Huỳnh Hiểu Minh
Huỳnh Hiểu Minh (hay Hoàng Hiểu Minh[1][2], tiếng Trung: 黃曉明; bính âm: Huáng Xiǎomíng, sinh ngày 13 tháng 11 năm 1977) là một nam diễn viên, ca sĩ, nhà sản xuất phim người Trung Quốc.[3]
Huỳnh Hiểu Minh | |
|---|---|
Huỳnh Hiểu Minh vào năm 2024 | |
| Sinh | 13 tháng 11, 1977 Thanh Đảo, Sơn Đông, Trung Quốc |
| Quốc tịch | |
| Trường lớp | Học viện Điện ảnh Bắc Kinh |
| Nghề nghiệp | |
| Năm hoạt động | 1997–nay |
| Người đại diện | Hoa Nghị huynh đệ (2007–2010) |
| Quê quán | Sơn Đông, Trung Quốc |
| Chiều cao | 1,76 m (5 ft 9+1⁄2 in) |
| Cân nặng | 67 kg (148 lb) |
| Phối ngẫu | Angelababy (cưới 2015 – ly dị 2022) |
| Con cái | 1 |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | C-pop |
| Huỳnh Hiểu Minh | |||||||
| Phồn thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | ||||||
| |||||||
Cuộc đời và sự nghiệp
Cha anh là kỹ sư còn mẹ làm kế toán. Năm 9 tuổi, anh được một xưởng phim chọn đóng một vai nhí chính trong phim điện ảnh. Khi còn đi học, Huỳnh Hiểu Minh từng mơ ước trở thành nhà khoa học,[4] nhưng giáo viên dạy ngoại ngữ khuyên anh nên nộp đơn thi vào Học viện Điện ảnh Bắc Kinh. Một tuần trước kỳ thi đại học, chân anh bị xe jeep chẹt qua cán phải nhưng may mắn thay vết thương không nghiêm trọng nhờ anh đi đôi ủng của quân đội.
Bước ngoặt trong sự nghiệp diễn xuất đến với Huỳnh Hiểu Minh qua vai chính trong phim truyền hình Hán Vũ Đế vào 2001.[5][6]
Năm 2006, anh thủ vai chính Dương Quá trong Thần điêu đại hiệp. Năm 2007, anh vào vai chính Hứa Văn Cường trong phim Bến Thượng Hải.
Năm 2008, anh vào vai chính Vi Tiểu Bảo trong phim Lộc Đỉnh ký. Cùng năm, anh là một trong 100 nghệ sĩ thể hiện "Bắc Kinh đón chào bạn", bài hát nhân dịp đếm ngược 100 ngày đến Olympic của Thế vận hội Mùa hè 2008 tổ chức tại Bắc Kinh.
Năm 2013, anh đóng vai chính Nhạc Phi trong phim Tinh trung Nhạc Phi.[7] Ngoài ra, anh và nữ ca sĩ Đàm Tinh cùng song ca ca khúc Tinh trung truyền kỳ trong bộ phim này.
Hoạt động khác
Năm 2010, Huỳnh Hiểu Minh rời Hoa Nghị huynh đệ và cùng người đại diện thành lập phòng làm việc riêng. Anh bắt đầu hoạt động với tư cách là nhà đầu tư và nhà sản xuất phim truyền hình.[8]
Đời tư
Ngày 8 tháng 10 năm 2015, Huỳnh Hiểu Minh và Angelababy tổ chức hôn lễ sau 6 năm yêu nhau.[9][10] Họ có với nhau một con trai (sinh năm 2017).[11] Năm 2022, cả hai tuyên bố ly hôn.[12]
Danh sách phim
Phim truyền hình
| Năm | Tên | Tên Tiếng Anh | Vai | Số Tập | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1998 | Tình yêu không phải trò chơi | Tiêu Trác | 16 | ||
| 2000 | Trường Anh Tại Thủ | Trương Lực | 44 | ||
| 2001 | Võng Trùng Nhật Kí | Du Bạch Mi | 20 | ||
| Sóng Gió Long Châu | Địch Quang Viễn | 25 | |||
| Đại Hán Thiên tử 1, 2, 3 | Hán Vũ Đế | 40 | |||
| 2002 | Đường Bá Hổ | Flirting Scholar | Đường Bá Hổ | ||
| Huyện Lệnh Vô Địch | Thiên Long thái tử | 44 | |||
| 2003 | Hoa Ni Muội Muội | Nhậm Chi Dương | 30 | ||
| Hoàn Châu Cách Cách 3 | Tiêu Kiếm | 40 | |||
| Thiếu Niên Phong Lưu Đường Bá Hổ | Đường Bá Hổ | 28 | |||
| 2004 | Long Phiếu | Kì Tử Tuấn | 44 | ||
| 2005 | Gái Tài Trai Sắc | Vương Quân | 20 | ||
| Liêu Trai Chí Dị [phần Lục Phán] | Bạch Dương | 36 | |||
| 2006 | Thần điêu đại hiệp | Return Of The Condor Heroes | Dương Quá | 41 | |
