Hakkâri (tỉnh)
(Đổi hướng từ Hakkari (tỉnh))
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Tỉnh Hakkari | |
|---|---|
| — Tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí của tỉnh Hakkari ở Thổ Nhĩ Kỳ | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Vùng | Đông Anatolia |
| Chính quyền | |
| • Khu vực bầu cử | Hakkari |
| Diện tích | |
| • Tổng | 7,121 km2 (2,749 mi2) |
| Dân số [1] | |
| • Tổng | Bản mẫu:Metadata Population Turkish province |
| Biển số xe | 30 |
Hakkâri là một tỉnh ở góc đông nam của Thổ Nhĩ Kỳ, tiếp giáp với hai quốc gia Iraq (giáp các tỉnh Dohuk và Erbil) và Iran (giáp tỉnh Tây Azerbaijan). Tỉnh lỵ là Hakkâri. Tỉnh này có diện tích 7.121 km² và dân số là 272.566 người (ước tính năm 2006). Năm 2000, tỉnh này có dân số là 236.581 người. Người Kurd chiếm đa số.[2]
Tỉnh này được lập năm 1936 từ một phần của tỉnh Van. Các tỉnh giáp ranh là: Şırnak về phía tây và Van về phía bắc.
Các huyện
Tỉnh này được chia thành các huyện sau (tỉnh lỵ được viết đậm):
Tham khảo
- ^ Bản mẫu:Metadata Population Turkish province
- ^ Phân bố người Kurd — GlobalSecurity.org
37°27′58″B 44°03′52″Đ / 37,46611°B 44,06444°Đ
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Hakkâri (tỉnh).