Bản mẫu:For-text Bản mẫu:Đừng nhầm lẫn Bản mẫu:Infobox pageant

Hoa hậu Hoàn vũ (tiếng Anh: Miss Universe) là một trong những cuộc thi sắc đẹp lớn nhất trên thế giới.[1] Cùng với Hoa hậu Thế giới, Hoa hậu Quốc tếHoa hậu Trái Đất, Hoa hậu Hoàn vũ là một trong 4 cuộc thi sắc đẹp lớn nhất thế giới, gọi chung là Tứ đại Hoa hậu (Big 4). Cuộc thi được bắt đầu vào năm 1952 do công ty quần áo Pacific Mills ở California sáng lập. Cuộc thi này thuộc về Kayser-Roth, sau đó là của Tập đoàn Gulf và Western, rồi bán lại cho Donald Trump vào năm 1996. Năm 2022, cuộc thi này được bán lại cho tập đoàn truyền thông JKN Global Group (Thái Lan). Cuộc thi được tổ chức bởi Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization).[2]

Đương kim Hoa hậu Hoàn vũ là Victoria Kjær Theilvig đến từ Đan Mạch, được trao vương miện vào ngày 16 tháng 11 năm 2024 tại Thành phố Mexico, Mexico.

Lịch sử

Yolande Betbeze, Hoa hậu Mỹ (Miss America) năm 1951 đã từ chối mặc áo tắm của hãng tài trợ Catalina Swimwear. Tập đoàn quần áo Pacific Mills liền quyết định rời bỏ cuộc thi Miss America và lập ra hai cuộc thi sắc đẹp mới là Hoa hậu Mỹ (Miss USA) và cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ đầu tiên được tổ chức tại Long Beach, California vào năm 1952. Người chiến thắng của cuộc thi cũng như là Hoa hậu Hoàn vũ đầu tiên trong lịch sử là Armi Kuusela, một cô gái đến từ Phần Lan.

Cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ đầu tiên được phát sóng là vào năm 1955. CBS bắt đầu quảng bá rộng rãi cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và Hoa hậu Mỹ như 1 cuộc thi duy nhất từ năm 1960, nhưng sau đó được tách rời từ năm 1965. Năm 2003, hãng truyền hình NBC tiếp quản việc phát sóng 2 cuộc thi sắc đẹp này. Đến năm 2015, khi cuộc thi này thuộc về WME/IMG, Fox và Azteca chính thức trở thành đơn vị phát sóng trực tuyến của cuộc thi.

Cuộc thi được tổ chức tại các bang của nước Mỹ từ năm 1952 đến 1971. Sau đó, cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ bắt đầu được tổ chức thay phiên tại nhiều quốc gia trên thế giới.

Năm 2015 có một sự cố hy hữu khi MC chương trình Steve Harvey đọc nhầm tên Hoa hậu Hoàn vũ là đại diện của Colombia trong khi người thắng cuộc lại là đại diện đến từ Phillippines.

Ngày 26 tháng 10 năm 2022, doanh nhân lĩnh vực truyền thông Thái Lan là Anne Jakapong Jakrajutatip đã mua lại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Anne Jakapong Jakrajutatip là Giám đốc điều hành của tập đoàn truyền thông JKN Global Group.[3][4] Mức giá bán cuối cùng được bán cho JKN Global là 14 triệu USD[5]

Cuộc thi

Các thí sinh tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ sẽ phải tham gia nhiều phần thi khác nhau như áo tắm, trang phục dạ hội, trang phục dân tộc, phỏng vấn và các hoạt động xã hội như trình diễn thời trang, làm từ thiện. Không giống cuộc thi Hoa hậu Thế giới và Hoa hậu Trái Đất, Hoa hậu Hoàn vũ không có phần thi tài năng hoặc phần thi tài năng không được chú trọng. Tiền thưởng dành cho Hoa Hậu Hoàn Vũ là 280,000 $.

Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ là tổ chức hiện đang điều hành cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe). Trụ sở của tổ chức tại New York, tổ chức này thuộc sở hữu của JKN Global Group. Chủ tịch hiện tại là bà Paula Shugart. Tổ chức này có quyền bán bản quyền truyền hình cho các cuộc thi ở các nước khác. Hiện Tổ chức đã không còn sở hữu hai cuộc thi Hoa hậu Mỹ (Miss USA)[6] và Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Miss Teen USA) nữa. Giám đốc quốc gia mới của hai cuộc thi này là Crystle Stewart, Miss USA 2008.

