Chatturat (huyện)
| Chatturat จัตุรัส | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Chaiyaphum, Thái Lan với Chatturat | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Chaiyaphum |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 731 km2 (282 mi2) |
| Dân số (2000) | |
| • Tổng cộng | 74,548 |
| • Mật độ | 102/km2 (260/mi2) |
| Mã bưu chính | 36130 |
| Mã địa lý | 3606 |
Chatturat (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) thuộc tỉnh Chaiyaphum, đông bắc Thái Lan.
Lịch sử
Phraya Narin Songkhram (Thongkham) đã lãnh đạo dân từ Viêng Chăn đến lập một thị xã mới Mueang Narai, nơi ngày nay là Tambon Joho, Mueang Nakhon Ratchasima. Sau đó họ đã đến một hồ vuông màu mỡ và ở đó và đặt tên cho thị xã mới là Ban Si Mum. Nay đây là Ban Sa Si Mum, Tambon Ban Kok. Năm 1826 Phraya Narin Songkhram đã dời trung tâm của thị xã về phía bắc đến Tambon Nong Bua Yai, cách phố cũ khoảng 8 km.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Ban Khwao, Noen Sa-nga của tỉnh Chaiyaphum, Phra Thong Kham và Dan Khun Thot của tỉnh Nakhon Ratchasima, và Bamnet Narong, Sap Yai và Nong Bua Rawe của tỉnh Chaiyaphum.
Hành chính
Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 115 làng (muban). Nong Bua Khok có tư cách thị trấn (thesaban tambon).
| Số TT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Ban Kok | บ้านกอก | 17 | |
| 2. | Nong Bua Ban | หนองบัวบาน | 10 | |
| 3. | Ban Kham | บ้านขาม | 12 | |
| 5. | Kut Nam Sai | กุดน้ำใส | 14 | |
| 6. | Nong Don | กุดน้ำใส | 11 | |
| 7. | Lahan | ละหาน | 18 | |
| 10. | Nong Bua Yai | หนองบัวใหญ่ | 9 | |
| 11. | Nong Bua Khok | หนองบัวโคก | 11 | |
| 13. | Sompoi | ส้มป่อย | 13 |
Các con số mất là tambon nay tạo nên Noen Sa-nga và Sap Yai