IWI Negev
| IMI Negev | |
|---|---|
| Súng máy IMI Negev Súng máy IMI Negev. | |
| Loại | Súng máy hạng nhẹ |
| Nơi chế tạo | |
| Lược sử hoạt động | |
| Phục vụ | 1997-nay[1] |
| Trận | Chiến tranh Liban 2006 Chiến dịch Vành đai Bảo vệ Chiến tranh Israel–Hamas 2008-2009 Chiến tranh Afghanistan (2001–2021)[2] Chiến tranh Donbass Xung đột biên giới Campuchia – Thái Lan 2025[3] |
| Lược sử chế tạo | |
| Người thiết kế | Israel Military Industries |
| Năm thiết kế | 1985-1990 |
| Nhà sản xuất | Israel Military Industries Punj Lloyd Raksha Systems [4][5] Nhà máy Z111 |
| Giai đoạn sản xuất | 1995-nay |
| Các biến thể | Negev Commando (súng Negev dành lực lượng đặc biệt) |
| Thông số | |
| Khối lượng | 7,65 kg (16,9 lb) (Negev) 7,6 kg (17 lb) (Negev NG-7) 7,4 kg (16 lb) (STrL-7,62VN) |
| Chiều dài | 1.020 mm (40 in) (mở báng) (Negev) 1.100 mm (43 in) (mở báng) (Negev NG-7) |
| Đạn | 5,56×45mm NATO(Negev) 7.62×51mm NATO (Negev NG-7) 7.62×39mm (STrL-7,62VN) |
| Cơ cấu lên đạn | Trích khí dài, khóa nòng then xoay |
| Tốc độ bắn | 850–1.050 viên/phút (Negev) 950–1.150 viên/phút (Negev chế độ tích khí tăng cường) 600–750 viên/phút (Negev NG-7) 600–800 viên/phút (Negev 7 ULMG) |
| Sơ tốc đầu nòng | 915 m/s (3.000 ft/s) (Negev) 860 m/s (2.800 ft/s) (Negev NG-7) 735 m/s (2.410 ft/s) (STrL-7,62VN) |
| Tầm bắn hiệu quả | 300 đến 1.000 m (330 đến 1.090 yd) |
| Tầm bắn xa nhất | 1.200 m (1.300 yd) |
| Chế độ nạp | Băng đạn 150 viên M27 hoặc hộp đạn tròn 35 viên |
| Ngắm bắn | Thước ngắm và ống kính quang học điều chỉnh được |
IMI Negev là loại súng máy hạng nhẹ nạp đạn từ cả dây đạn súng máy và hộp đạn của súng trường dùng đạn 5.56mm NATO do Israel Military Industries (gọi tắt là IMI) của Israel sản xuất. Nó được đặt tên theo tên của khu vực hoang mạc Negev ở Israel.[cần dẫn nguồn]
Lịch sử
IMI Negev được bắt đầu nghiên cứu vào năm 1985 bới IMI để thay thế phiên khẩu Galil ARM. Khẩu súng được chính thức trang bị cho Lực lượng Phòng vệ Israel từ năm 1997.[6]
Chi tiết thiết kế
Negev hoạt động trên cơ chế nạp đạn bằng khí nén, tùy chọn chế độ bắn, làm mát bằng không khí, khóa nòng mở. Khẩu súng sử dụng phương thức trích khí dài với piston được đặt dưới nòng súng và gắn trực tiếp để bệ khóa nòng, hệ thống trích khí cũng có 3 chế độ trích khí khác nhau sử dụng với các kiểu tiếp đạn và điều kiện khác nhau.[7] Thiết kế này khiển cho khẩu súng đáng tin cậy ngay cả trong môi trường khác nghiệt.[8]
Búa đập lửa
Negev là loại súng sử dụng cơ chế bắn dùng kim hỏa gắn liền với cụm nòng, trong đó cụm nắp khóa nòng đóng vai trò như kim hỏa, và bắn ở trạng thái khóa nòng mở .
Điều chỉnh chế độ bắn
IMI Negev có 3 chế độ bắn tùy theo điều kiện chiến đấu:
- Hoạt động trong điều kiện bình thường khi có hộp đạn 35 viên, tốc độ bắn là 850-1150 viên/phút.