Địa điểm

Cách chọn thí sinh

Thông thường, các quốc gia sẽ tổ chức một cuộc thi hoa hậu quốc gia và người chiến thắng của cuộc thi này sẽ đại diện quê hương mình đi tranh tài với đối thủ trên khuôn khổ cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization).

Những quốc gia thành công nhất ở cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ bao gồm Hoa Kỳ (9 lần), Venezuela (7 lần), Puerto Rico (5 lần) và Philippines (4 lần). Một số quốc gia khác cũng có thành tích khá tốt tại cuộc thi này như Canada, Mexico, Cộng hòa Dominican, Brazil, Thụy Điển, Nhật BảnÚc. Những quốc gia gần đây nhất mới tham dự là Azerbaijan (2013); Sierra Leone (2016); Campuchia, LàoNepal (2017); Armenia, KyrgyzstanMông Cổ (2018), BangladeshGuinea Xích Đạo (2019), Cameroon (2020), Bahrain (2021), Bhutan (2022), Pakistan (2023), Hiện nay có hai quốc gia có mặt tại Hoa hậu Hoàn vũ từ năm đầu tiên đến nay là CanadaPháp (tính tới năm 2023).

Tại một số nước châu Âu, thí sinh 17 tuổi cũng có thể tham gia thi hoa hậu trong khi giới hạn tuổi của cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ quốc tế là 18 tuổi. Do vậy, đã từng có trường hợp một số quốc gia phải cử Á hậu đi thay thế cho các Hoa hậu chưa đủ tuổi.

Bắt đầu từ ấn bản cuộc thi lần thứ 72, các cô gái đã kết hôn hoặc đã sinh con sẽ được phép tham gia cuộc thi. Đây là lần phá lệ đầu tiên của một cuộc thi sắc đẹp truyền thống.

Vương miện

Bắt đầu từ năm 2002, người chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ sẽ được nhận một chiếc vương miện trong đêm đăng quang được thiết kế bởi nhà thiết kế Mikimoto. Vương miện Mikimoto có giá trị tới 250.000 USD, gồm có 800 viên kim cương 18 cara và 120 viên ngọc trai. Vương miện truyền thống sử dụng trong cuộc thi Hoa hậu hoàn vũ được làm mô phỏng hình dáng chim phượng hoàng.[7] Chiếc vương miện này lại tiếp tục được sử dụng trong 2 năm 2017 và 2018 (Do IMG có một số bất đồng với bên DIC).

Năm 2008, Hoa hậu Hoàn vũ được đăng cai tổ chức tại Việt Nam và một chiếc vương miện kiểu dáng mới, trị giá 120.000 USD do các nghệ nhân Việt Nam thiết kế được sử dụng trong cuộc thi này và được tặng riêng cho tân hoa hậu vào đêm đăng quang.

Năm 2019, một chiếc vương miện mới mang tên Power of Unity (tạm dịch: Sức mạnh của sự đoàn kết) được lấy cảm hứng từ lá thường xuân với các cành lá, hoa vươn dài, đan xen chặt vào nhau tượng trưng cho sự đoàn kết, tương trợ giữa các quốc gia, châu lục được sử dụng. Power of Unity được chế tác bởi Mouawad trị giá 5.000.000 USD. Khung vương miện được chế tác bằng vàng 18 carat và hơn 1.700 viên kim cương được đính kết tỉ mỉ cùng điểm nhấn là viên kim cương vàng 62,83 carat cực quý hiếm có nguồn gốc từ Botswana.

