Bước tới nội dung

Họ Kim lũ mai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Hamamelidaceae)

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:PAGENAMEBASE
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Một loài kim lũ mai (Hamamelis sp.) nở hoa
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Saxifragales
Họ (familia)Hamamelidaceae
R.Br., 1818
Chi điển hình
Hamamelis
L., 1753
Phân bố họ Hamamelidaceae.
Phân bố họ Hamamelidaceae.
Các chi
Xem văn bản.

Bản mẫu:Wikidata hình ảnh

Họ Kim lũ mai hay họ Kim mai (danh pháp khoa học: Hamamelidaceae), trong các tài liệu về thực vật bằng tiếng Việt quen gọi là họ Sau sau,[1] là một họ trong thực vật có hoa thuộc bộ Tai hùm (Saxifragales),[2] bao gồm khoảng 27 chi và khoảng 80-90 loài, tất cả đều là cây bụi hay cây gỗ nhỏ. Trong các hệ thống phân loại cũ, chẳng hạn hệ thống Cronquist, thì họ này được đặt trong bộ Kim lũ mai (Hamamelidales).

Phân bố

Họ Hamamelidaceae từng phân bố rộng tại Bắc bán cầu trong Creta muộn và đầu kỷ Đệ Tam.[3][4] Băng hà kỷ đệ Tứ trên khắp Bắc bán cầu đã làm một loạt loài tuyệt chủng và hạn chế sự phân bố của các loài khác trong họ này. Họ Hamamelidaceae đã bị xóa sạch khỏi châu Âu cùng một loạt các chi thực vật khác do không thể thoát khỏi các dải băng vì yếu tố địa lý (Địa Trung Hải và dãy Alps tạo thành các rào cản trong khi ở châu Á và Bắc Mỹ chúng không vấp phải)[5]

Phân họ lớn nhất, Hamamelidoideae, hiện nay phân bố ở Bắc Mỹ cũng như miền tây và đông châu Á. Phân tông Dicoryphinae của Hamamelidoideae hiện nay chỉ hạn chế ở châu Phi (gồm cả MadagascarComores) và Australia.[5][6][7] Disanthoideae và Rhodoleioideae (nếu tách riêng) chỉ hạn chế ở miền nam Trung Quốc và khu vực Kavkaz.[5] Mytilarioideae chỉ hạn chế ở miền đông châu Á. Altingioideae (nếu gộp vào họ này) chỉ hạn chế ở miền đông, miền tây châu Á và Bắc Mỹ trong khu vực từ miền trung Mexico tới Belize.[5][8]

Các chi

Họ này được chia thành 4 nhóm (phân họ) như sau:

  • Exbucklandoideae Harms: 2 chi, khoảng 7 loài. Đông Himalaya và Hoa Nam tới Sumatra.
    • Exbucklandia (gồm cả Bucklandia, Symingtonia): 3 loài chắp tay hay mã đề hà, gồm E. longipetala, E. populneaE. tonkinensis; Đông Nam Á.
    • Rhodoleia: 6 loài hồng quang hay hồng hoa hà; Đông Nam Á.
  • Mytilarioideae H. D. Chang: 2 chi, 2 loài. Từ Quảng Tây và Hải Nam tới Lào.
    • Chunia: 1 loài, sơn đồng tài (C. bucklandioides).
    • Mytilaria: 1 loài, trám trẩu, mỹ tiên Lào, sau sau Lào, ko hao (M. laosensis).
  • Disanthoideae Harms: 1 chi, 1 loài. Đông Trung Quốc tới Nhật Bản.
  • Hamamelidoideae Burnett: 22-23 chi, khoảng 78 loài. Vùng nhiệt đới tới ôn đới, đặc biệt khu vực Đông Á tới Australia, không có ở Nam Mỹ. Phân họ này từng được Harms (1930)[9] phân chia thành 5 tông và sau đó được Shulze-Menz (1964) sửa đổi và phân chia lại. Bốn tông hiện được công nhận là theo nghĩa Endress (1989).

Một số tác giả coi chi Rhodoleia (hồng quang) như là một họ riêng của chính nó, gọi là Rhodoleiaceae, mặc dù nghiên cứu di truyền học do Angiosperm Phylogeny Group tiến hành cho thấy tốt nhất nên gộp nó vào họ Hamamelidaceae.

Các chi Tô hạp (Altingia), Sau sau (Liquidambar) và Bán phong hạ (Semiliquidambar), trước đây được gộp trong họ Hamamelidaceae, nhưng hiện nay được coi là một họ riêng gọi là Họ Tô hạp (Altingiaceae).[8][10][11][12][13] Tuy nhiên, một số tác giả vẫn coi nó là phân họ Altingioideae.[14][15]

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lấy theo chi Liquidambar trước đây được đặt trong họ này, nhưng hiện nay chi này đã bị chuyển sang họ Tô hạp (Altingiaceae), không có lý do gì để giữ tên gọi Sau sau cho họ này.
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Harms H. 1930. "Hamamelidaceae". In Prantl K., Engler A. [eds.], Die nattirlichen Pflanzenfamilien, 2nd edn., 18a. Engetmann, Leipzig.
  10. ^ Judd W.S., Campbell C.S., Kellogg E.A., Stevens P.F. & Donoghue M.J. 2010. "Plant Systematics: A Phylogenetic Approach, 3rd ed.". In [eds.], Plant Systematics: A Phylogenetic Approach, 3rd ed. In [eds.]. Sinauer Associates, Inc., Massachusetts.
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Takhtajan, A. 1997. "Diversity and classification of flowering plants". In [eds.], Diversity and classification of flowering plants. Columbia University Press, New York.
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Taxonbar