Bước tới nội dung

Polyethylen mật độ cao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ HDPE)
Tập tin:Symbol Resin Code 2 HDPE.svg
HDPE có mã số nhận diện nhựa là 2 theo SPI [en]

Polyethylen mật độ cao (tiếng Anh: high-density polyethylene, (HDPE), hoặc polyethylen high-density (PEHD)) hoặc polyethylen tỉ trọng cao[1], là một polymer nhựa nhiệt dẻo được sản xuất từ monomer ethylen. Nó đôi khi được gọi là "alkathene" hoặc "polyethene" khi được sử dụng cho ống HDPE [en].[2] Với tỷ lệ độ bền trên mật độ cao, HDPE được sử dụng trong sản xuất chai nhựa [en], đường ống chống ăn mòn, màng địa kỹ thuật [en]gỗ nhựa [en]. HDPE thường được tái chế, và có mã số nhận diện nhựa cây là "2".

Năm 2008, thị trường HDPE toàn cầu đạt khối lượng hơn 30 triệu tấn.[3]

Tính chất

Các tính chất nhiệt lý của polyethylen mật độ cao (HDPE)[4]
Mật độ 961 kg/m3
Điểm nóng chảy 131.8 °C (269.24 °F)
Nhiệt độ kết tinh 121.9 °C (251.42 °F)
Nhiệt ẩn nóng chảy 188.6 kJ/kg.
Độ dẫn nhiệt 0.54 W/m.°C. tại °C.
Nhiệt dung riêng 1331 đến 2400 J/kg-K
Nhiệt dung (rắn) 2.9 kJ/kg. °C.
Độ kết tinh 61%

HDPE có tỷ lệ độ bền trên mật độ cao.[5] Mật độ của HDPE dao động từ 930 đến 970 kg/m3.[6] Mặc dù mật độ của HDPE chỉ cao hơn một chút so với polyethylen mật độ thấp [en], HDPE ít phân nhánh [en], làm cho nó có lực liên phân tử [en]độ bền kéo (38 MPa) mạnh hơn LDPE (21 MPa).[7] Sự khác biệt về độ bền là nhiều hơn hẳn so với sự khác biệt về mật độ, mang lại cho HDPE độ bền riêng [en] cao hơn.[8] Nó cũng cứng hơn, đục hơn và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn một chút (120 °C/248 °F trong thời gian ngắn). Khác với polypropylen, polyethylen mật độ cao không thể chịu được các điều kiện nồi hấp tiệt trùng thông thường. Để hạn chế tối đa sự phân nhánh, cần lựa chọn xúc tác thích hợp (ví dụ: xúc tác Ziegler–Natta [en]) và đảm bảo các điều kiện phản ứng hóa học.

HDPE có khả năng chống chịu nhiều dung môi khác nhau và đặc biệt khó dán bằng keo. Vì vậy, các mối nối thường được thực hiện bằng cách hàn.

Các tính chất vật lý của HDPE có thể thay đổi tùy thuộc vào quy trình đúc được sử dụng để sản xuất một mẫu cụ thể. Ở một mức độ nào đó, yếu tố quyết định là các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn quốc tế được sử dụng để xác định các tính chất này cho một quy trình cụ thể. Ví dụ, trong quá trình đúc quay [en] (rotomolding), để xác định khả năng chống nứt do ứng suất môi trường của mẫu, người ta sử dụng thử nghiệm tải trọng kéo không đổi có khía (NCTL).[9]

Nhờ những đặc tính này, các đường ống được làm từ HDPE cực kì thích hợp để dẫn nước uống[10] và nước thải (gồm nước mưa và nước cống).[11]

Ứng dụng

HDPE có rất nhiều ứng dụng. Đối với các ứng dụng có thể sử dụng các polymer khác, việc lựa chọn sử dụng HDPE thường là vì lí do kinh tế:

Tập tin:T Joint cross section.jpg
Tấm HDPE đã được hàn đùn

HDPE cũng được sử dụng làm lớp lót ô chôn lấp [en] trong các bãi chôn lấp theo phụ lục D [en] tại Hoa Kỳ, trong đó các tấm HDPE lớn được hàn đùn [en] hoặc hàn nêm để tạo thành một rào cản kháng hóa chất đồng nhất, với mục đích ngăn ngừa ô nhiễm đấtnước ngầm do các thành phần lỏng của chất thải rắn [en].