Các Hoa hậu Hoàn vũ gần đây

Năm Hoa hậu Hoàn vũ Quốc gia Tuổi Nơi tổ chức
2025 Fátima Bosch Bản mẫu:Country data Mexico 24 Băng Cốc, Thái Lan
2024 Victoria Kjær Theilvig Tập tin:Flag of Denmark.svg Đan Mạch 21 Thành phố Mexico, Mexico
2023 Sheynnis Palacios Bản mẫu:Country data Nicaragua 23 San Salvador, El Salvador
2022 R'Bonney Gabriel Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 28 New Orleans, Hoa Kỳ
2021 Harnaaz Kaur Sandhu Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ 21 Eilat, Israel
2020 Andrea Meza Bản mẫu:Country data Mexico 26 Hollywood, Hoa Kỳ
2019 Zozibini Tunzi Bản mẫu:Country data Nam Phi 26 Atlanta, Hoa Kỳ
2018 Catriona Gray Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines 24 Băng Cốc, Thái Lan
2017 Demi-Leigh Nel-Peters Bản mẫu:Country data Nam Phi 22 Las Vegas, Hoa Kỳ
2016 Iris Mittenaere Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg Pháp 24 Manila, Philippines
2015 Pia Wurtzbach Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines 26 Las Vegas, Hoa Kỳ

Thành tích của các nước

Dưới đây là số lần đăng quang theo quốc gia tính đến năm 2025:

Quốc gia/Lãnh thổ Số lần Năm
Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 9 1954, 1956, 1960, 1967, 1980, 1995, 1997, 2012, 2022
Bản mẫu:Country data Venezuela 7 1979, 1981, 1986, 1996, 2008, 2009, 2013
Bản mẫu:Country data Puerto Rico 5 1970, 1985, 1993, 2001, 2006
Bản mẫu:Country data Mexico 4 1991, 2010, 2020, 2025
Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines 1969, 1973, 2015, 2018
Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ 3 1994, 2000, 2021
Bản mẫu:Country data Nam Phi 1978, 2017, 2019
Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển 1955, 1966, 1984
Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg Pháp 2 1953, 2016
Bản mẫu:Country data Colombia 1958, 2014
Tập tin:Flag of Japan.svg Nhật Bản 1959, 2007
Bản mẫu:Country data Canada 1982, 2005
Tập tin:Flag of Australia (converted).svg Úc 1972, 2004
Bản mẫu:Country data Trinidad và Tobago 1977, 1998
Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan 1965, 1988
Tập tin:Flag of Finland.svg Phần Lan 1952, 1975
Bản mẫu:Country data Brazil 1963, 1968
Tập tin:Flag of Denmark.svg Đan Mạch 1 2024
Bản mẫu:Country data Nicaragua 2023
Bản mẫu:Country data Angola 2011
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Dominican 2003
Bản mẫu:Country data Panama 2002Bản mẫu:Ref label
Tập tin:Flag of Russia.svg Nga 2002Bản mẫu:Ref label
Bản mẫu:Country data Botswana 1999
Bản mẫu:Country data Namibia 1992
Bản mẫu:Country data Na Uy 1990
Tập tin:Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 1989
Bản mẫu:Country data Chile 1987
Tập tin:Flag of New Zealand.svg New Zealand 1983
Bản mẫu:Country data Israel 1976
Bản mẫu:Country data Tây Ban Nha 1974
Bản mẫu:Country data Liban 1971
Bản mẫu:Country data Kingdom of Greece 1964
Bản mẫu:Country data Argentina 1962
Bản mẫu:Country data FRG 1961
Bản mẫu:Country data Peru 1957

Chú ý
Bản mẫu:Note label Truất ngôi
Bản mẫu:Note label Thay thế ngôi vị

Tập tin:Miss Universe map.png
Các quốc gia chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ và số lần chiến thắng.

Bộ sưu tập ảnh các Hoa hậu

Có thể bạn chưa biết

Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ

Danh sách các Hoa hậu

Dưới đây là danh sách các Hoa hậu của những cuộc thi sắc đẹp do Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ thực hiện qua các năm:

Năm Hoa hậu Hoàn vũ Quốc gia Hoa hậu Mỹ Bang Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ Bang
2025 Fátima Bosch Bản mẫu:Country data Mexico Audrey Eckert Bản mẫu:Country data Nebraska Mailyn Marsh Bản mẫu:Country data Missouri
2024 Victoria Kjær Theilvig Tập tin:Flag of Denmark.svg Đan Mạch Alma Cooper Bản mẫu:Country data Michigan Addie Carver Bản mẫu:Country data Mississippi
2023 Sheynnis Palacios Bản mẫu:Country data Nicaragua Savannah Gankiewicz Bản mẫu:Country data Hawaii UmaSofia Srivastava Bản mẫu:Country data New Jersey
2022 R'Bonney Gabriel Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Morgan Romano[lower-alpha 1] Bản mẫu:Country data Bắc Carolina Faron Medhi[lower-alpha 1] Bản mẫu:Country data Nebraska
2021 Harnaaz Sandhu Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Elle Smith[lower-alpha 1] Bản mẫu:Country data Kentucky Breanna Myles[lower-alpha 1] Bản mẫu:Country data Florida
2020 Andrea Meza Bản mẫu:Country data Mexico Asya Branch Bản mẫu:Country data Mississippi Kiʻilani Arruda Bản mẫu:Country data Hawaii
2019 Zozibini Tunzi Bản mẫu:Country data Nam Phi Cheslie Kryst Bản mẫu:Country data Bắc Carolina Kaliegh Garris Bản mẫu:Country data Connecticut
2018 Catriona Gray Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines Sarah Rose Summers Bản mẫu:Country data Nebraska Hailey Colborn Bản mẫu:Country data Kansas
2017 Demi-Leigh Nel-Peters Bản mẫu:Country data Nam Phi Kára McCullough Bản mẫu:Country data District of Columbia Sophia Dominguez-Heithoff Bản mẫu:Country data Missouri
2016 Iris Mittenaere Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg Pháp Deshauna Barber Bản mẫu:Country data District of Columbia Karlie Hay Bản mẫu:Country data Texas
2015 Pia Wurtzbach Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines Olivia Jordan Bản mẫu:Country data Oklahoma Katherine Haik Bản mẫu:Country data Louisiana
2014 Paulina Vega Bản mẫu:Country data Colombia Nia Sanchez Bản mẫu:Country data Nevada K. Lee Graham Bản mẫu:Country data Nam Carolina
2013 Gabriela Isler Bản mẫu:Country data Venezuela Erin Brady Bản mẫu:Country data Connecticut Cassidy Wolf Bản mẫu:Country data California
2012 Olivia Culpo Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Nana Meriwether Bản mẫu:Country data Maryland Logan West Bản mẫu:Country data Connecticut
2011 Leila Lopes Bản mẫu:Country data Angola Alyssa Campanella Bản mẫu:Country data California Danielle Doty Bản mẫu:Country data Texas
2010 Ximena Navarrete Bản mẫu:Country data Mexico Rima Fakih Bản mẫu:Country data Michigan Kamie Crawford Bản mẫu:Country data Maryland
2009 Stefanía Fernández Bản mẫu:Country data Venezuela Kristen Dalton Bản mẫu:Country data Bắc Carolina Stormi Henley Bản mẫu:Country data Tennessee
2008 Dayana Mendoza Bản mẫu:Country data Venezuela Crystle Stewart Bản mẫu:Country data Texas Stevi Perry Bản mẫu:Country data Arkansas
2007 Riyo Mori Tập tin:Flag of Japan.svg Nhật Bản Rachel Smith Bản mẫu:Country data Tennessee Hilary Cruz Bản mẫu:Country data Colorado
2006 Zuleyka Rivera Bản mẫu:Country data Puerto Rico Tara Conner Bản mẫu:Country data Kentucky Katie Blair Bản mẫu:Country data Montana
2005 Natalie Glebova Bản mẫu:Country data Canada Chelsea Cooley Bản mẫu:Country data Bắc Carolina Allie LaForce Bản mẫu:Country data Ohio
2004 Jennifer Hawkins Tập tin:Flag of Australia (converted).svg Úc Shandi Finnessey Bản mẫu:Country data Missouri Shelley Hennig Bản mẫu:Country data Louisiana
2003 Amelia Vega Bản mẫu:Country data Cộng hòa Dominican Susie Castillo Bản mẫu:Country data Massachusetts Tami Farrell Bản mẫu:Country data Oregon
2002 Justine Pasek

(thay thế)

Bản mẫu:Country data Panama Shauntay Hinton Bản mẫu:Country data District of Columbia Vanessa Semrow Bản mẫu:Country data Wisconsin
Oxana Fedorova[10]

(tước ngôi)