- Sử dụng trong điều kiện bình thường băng đạn dài 150 viên, tốc độ bắn là 850-1150 viên/phút.
- Sử dụng trong điều kiện bụi bặm, mưa gió hay môi trường xấu, tốc độ bắn là 950-1150 viên/phút.
Các nguyên mẫu ban đầu sử dụng một hệ thống điều chỉnh khí ba nấc khác nhau:
- Nấc "1" — dùng cho hoạt động bình thường.
- Nấc "2" — dùng trong điều kiện môi trường bất lợi.
- Nấc "3" — ngắt hệ thống dẫn khí, được sử dụng để phóng lựu súng trường bằng loại đạn rỗng chuyên dụng lấy từ hộp tiếp đạn đặc biệt 12 viên của IMI Galil.
Bộ chọn chế độ bắn
Negev có cần gạt an toàn/bộ chọn chế độ bắn ba nấc, đặt ở bên trái tay cầm súng. Trên phiên bản dành cho quân đội Israel, các ký hiệu được khắc bằng tiếng Do Thái: 'א cho chế độ bắn tự động, 'ב cho chế độ bán tự động, và נצ cho chế độ an toàn. Trên các phiên bản xuất khẩu, ký hiệu được chuyển sang ký tự Latinh: 'A' cho bắn tự động (automatic), 'R' cho bán tự động ("repetition"), và 'S' cho chế độ an toàn (safe).[9]
Nòng súng
Negev được trang bị nòng súng rèn nguội , mạ chrome và có thể thay nhanh. Nòng súng có loa che lửa và tay cầm gấp hai bên , vừa dùng để mang súng, vừa để tháo lắp nòng.[10]
Trong giai đoạn phát triển ban đầu, một loại nòng với bước xoắn 1 vòng/12 inch (≈25 mm) cũng được thiết kế, thích hợp cho loại đạn M193. Ngoài ra, một thiết bị đầu nòng đa năng cũng được thiết kế, dùng để phóng lựu súng trường.[11]
Báng súng
Các phiên bản Negev và Negev SF ban đầu được chế tạo với báng kim loại dạng ống có chiều dài cố định, gập sang bên phải. Kiểu báng khung xương ống là biến thể cải tiến từ báng của súng trường IMI Galil.[12] Thiết kế lò xo khóa nòng và tay lên đạn cho phép Negev vẫn bắn được khi báng gập; tuy nhiên khi nạp đạn lại thì không thể kéo chốt nòng nếu báng đang gập.[12][13]
Phiên bản Negev NG-5 được trang bị báng gập có thể điều chỉnh chiều dài, gập sang hướng ngược lại để có thể vận hành ngay cả khi báng đang gập. Báng này còn có phần tựa má, giúp người bắn điều chỉnh tư thế ngắm thuận tiện hơn.[13][14]
Hộp đạn
Negev dùng hai loại hộp đạn, thứ nhất là loại hộp lớn chứa băng đạn 150 viên, thứ hai là loại hộp đạn cong hoặc tròn 35 viên. Hộp đạn lớn dùng khi cần duy trì hỏa lực cho súng do cần nhiều đạn. Còn loại hộp tròn thì thích hợp cho binh lính mang vác trong các cuộc giao tranh hay ngay trên chiến trường như súng trường tấn công.
Tầm ngắm
Súng dùng thước ngắm trên điểm ruồi, cũng có lắp đặt ống nhắm có khả năng điều chỉnh hoặc laser ngay phần dưới tay cầm.
Negev còn có 1 thanh kim loại nhỏ bên phải có thể đóng gập dễ dàng, giúp cho việc mang vác dễ dàng. Súng còn có 1 chân đế có hai chân khá cứng chắc cũng có thể gập lại và lắp lại dễ dàng vào trong khe nhỏ được thiết kế ở ốp tay cầm phía trước.
Các biến thể
Negev NG-5
- Negev (1997–2012): Được giới thiệu năm 1997, có chiều dài nòng 460 mm (18,1 in), có thể bắn bán tự động hoặc liên thanh. Phiên bản Negev nguyên bản sử dụng báng gập dạng khung xương cố định lấy cảm hứng từ Galil.[13]
- Negev SF (1997–2012): Trước đây còn được quảng bá dưới tên Negev Commando, đây là biến thể thu gọn của Negev nguyên bản. Súng có nòng ngắn 330 mm (13 in), thường lắp tay cầm bên trên ốp lót tay vốn cũng tương thích với các biến thể Negev khác.