HDPE được ngành kỹ thuật làm pháo [en] ưa chuộng để làm ống phóng pháo hơn so với ống thép hoặc polyvinyl chloride (PVC), vì bền hơn và an toàn hơn: HDPE có xu hướng bị rách hoặc xé toạc khi gặp sự cố thay vì vỡ vụn và trở thành mảnh đạn như các vật liệu khác.

Chai sữa, bình và các hàng hóa rỗng khác được sản xuất thông qua đúc thổi [en] là lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của HDPE, chiếm một phần ba sản lượng toàn cầu, tương đương hơn 8 triệu tấn.

Trên hết, Trung Quốc, nơi chai nước giải khát làm từ HDPE lần đầu tiên được nhập khẩu vào năm 2005, là một thị trường đang phát triển cho bao bì HDPE cứng do mức sống ngày càng được cải thiện. Tại Ấn Độ và các quốc gia mới nổi đông dân khác, việc mở rộng cơ sở hạ tầng bao gồm việc triển khai các đường ống và lớp cách điện cáp làm từ HDPE.[3] Vật liệu này ngày càng được ưa chuộng nhờ vào các cuộc thảo luận về vấn đề sức khỏe và môi trường có thể xảy ra do PVC và Bisphenol A (BPA) liên quan đến polycacbonat, cùng với những ưu điểm của nó so với thủy tinh, kim loại và bìa cứng.

Sản xuất

Sản xuất công nghiệp HDPE từ ethylen diễn ra thông qua phản ứng trùng hợp Ziegler-Natta hoặc quy trình bùn Phillips. Phương pháp Ziegler-Natta sử dụng sự kết hợp của các chất xúc tác, bao gồm titan tetrachlorua, tiếp xúc với ethylen khí để kết tủa polyethylen mật độ cao.[18] Tương tự, quy trình bùn Phillips sử dụng các chất xúc tác gốc silica tiếp xúc với hydrocacbon chuyển động nhanh và bùn polyethylen để kết tủa polyethylen mật độ cao.[19]

Quá trình gia công sẽ quyết định các tính chất của HDPE. Phương pháp tổng hợp HDPE rất quan trọng vì cấu trúc vi mô của HDPE sẽ thay đổi. Quy trình bùn Phillips tạo ra HDPE ít phân nhánh hơn và trọng lượng phân tử chính xác hơn so với quy trình Ziegler, nhưng quy trình Ziegler mang lại sự linh hoạt cao hơn khi lựa chọn sản xuất loại polyethylen nào.[19]

Trọng lượng phân tử của HDPE là độ dài của các chuỗi polyethylen và giúp xác định các tính chất như độ dẻo, giới hạn chảy và nhiệt độ nóng chảy. Sau khi kết tủa được hình thành, nhiệt độ, áp suất và thời gian làm nguội trong quá trình gia công sẽ quyết định độ kết tinh. Độ kết tinh cao hơn dẫn đến độ cứng và khả năng kháng hóa chất lớn hơn.[20] Tùy vào ứng dụng, có thể điều chỉnh phương pháp và các bước gia công để đạt được kết quả lý tưởng.