Tập tin:Flag of Russia.svg Nga
2001 Denise Quiñones Bản mẫu:Country data Puerto Rico Kandace Krueger Bản mẫu:Country data Texas Marissa Whitley Bản mẫu:Country data Missouri
2000 Lara Dutta Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Lynnette Cole Bản mẫu:Country data Tennessee Jillian Parry Bản mẫu:Country data Pennsylvania
1999 Mpule Kwelagobe Bản mẫu:Country data Botswana Kimberly Pressler Bản mẫu:Country data New York Ashley Coleman Bản mẫu:Country data Delaware
1998 Wendy Fitzwilliam Bản mẫu:Country data Trinidad và Tobago Shawnae Jebbia Bản mẫu:Country data Massachusetts Vanessa Minnillo Bản mẫu:Country data Nam Carolina
1997 Brook Lee Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Brandi Sherwood Bản mẫu:Country data Idaho Shelly Moore Bản mẫu:Country data Tennessee
1996 Alicia Machado Bản mẫu:Country data Venezuela Ali Landry Bản mẫu:Country data Louisiana Christie Lee Woods Bản mẫu:Country data Texas
1995 Chelsi Smith Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Shanna Moakler Bản mẫu:Country data New York Keylee Sue Sanders Bản mẫu:Country data Kansas
1994 Sushmita Sen Tập tin:Flag of India.svg Ấn Độ Lu Parker Bản mẫu:Country data Nam Carolina Shauna Gambill Bản mẫu:Country data California
1993 Dayanara Torres Bản mẫu:Country data Puerto Rico Kenya Moore Bản mẫu:Country data Michigan Charlotte Lopez Bản mẫu:Country data Vermont
1992 Michelle McLean Bản mẫu:Country data Namibia Shannon Marketic Bản mẫu:Country data California Jamie Solinger Bản mẫu:Country data Iowa
1991 Lupita Jones Bản mẫu:Country data Mexico Kelli McCarty Bản mẫu:Country data Kansas Janelle Bishop Bản mẫu:Country data New Hampshire
1990 Mona Grudt Bản mẫu:Country data Na Uy Carole Gist Bản mẫu:Country data Michigan Bridgette Wilson Bản mẫu:Country data Oregon
1989 Angela Visser Tập tin:Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Gretchen Polhemus Bản mẫu:Country data Texas Brandi Sherwood Bản mẫu:Country data Idaho
1988 Porntip Nakhirunkanok Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan Courtney Gibbs Bản mẫu:Country data Texas Mindy Duncan Bản mẫu:Country data Oregon
1987 Cecilia Bolocco Bản mẫu:Country data Chile Michelle Royer Bản mẫu:Country data Texas Kristi Addis Bản mẫu:Country data Mississippi
1986 Bárbara Palacios Bản mẫu:Country data Venezuela Christy Fichtner Bản mẫu:Country data Texas Allison Brown Bản mẫu:Country data Oklahoma
1985 Deborah Carthy-Deu Bản mẫu:Country data Puerto Rico Laura Martinez-Herring Bản mẫu:Country data Texas Kelly Hu Bản mẫu:Country data Hawaii
1984 Yvonne Ryding Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển Mai Shanley Bản mẫu:Country data New Mexico Cherise Haugen Bản mẫu:Country data Illinois
1983 Lorraine Downes Tập tin:Flag of New Zealand.svg New Zealand Julie Hayek Bản mẫu:Country data California Ruth Zakarian Bản mẫu:Country data New York
1982 Karen Baldwin Bản mẫu:Country data Canada Terri Utley Bản mẫu:Country data Arkansas ↑ Không cuộc thi nào được tổ chức
(Tổ chức lần đầu tiên vào năm 1983)
1981 Irene Sáez Bản mẫu:Country data Venezuela Kim Seelbrede Bản mẫu:Country data Ohio
1980 Shawn Weatherly Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Jineane Ford Bản mẫu:Country data Arizona
