Hoằng Phưởng (chữ Hán: 弘昉, 1703 - 1772) là một tông thất nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Hoằng Phưởng
弘昉
Thông tin chung
Sinh1703
Mất1772
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệxem văn bản
Thân phụTrực Quận vương Dận Thì
Thân mẫuVương thị

Cuộc đời

Hoằng Phưởng sinh năm Khang Hy thứ 42 (1703), là con trai thứ hai của Dĩ cách Trực Quận vương Dận Thì - hoàng trưởng tử tính trong số những người con sống tới tuổi trưởng thành của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế[1]. Sinh mẫu của ông là thứ thiếp Vương thị (王氏), con gái của Vương Trung (王忠).

Hành trạng của ông được ghi vắn tắt trong Thanh sử cảo, một phần là do việc thân phụ của ông về sau do có âm mưu ám hại huynh đệ nên bị Khang Hy truất phế, điều này cũng xảy ra tương tự với những người em trai khác của ông. Năm Ung Chính thứ 12 (1735)[2], giờ Mão ngày 1 tháng 11 (âm lịch), thân phụ của ông qua đời và được táng theo nghi lễ dành cho Bối tử[3], Hoằng Phưởng được phép thừa kế tước vị, theo quy chế hạ một bậc mà trở thành Trấn quốc công (鎮國公). Năm Càn Long thứ 37 (1772), Hoằng Phưởng tạ thế, hưởng thọ 69 tuổi. Con trai ông là Vĩnh Dương kế thừa, được phong Phụ quốc công[4].

Gia quyến

Thê thiếp

  • Đích Phu nhân: Huy Hòa thị (輝和氏), con gái của Phó Đô thống Bác Tế (伯濟)
  • Trắc Phu nhân: Tôn thị (孫氏), con gái của Giám sinh Tôn Quốc Bật (孫國弼)
  • Thứ thiếp:
    • Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊爾根覺羅氏), con gái của Tam đẳng Thị vệ Bát Thập Tam (八十三)
    • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Chính (孫正)
    • Giang thị (江氏), con gái của Giang Thụy (江瑞)
    • Đỗ thị (杜氏), con gái của Tứ phẩm Điển vệ Đỗ Thế Cam (杜世甘)
    • Hầu thị (侯氏), con gái của Hầu Thập Bị (侯什備)
    • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Chiêu (孫昭)
    • Giang thị (江氏), con gái của Giang Hỗ (江祜)
    • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Quốc Anh (孫國英)

Con trai

  1. Vĩnh Công (永公), mẹ là thứ thiếp Tôn thị (con gái Tôn Chính), làm quan đến Tứ đẳng Thị vệ.
  2. Vĩnh Phàm (永凡), mẹ là thứ thiếp Giang thị (con gái Giang Thụy), làm quan đến Nhị đẳng Thị vệ.
  3. Vĩnh Tồn (永存), mẹ là thứ thiếp Y Nhĩ Căn Giác La thị.
  4. Vĩnh Quá (永𤣯), mẹ là thứ thiếp Đỗ thị.
  5. Vĩnh Can (永干), mẹ là thứ thiếp Tôn thị (con gái Tôn Chiêu)
  6. Vĩnh Bộ (永步), mẹ là thứ thiếp Giang thị (con gái Giang Hỗ)
  7. Vĩnh Cửu (永玖), mẹ là thứ thiếp Hầu thị.
  8. Vĩnh Giới (永介), mẹ là thứ thiếp Tôn thị (con gái Tôn Quốc Anh)
  9. Vĩnh Dương (永揚), mẹ là trắc phu nhân Tôn thị, kế thừa tước vị Trực Quận vương, được phong Trấn quốc công.

Chú thích

  1. ^ 《清史稿 卷一百六十四 表二 皇子世表四》:允禔第二子。雍正十二年,封鎮國公。乾隆三十七年,卒。
  2. ^ Triệu Nhĩ Tốn (1928), Chú thích tập 10
  3. ^ "Số 701007937". Thanh sử quán Truyện cảo. Đài Bắc: Viện bảo tàng Cố cung Quốc gia.
  4. ^ 《清史稿 卷百二十 列傳七 諸王六》:雍正十二年,卒,世宗命以固山貝子禮殯葬。子弘昉,襲鎮國公。卒。子永揚,襲輔國公。