HDPE sau tổng hợp đã có thể được sử dụng trong các sản phẩm thương mại. Các phương pháp sản xuất công nghiệp cho các sản phẩm HDPE gồm có đúc phun cho các hình dạng phức tạp như đồ chơi. Đúc đùn được sử dụng cho các sản phẩm có biên dạng không đổi như ống và màng. Đúc thổi dành cho các sản phẩm rỗng, cụ thể là chai và túi nhựa. Đúc quay được sử dụng cho các bộ phận lớn, liền mạch như thùng hóa chất và thuyền kayak.[20] Phương pháp được sử dụng trong quá trình gia công phụ thuộc vào các yêu cầu của sản phẩm. Mỗi phương pháp sẽ phù hợp hơnvới một ứng dụng nhất định.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Đỗ Thị Mai Hương; Ngô Trung Học; Nguyễn Thế Hữu (tháng 4 năm 2019). "Chế tạo và khảo sát tính chất vật liệu polyme nanocompozit trên cơ sở polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) với ống nano cacbon đa tường (MWCNT)". Tạp chí Khoa học & Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (51): 96. ISSN 1859-3585.
  2. ^ Ltd, BRANZ (ngày 12 tháng 5 năm 2023). "Suitable pipes that must not contaminate water" (bằng tiếng Anh). {{Chú thích tập san học thuật}}: Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  3. ^ a b "Market Study: Polyethylene HDPE". Ceresana Research.
  4. ^ Araújo, J. R.; Waldman, W. R.; De Paoli, M. A. (ngày 1 tháng 10 năm 2008). "Thermal properties of high density polyethylene composites with natural fibres: Coupling agent effect". Polymer Degradation and Stability (bằng tiếng Anh). 93 (10): 1770–1775. doi:10.1016/j.polymdegradstab.2008.07.021. ISSN 0141-3910.
  5. ^ "Thermoforming Capabilities | Peninsula Plastics". www.peninsulaplastics.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
  6. ^ "Typical Properties of Polyethylene (PE)". www.ides.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
  7. ^ Askeland, Donald R.; Wright, Wendelin J. (2016). The science and engineering of materials (ấn bản thứ 7). Boston, MA. tr. 594. ISBN 978-1-305-07676-1. OCLC 903959750.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  8. ^ "HDPE vs. LDPE :: MakeItFrom.com". www.makeitfrom.com. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
  9. ^ "2023 Annual Meeting – Register Today!". www.rotomolding.org (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2025.
  10. ^ a b c "Acu-Water | HDPE Blueline Water Pipe". Acu-Tech Piping Systems.
  11. ^ a b "Acu-Sewer Pressure Pipe for Sewer Mains". Acu-Tech Piping Systems.
  12. ^ "Puck Board (HDPE Sheets)". Professional Plastics. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  13. ^ AstroRad. Cơ quan Vũ trụ châu Âu. 25 January 2019.
  14. ^ Gaza, Razvan (ngày 14 tháng 7 năm 2018). "International Science Aboard Orion EM-1: The Matroshka AstroRad Radiation Experiment (MARE) Payload" (PDF). nasa.gov. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2019.
  15. ^ "Acu-Gas Yellow High Pressure HDPE Pipe". Acu-Tech Piping Systems.
  16. ^ Dermnet.org.nz Lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2013 tại Wayback Machine. Dermnet.org.nz (2011-07-01). Retrieved on 2011-12-30.
  17. ^ "Acu-Comms White Communications Conduit". Acu-Tech Piping Systems.
  18. ^ "Ziegler-Natta catalyst | Polymerization, Olefins, Alkylaluminums | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2023.
  19. ^ a b Dunn, A. S. (1990). "Principles of polymer systems, 3rd edn ferdinand rodriguez, taylor & francis, new york, 1989. pp. xiv + 640, £35.00. isbn 0-89116-176-7". British Polymer Journal. 23 (4): 361. doi:10.1002/pi.1990.4980230411. ISSN 0007-1641.
  20. ^ a b Gasson, Peter C. (tháng 6 năm 2011). "Materials Sciences and Engineering – Eighth edition. W. D. Callister and D. G. Rethwisch John Wiley and Sons, The Atrium, Southern Gate, Chichester, West Sussex, PO19 8SQ, UK. 2010. 968pp. Illustrated. £47.99. ISBN 978-0-470-50586-1". The Aeronautical Journal. 115 (1168): 388–389. doi:10.1017/s0001924000005947. ISSN 0001-9240.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

de:Polyethylen