| 2007 | Tân Bến Thượng Hải | Shanghai Bund | Hứa Văn Cường | 42 | |
| 2008 | Tân Lộc đỉnh ký | The Duke Of The Mount Deer/Royal Tramp | Vi Tiểu Bảo | 50 | |
| 2009 | Ám Hương | Trình Đại/Trình Viễn | 33 | ||
| 2010 | Bong Bóng Mùa Hè | Summer Desire | Lạc Hi | 26 | |
| 2013 | Tinh Trung Nhạc Phi | The Patriot Yue Fei | Nhạc Phi | 69 | |
| Long Môn Phiêu Cục | Longmen Express | Hoàng Nhất Bình | 40 | Khách mời | |
| 2015 | Cẩm Tú Duyên: Hoa Lệ Mạo Hiểm | Cruel Romance | Tả Chấn | 40 | |
| 2016 | Mật Thám Hoan Hỉ | Happy Mitan | Hà Thần | 44 | |
| 2017 | Lang Nha Bảng 2 - Phong Khởi Trường Lâm | Nirvana in Fire 2 | Tiêu Bình Chương | 50 | |
| Thượng Cổ Tình Ca | A Life Time Love | Xích Vân | 54 | ||
| 2018 | Em Đã Đến Trễ Nhiều Năm | The Years You Were Late | Mộc Kiến Phong | 52 | |
| 2020 | Bên Tóc Mai Không Phải Hải Đường Hồng | Winter Begonia | Trình Phượng Đài | 49 | |
| 2021 | Nguy Cơ Tiên Sinh | Game Changer | Lâm Trung Thạc | 38 | |
| Vinh quang và mộng tưởng | Glory and Dreams | Chu Ân Lai (trẻ) | 40 |
Phim điện ảnh
| Năm | Tên | Tên Tiếng Anh | Vai | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| 1999 | Chúng Ta Kết Hôn Đi | Lý Tuấn | ||
| 2000 | Minh Lượng Đích Tâm | Bright Heart | Mã Lực | |
| 2005 | Long Uy Phụ Tử | Legend of the Dragon | Kì Phong | |
| 2006 | A Bảo Đích Cố Sự | Cảnh sát | ||
| Dạ Yến | The Banquet | Ân Chuẩn | ||
| 2008 | Ái Tình Tả Đăng Hữu Hành | Fit Lover | Cảnh sát trường giao thông | |
| 2008 | Tình Yêu Kêu Gọi Dịch Chuyển 2 | Call For Love 2 | Cảnh sát giao thông đẹp trai | |
| 2009 | Siêu Xạ Thủ | The Sniper | Lăng Tịnh | |
| Tiny Dust, True Love | Cảnh sát giao thông | |||
| Đại Nghiệp Kiến Quốc | The Founding of a Republic | Lý Ngân Kiều/vệ sĩ trưởng của Mao Trạch Đông | Khách mời | |
| Phong Thanh | The Message/Sound of The Wind | Trình Viễn, Trình Đại | ||
| 2010 | Diệp Vấn 2: Tông Sư Truyền Kỳ | IP Man 2:Legend Of The Grandmaster | Huỳnh Lương | |
| Đường Bá Hổ Diễm Thu Hương 2 | Flirting Scholar 2 | Đường Bá Hổ | ||
| Long Phụng Điếm | Adventure Of The King | Khách mời | ||
| Triệu Thị Cô Nhi | The Orphan of Zhao | Hàn Quyết | ||
| 2012 | Xuân Kiều Và Chí Minh | Love In The Buff | Hải Quỳ | |
| Thất Phu | An Inaccurate Memoir | Phương Hữu Vọng | ||
| Âm Mưu Hoàng Tộc | The Guillotines | Thiên Lang | ||
| Thủ Lĩnh Cuối Cùng | The Last Tycoon | Đại Khí | ||
| Huyết Trích Tử | The Guillotines | Thiên Lang | ||
| 2013 | Những Giấc Mơ Mỹ Ở Trung Quốc | American Dreams In China | Thành Đông Thanh | |
| Thần Thám Xuất Thần | Badges of Fury | Interpol | ||
| Chuyện Phong Hoa Tuyết Nguyệt | Crimes of Passion | Tiểu Vũ | ||
| Saving Mother Robot | Tiểu Thiết | |||
| Thần Kỳ | Amazing | Băng Sơn | ||
| 2014 | Kích Lãng Thanh Xuân | Breaking The Waves | Hà Thiên Hoa | |
| Bạch Phát Ma Nữ | The White Haired Witch Of Lunar Kingdom | Trác Nhất Hàng | ||
| Học Cách Yêu | Women Who Flirt | Marco | ||
| Thái Bình Luân | The Crossing | Lôi Nghĩa Phương | ||
| 2015 | Bạo Phong Ngữ | Insanity | Bạo Phong Ngữ | |
| Bên Nhau Trọn Đời | Silent Separation | Hà Dĩ Thâm | ||
| Khuấy Đảo Hollywood | Hollwood Adventures | Jim | ||
| Thái Bình Luân 2 | The Crossing 2 | Lôi Nghĩa Phương | ||
| 2016 | Đại Đường Huyền Trang | Huyền Trang | ||