1979 Maritza Sayalero Bản mẫu:Country data Venezuela Mary Therese Friel Bản mẫu:Country data New York
1978 Margaret Gardiner Bản mẫu:Country data Nam Phi Judi Andersen Bản mẫu:Country data Hawaii
1977 Janelle Commissiong Bản mẫu:Country data Trinidad và Tobago Kimberly Tomes Bản mẫu:Country data Texas
1976 Rina Messinger Bản mẫu:Country data Israel Barbara Peterson Bản mẫu:Country data Minnesota
1975 Anne Marie Pohtamo Tập tin:Flag of Finland.svg Phần Lan Summer Bartholomew Bản mẫu:Country data California
1974 Amparo Muñoz Bản mẫu:Country data Tây Ban Nha Karen Morrison Bản mẫu:Country data Illinois
1973 Margarita Moran Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines Amanda Jones Bản mẫu:Country data Illinois
1972 Kerry Anne Wells Tập tin:Flag of Australia (converted).svg Úc Tanya Wilson Bản mẫu:Country data Hawaii
1971 Georgina Rizk Bản mẫu:Country data Lebanon Michele McDonald Bản mẫu:Country data Pennsylvania
1970 Marisol Malaret Bản mẫu:Country data Puerto Rico Deborah Shelton Bản mẫu:Country data Virginia
1969 Gloria Diaz Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines Wendy Dascomb Bản mẫu:Country data Virginia
1968 Martha Vasconcellos Bản mẫu:Country data Brazil Dorothy Anstett Bản mẫu:Country data Washington
1967 Sylvia Hitchcock Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Cheryl Ann Patton Bản mẫu:Country data Florida
1966 Margareta Arvidsson Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển Maria Remenyi Bản mẫu:Country data California
1965 Apasra Hongsakula Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan Sue Downey Bản mẫu:Country data Ohio
1964 Corinna Tsopei Tập tin:Flag of Greece.svg Hy Lạp Bobbi Johnson Bản mẫu:Country data District of Columbia
1963 Iêda Maria Vargas Bản mẫu:Country data Brazil Marite Ozers Bản mẫu:Country data Illinois
1962 Norma Nolan Bản mẫu:Country data Argentina Macel Leilani Wilson Bản mẫu:Country data Hawaii
1961 Marlene Schmidt Bản mẫu:Country data Tây Đức Sharon Brown Bản mẫu:Country data Louisiana
1960 Linda Bement Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Linda Bement Bản mẫu:Country data Utah
1959 Akiko Kojima Tập tin:Flag of Japan.svg Nhật Bản Terry Huntingdon Bản mẫu:Country data California
1958 Luz Marina Zuluaga Bản mẫu:Country data Colombia Arlene Howell Bản mẫu:Country data Louisiana
1957 Gladys Zender Bản mẫu:Country data Peru Charlotte Sheffield Bản mẫu:Country data Utah
Mary Leona Gage[11] Bản mẫu:Country data Maryland
1956 Carol Morris Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Carol Morris Bản mẫu:Country data Iowa
1955 Hillevi Rombin Tập tin:Flag of Sweden.svg Thụy Điển Carlene Johnson Bản mẫu:Country data Vermont
1954 Miriam Stevenson Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Miriam Stevenson Bản mẫu:Country data Nam Carolina
1953 Christiane Martel Tập tin:Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg Pháp Myrna Hansen Bản mẫu:Country data Illinois
1952 Armi Kuusela Tập tin:Flag of Finland.svg Phần Lan Jackie Loughery Bản mẫu:Country data New York
Notes
  1. ^ a ă â b Từ năm 2021 đến năm 2022, những người đăng quang Hoa hậu Mỹ và Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ thuộc một tổ chức riêng biệt nhưng không liên kết với Hoa hậu Hoàn vũ vào thời điểm đăng quang.

