Holometabola (từ tiếng Hy Lạp cổ đại holo- "hoàn toàn" + metabolḗ "thay đổi"), còn được gọi là Endopterygota (từ endo- "bên trong" + ptéryg- "cánh" + tiếng Tân Latinh -ota "-có"), là một nhánh trên cấp bộ thuộc côn trùng trong phân thứ lớp Neoptera trải qua các giai đoạn ấu trùng, nhộng, và trưởng thành. Chúng trải qua giai đoạn biến thái hoàn toàn, với giai đoạn ấu trùng hoàn toàn khác về giai đoạn trưởng thành.

Holometabola
Khoảng thời gian tồn tại: Pennsylvanian–Gần đây Đồng hồ phân tử cho thấy nguồn gốc có thể thuộc thế Mississippi.[1]
Tập tin:Panorpa communis V.jpg
Panorpa communis
Phân loại khoa học e
Giới: Animalia
Ngành: Arthropoda
Lớp: Insecta
nhánh: Eumetabola
nhánh: Holometabola
Burmeister, 1835
Các bộ

xem văn bản

Các đồng nghĩa

Endopterygota Sharp, 1898

Tiến hoá

Bộ Holometabola là các nhóm côn trùng đa dạng nhất, với hơn 1 triệu loài còn sống được phân bổ vào 11 bộ, bao gồm các loài côn trùng như bướm, ruồi, bọ chét, ong, kiến ​​và bọ cánh cứng.[2]

Các hóa thạch Holometabola sớm nhất có niên đại từ Kỷ Than Đá.[3]

Holometabola đôi khi được chia thành ba nhóm: Neuropterida (Neuroptera, Megaloptera, Raphidioptera, Strepsiptera và Coleoptera), Hymenopteroida (Hymenoptera) và Panorpida (Siphonaptera, Diptera, Trichoptera, Lepidoptera và Mecoptera).

Phân tích phân tử đã làm rõ cây phát sinh chủng loại của nhóm, như được thể hiện trong biểu đồ phát sinh chủng loại.[4]

Holometabola
Hymenopterida

Hymenoptera (ong cắn lá, ong bắp cày, kiến, ong) Tập tin:European wasp white bg.jpg

Aparaglossata
Neuropteroidea
Panorpida
(Endopterygota)

Mô tả

Tập tin:Ontwikkelstadia wespenpoppen.jpg
Các giai đoạn biến thái hoàn toànHymenoptera

Endopterygota khác với Exopterygota ("các dạng có cánh bên ngoài") ở cách thức phát triển cánh của chúng. Endopterygota ("các dạng có cánh bên trong") phát triển cánh bên trong cơ thể và trải qua quá trình biến thái tinh vi, biến thái hoàn toàn, bao gồm cả giai đoạn nhộng. Exopterygota phát triển cánh bên ngoài cơ thể và không trải qua giai đoạn nhộng. Exopterygota không phải là một nhóm đơn ngành (chúng là nhóm cận ngành).[5]

Tham khảo

  1. ^ Wang, Yan-hui; Engel, Michael S.; Rafael, José A.; Wu, Hao-yang; Rédei, Dávid; Xie, Qiang; Wang, Gang; Liu, Xiao-guang; Bu, Wen-jun (2016). "Fossil record of stem groups employed in evaluating the chronogram of insects (Arthropoda: Hexapoda)". Scientific Reports. 6 38939. Bibcode:2016NatSR...638939W. doi:10.1038/srep38939. PMC 5154178. PMID 27958352.
  2. ^ Rolf G. Beutel; Hans Pohl (2006). "Endopterygote systematics – where do we stand and what is the goal (Hexapoda, Arthropoda)?". Systematic Entomology. 31 (2): 202–219. doi:10.1111/j.1365-3113.2006.00341.x. S2CID 83714402.
  3. ^ Nel, A.; Roques, P.; Nel, P.; Prokop, J.; Steyer, J. S. (2007). "The earliest holometabolous insect from the Carboniferous: a "crucial" innovation with delayed success (Insecta Protomeropina Protomeropidae)". Annales de la Société Entomologique de France. 43 (3): 349–355. doi:10.1080/00379271.2007.10697531. S2CID 86235521.
  4. ^ Kjer, Karl M.; Simon, Chris; Yavorskaya, Margarita; Beutel, Rolf G. (2016). "Progress, pitfalls and parallel universes: a history of insect phylogenetics". Journal of the Royal Society Interface. 13 (121): 121. doi:10.1098/rsif.2016.0363. PMC 5014063. PMID 27558853.
  5. ^ "Endopterygota". Royal Entomological Society. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).