| Phong Thần Truyền Kỳ | League of Gods | Dương Tiển | ||
| Vương Bài Đối Vương Bài | Mission Milano | Lạc Thiên Hào | ||
| 2018 | Kế hoạch đào tẩu 2: Địa ngục | Escape Plan 2: Hades | Shu Ren | |
| Vô Vấn Tây Đông | Forever Young | Trần Bằng | ||
| 2019 | Liệt Hỏa Anh Hùng | The Bravest | Jiang Li Wei | |
| Bát bách | The Eight Hundred | Đặc phái viên |
Giải thưởng
- 2006
- Nam diễn viên thời trang (Trung Quốc) tại "Giải thưởng thời trang Trung Quốc 2006"
- 2007
- Giải thưởng âm nhạc đầu tiên với ca khúc "Ám luyến" [tình yêu thầm kín] và ca sĩ nhạc pop hot nhất TQ.
- Giải thưởng Ngôi sao của năm do chuyên gia của tạp chí Beijing Youth Weekly bình chọn.
- 2008
- Đoạt giải tại lễ trao giải 9+2 Music Award ở Hồng Kông
- Nam ca sĩ đại lục xuất sắc nhất
- Ca sĩ đại lục mới xuất sắc nhất
- Bài hát "What ever is OK" là một trong các bài hát xuất sắc nhất
- Nam diễn viên truyền hình được yêu thích nhất của Sina.
- Nam diễn viên truyền hình có ảnh hưởng nhất của đài truyền hình Hàng Châu
- Một lần nữa giành giải Ngôi sao của năm của tạp chí Bejing Youth BQ 2008
- Đoạt giải tại Wireless Music Award
- 2009
- Đoạt giải All-round Artist of the year (Nghệ sĩ toàn năng của năm) trong lễ trao giải âm nhạc Chinese Music Award tại Bắc Kinh. Ca khúc "Thẻ người tốt" được bầu là ca khúc của năm.
2013
Giải Kim Kê cho Diễn viên nam chính xuất sắc nhất trong phim "Những giấc mơ Mỹ ở Trung Quốc"
2014
Giải Bách Hoa cho nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim "Những giấc mơ Mỹ ở Trung Quốc"
2020
Giải Kim Kê và giải Bách Hoa lần thứ 35 cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim "Liệt hoả anh hùng"
Tham khảo
- ^ "Hoàng Hiểu Minh". CRI Online. ngày 15 tháng 7 năm 2013.
- ^ "Ai sẽ là Tôn Ngộ Không mới?". daibieunhandan.vn. ngày 10 tháng 6 năm 2008.
- ^ Huang Xiaoming 黄晓明
- ^ (bằng tiếng Trung Quốc)"黄晓明:我始终有梦想 它指引我方向". SINA Corporation.
- ^ "黄晓明潇洒"终结"《大汉天子III》". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 10 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018.
- ^ "黄晓明: 当之无愧的"内地古装第一小生"". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 15 tháng 3 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
- ^ "《精忠岳飞》出征 黄晓明重返荧屏无价演岳飞". 新浪娱乐 (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 6 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- ^ "黃曉明被曝擁48間公司 投資公司達14間". 聯合報. ngày 14 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
- ^ "親Angelababy照外流!黃曉明:我會把女友當公主般寵愛". ETtoday (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Actors Huang Xiaoming and Angelababy hold fairy-tale like wedding". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Actors Angelababy and Huang Xiaoming welcome a son in Hong Kong". The Straits Times (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.
- ^ "黄晓明杨颖宣布离婚". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2022.
Liên kết ngoài
- Huỳnh Hiểu Minh trên Sina Weibo
- Huỳnh Hiểu Minh trên Instagram
- Huỳnh Hiểu Minh trên IMDb
- Official Website
- StarEastAsia Lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2009 tại Wayback Machine
- Hong Kong Cinemagic[liên kết hỏng]
- Huang Xiaoming Well Child Home Special Fund Lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2009 tại Wayback Machine