Bộ sưu tập ảnh

Danh sách đại diện Việt Nam

Chú thích

Năm Nơi tổ chức Đại diện của Việt Nam Tuổi Chiều cao Quê quán Danh hiệu Thứ hạng Giải thưởng phụ
2004 Bản mẫu:Country data Ecuador Hoàng Khánh Ngọc 19 Bản mẫu:Height Hải Dương Giải Vàng Siêu mẫu Việt Nam 2004 Không Nữ hoàng sàn diễn
2005 Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan Phạm Thu Hằng 20 Bản mẫu:Height Hà Nội Hoa khôi Hà Nội 2005 Không Không
2008 Tập tin:Flag of Vietnam.svg Việt Nam Nguyễn Thùy Lâm 21 Bản mẫu:Height Thái Bình/Hưng Yên Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Top 15 Top 5 Duyên dáng Áo dài
Top 10 Trang phục Dân tộc
2009 Bản mẫu:Country data Bahamas Võ Hoàng Yến 21 Bản mẫu:Height Thành phố Hồ Chí Minh Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2008 Không Không
2011 Bản mẫu:Country data Brazil Vũ Thị Hoàng My 22 Bản mẫu:Height Đồng Nai Á hậu Việt Nam 2010 Không Không
2012 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Lưu Thị Diễm Hương 22 Bản mẫu:Height Thành phố Hồ Chí Minh Hoa hậu Thế giới người Việt 2010 Không Không
2013 Tập tin:Flag of Russia.svg Nga Trương Thị May 25 Bản mẫu:Height Phnom Penh Á hậu Các dân tộc Việt Nam 2007 Không Không
2015 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Phạm Thị Hương 24 Bản mẫu:Height Hải Phòng Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2015 Không Không
2016 Tập tin:Flag of the Philippines.svg Philippines Đặng Thị Lệ Hằng 23 Bản mẫu:Height Đà Nẵng Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2015 Không Không
2017 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Nguyễn Thị Loan 27 Bản mẫu:Height Thái Bình/Hưng Yên Á hậu Các dân tộc Việt Nam 2013 Không Không
2018 Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan H'Hen Niê 26 Bản mẫu:Height Đắk Lắk Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017 Top 5 Không
2019 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Hoàng Thị Thùy 27 Bản mẫu:Height Thanh Hóa Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2017 Top 20 Không
2020 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Nguyễn Trần Khánh Vân 25 Bản mẫu:Height Thành phố Hồ Chí Minh Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019 Top 21 Người đẹp được yêu thích nhất
2021 Bản mẫu:Country data Israel Nguyễn Huỳnh Kim Duyên 26 Bản mẫu:Height Cần Thơ Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019 Top 16 Người đẹp được yêu thích nhất
2022 Tập tin:Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Nguyễn Thị Ngọc Châu 28 Bản mẫu:Height Tây Ninh Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2022 Không Swimsuit Cape Vote
2023 Bản mẫu:Country data El Salvador Bùi Quỳnh Hoa 25 Bản mẫu:Height Hà Nội Miss Universe Vietnam 2023 Không Không
2024 Bản mẫu:Country data Mexico Nguyễn Cao Kỳ Duyên 28 Bản mẫu:Height Nam Định/Ninh Bình Miss Universe Vietnam 2024 Top 30 Top 3 Trang phục dân tộc đẹp nhất
2025 Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan Nguyễn Hương Giang 34 Bản mẫu:Height Hà Nội Không Không Không
2026 Bản mẫu:Country data Puerto Rico

Xem thêm

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. ^ "The Global Beauties "Grand Slam of Beauty Pageants"". Global Beauties. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ "Trump and Rosie Argue Over Miss USA". Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2015.
  3. ^ "Miss Universe được bán cho tỷ phú Thái Lan". ZingNews.vn. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  4. ^ "H'Hen Niê được Chủ tịch Miss Universe gọi là 'Á hậu 3'". ZingNews.vn. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  5. ^ "JKN acquires Miss Universe Organization". Bangkok Post. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  6. ^ Don Chareunsy. "Philippines crowned Miss Universe after Harvey wrongly names Colombia winner". LasVegasSun.com. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016.
  7. ^ "PRESS Miss Universe". Miss Universe. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2024.
  8. ^ "Theo Netlife". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2008.
  9. ^ YouTube of closing. Ngay sau khi biết thông báo sai, chính xác là lúc 2:06 MC quay lại sân khấu thông báo lại. Lúc 2:15 MC đã xin lỗi vì sự sai sót này. At 2:32 announces the first runner up is Miss Colombia. At 2:58 he announces that Miss Philippines is the new Miss Universe.
  10. ^ Vào năm 2002, Oxana Fedorova đã bị Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ tước vương miện vì lí do cá nhân và thay thế bằng Á hậu 1 là Justine Pasek sau 3 tháng đăng quang.
  11. ^ Năm 1957, Mary Leona Gage bị tước danh hiệu Hoa hậu Mỹ khi có thông tin cô đã có chồng và là mẹ của hai đứa con. Charlotte Sheffield, Á hậu 1 đã thay thế cô.

Bản mẫu:MUOBản mẫu:Miss UniverseBản mẫu:Quốc gia và vùng lãnh thổ tham dự Hoa hậu Hoàn vũBản mẫu:Bốn cuộc thi Tứ đại Hoa hậuBản mẫu:5 cuộc thi hoa hậu lớn nhất thế giới