Bước tới nội dung

Chi Nhài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Hoa nhài)

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnh Chi Nhài hay chi Lài hay còn gọi là hoa Lài (danh pháp khoa học: Jasminum) là một chi cây leo có 200 loài thuộc họ Nhài (Oleaceae). Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Mô tả

Cây nhỡ có khi leo, cao 0,5-3m, có nhiều cành mọc xoà ra. Lá hình trái xoan bầu dục, bóng cả hai mặt, có lông ở dưới, ở kẽ những gân phụ. Cụm hoa ở ngọn, thưa hoa. Lá bắc hình sợi. Hoa màu trắng, thơm ngát. Quả hình cầu, màu đen bao bởi đài tồn tại, có 2 ngăn.

Bộ phận dùng

Hoa, lá và rễ - Flos, Folium et Radix Jasmini.

Phân bố

Hình ảnh về hoa nhài

Hoa lài có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Á-Âu, Châu Phi, Châu Úc và Châu Đại Dương, mặc dù chỉ có một trong số 200 loài có nguồn gốc bản địa châu Âu.[1][2][3] Trung tâm đa dạng của chúng là ở Nam Á và Đông Nam Á.[4]

Một số loài hoa nhài đã nhập nội vào vùng Địa Trung Hải thuộc châu Âu. Ví dụ, loài hoa nhài Tây Ban Nha (Jasminum grandiflorum) có nguồn gốc từ Tây Á, tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Bắc Châu Phi và Đông Phi và hiện đã được nhập nội vào bán đảo Iberia.[5]

Jasminum fluminense (đôi khi được gọi không chuẩn là "hoa nhài Brasil") và Jasminum dichotomum (hoa nhài Gold Coast) là những loài thực vật xâm lấn ở HawaiiFlorida, Mỹ.[6][7] Jasminum polyanthum (còn được gọi là nhài hồng) là một loại cỏ dại xâm lấn ở Úc.[8]

Thu hoạch

Hoa thường dùng để ướp trà hoặc để làm thơm thức ăn. Vào mùa thu đông, đào lấy rễ, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay sấy khô. Lá thu hái quanh năm. Hoa thu hái vào hè thu, khi mới nở, dùng tươi hay phơi khô.

Thành phần hoá học

Chỉ mới biết trong hoa có một chất béo thơm, hàm lượng 0,08%. Thành phần chủ yếu của chất béo này là parafin, ester formic acetic-benzoic-linalyl và este anthranylic metyl và indol.

Tính vị, tác dụng

Hoa và lá nhài có vị cay và ngọt, tính mát; có tác dụng trấn thống, thanh nhiệt giải biểu, lợi thấp. Rễ có vị cay ngọt, tính mát, hơi có độc; có tác dụng trấn thống, gây tê, an thần.

Một số loài

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ C.C. Townsend and Evan Guest (1980). "Jasminum officinale," in Flora of Iraq, Vol. 4.1. Baghdad, pp. 513–519.
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Jasminum @ EFloras.org.
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “template wrapper”.
  6. ^ Bản mẫu:PLANTS
  7. ^ Bản mẫu:PLANTS
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box Bản mẫu:Side box