic GERD is the most common etiology of benign esophageal strictures, referred to as peptic strictures.
{{Chú thích web}}:|tên 1=thiếu|tên 1=(trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b "What Is an Esophageal Stricture?". Cleveland Clinic (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ^ Craner, David J. "Esophageal Strictue". Discovery Health.
- ^ Ginex, Pamela K., Manjit S. Bains, Jacqueline Hanson, and Bart L. Frazzitta. 100 Questions & Answers About Esophageal Cancer (100 Questions & Answers). New York: Jones and Bartlett, Inc., 2005. Print.
- ^ Kumbum, Kavitha (ngày 20 tháng 8 năm 2019). "Esophageal Stricture".