Trang Mô đun:Hatnote/styles.css không có nội dung.

<th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Lịch sử <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Đặc điểm khái quát
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Tàu sân bay HMS Pioneer (R76)
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS_utilities”.Anh Quốc
Xưởng đóng tàu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Đặt lườn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Hạ thủy Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Hoạt động Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Ngừng hoạt động Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Số phận Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Lớp tàu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Trọng tải choán nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Chiều dài Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Sườn ngang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Mớn nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Động cơ đẩy Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Tốc độ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Tầm xa Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Thủy thủ đoàn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Vũ khí Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Máy bay mang theo Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.

HMS Pioneer (R76) là một tàu sân bay thuộc lớp Colossus của Hải quân Hoàng gia Anh. Được hoàn thành và đưa ra hoạt động khi Chiến tranh Thế giới thứ hai sắp kết thúc, HMS Pioneer chỉ tham gia những hoạt động hạn chế trong cuộc chiến này. Sau chiến tranh, nó phục vụ chủ yếu như một tàu vận chuyển trước khi được cho ngừng hoạt động vào năm 1954 và bị tháo dỡ cùng năm.

Thiết kế và chế tạo

Pioneer được đặt lườn bởi hãng đóng tàu Vickers tại Barrow-in-Furness vào ngày 2 tháng 12 năm 1942. Lớp Colossus được dự tính để đáp ứng vấn đề thiếu hụt tàu sân bay, và thiết kế được dựa trên lớp Illustrious, nhưng được cải tiến để có thể chế tạo nhanh tại các xưởng đóng tàu thương mại. Ban đầu nó được đặt tên là Ethalion, rồi sau đó là Mars. Pioneer đã không hoàn tất theo thiết kế nguyên thủy ban đầu; sự thành công của chiếc tàu sân bay bảo trì máy bay Unicorn đã đưa đến việc cải tiến thiết kế của nó thành một tàu sân bay loại này, vốn không có máy phóng máy bay hay sàn đáp bọc thép. Chiếc tàu sân bay được hạ thủy vào ngày 20 tháng 5 năm 1944.

Lịch sử hoạt động

Sau khi được đưa vào hoạt động ngày 8 tháng 2 năm 1945, Pioneer hoạt động tại khu vực chiến trường Tây Thái Bình Dương trong những tháng cuối cùng của Chiến tranh Thế giới thứ hai.[3] Nó đang ở tại Manila khi lực lượng Nhật Bản tại đây đầu hàng lực lượng Anh. Sau cuộc đầu hàng, Pioneer thu thập những máy bay không cần dùng dọc theo bờ biển Australia[4] và quay trở về Anh Quốc. Từ năm 1946, nó được đưa về lực lượng dự bị, và ở lại đó trong bảy năm. Đến năm 1953, Pioneer được cho tái hoạt động và phục vụ như một tàu vận chuyển máy bay. Tuy nhiên, cuộc đời phục vụ tiếp theo tỏ ra ngắn ngủi, khi nó được cho ngừng hoạt động vào tháng 9 năm 1954, và được tháo dỡ tại Inverkeithing cùng năm đó.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài


Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Portal/images/q' not found.