- Negev NG-5 (2012–nay): Còn được biết đến với tên gọi IWI Negev,[15] là phiên bản nâng cấp của Negev nguyên bản, có thể lắp báng khung kiểu Galil hoặc báng gập điều chỉnh độ dài.[13]
- Negev NG-5 SF (2012–nay): Còn được gọi là IWI Negev SF, là biến thể nhỏ gọn của Negev NG-5 nâng cấp. Trang bị báng gập điều chỉnh, kèm tựa má có thể điều chỉnh.>[16]
Negev NG-7
- NG 7: Là biến thể của Negev sử dụng đạn 7,62×51mm NATO. Nòng dài 508 mm (20 in), có chế độ chọn bắn. Được tiếp đạn bằng hộp trống 100 hoặc 125 viên, chứa dây đạn M13 NATO tiêu chuẩn dạng tháo rời, hoặc băng đạn NATO chuẩn. Không hỗ trợ tiếp đạn bằng hộp đạn. Súng được tích hợp mô-đun cảm biến IWI eLog, cho phép ghi lại dữ liệu sử dụng để tối ưu công tác bảo dưỡng.[17]
- Negev NG-7 SF: Biến thể nhỏ gọn của NG-7, sử dụng nòng ngắn 420 mm (16,5 in), thường trang bị tay cầm bên.[16]
- Negev NG-7 SF 13: Tương tự NG-7 SF nhưng dùng nòng ngắn hơn, dài 330 mm (13 in).
Negev 7 ULMG (2023–nay)
- Negev 7 ULMG: Ra mắt năm 2023, phát triển dựa trên khái niệm của chương trình Next Generation Squad Automatic Rifle (NGSAR) và phản hồi từ IDF. Là bản cải tiến của NG-7, dùng nòng dài 420 mm (16,5 in) như NG-7 SF, nhưng nhẹ hơn 1,4 kg (3,1 lb). Cả Negev 7 ULMG và Negev 7 ULMG SF đều có thể chuyển đổi sang đạn 6.5mm Creedmoor chỉ bằng thay nòng, vẫn dùng dây đạn M13 tiêu chuẩn.[18]
- Negev 7 ULMG SF: Biến thể nhỏ gọn của Negev 7 ULMG, dùng nòng 330 mm (13 in).[18]
STrL5.56 and STrL-7.62VN
- STrL5.56: Phiên bản sản xuất theo giấy phép tại Việt Nam, dựa trên Negev NG-5, sử dụng đạn 5,56×45mm NATO, do Nhà máy Z111 chế tạo.[19]
- STrL-7.62VN (Súng Trung Liên – 7,62mm Việt Nam): Biến thể tương tự STrL5.56 nhưng sử dụng đạn 7,62×39mm, ra mắt cuối năm 2024. Trang bị nòng có rãnh tản nhiệt có thể thay nhanh, trọng lượng 7,4 kg (16 lb). Có khả năng dùng hộp tiếp đạn kiểu STV, AKM, RPK, và dây đạn 100 viên không tháo rời kiểu RPD. Thay vì hộp trống kim loại nặng như RPD, STrL-7.62VN dùng hộp mềm đựng dây đạn. Khả năng cao sẽ được chọn làm trung liên tiêu chuẩn mới của Quân đội Nhân dân Việt Nam, thay thế các khẩu RPD đã lạc hậu.[19]
Các quốc gia sử dụng
Azerbaijan[20]
Brazil[21][22][23]
Cameroon[24]
Colombia[1]
Costa Rica[1]
Cyprus[25]
Cộng hòa Dân chủ Congo[26]
Guinea Xích đạo[26]
Estonia[1][27]
Georgia[28][29]
Ấn Độ[30][31][32][33]
Israel[1][34][35][36]
Bờ Biển Ngà[24]
Kenya[37]
Mexico[38]Bắc Macedonia[39]
Paraguay[40]
Philippines[41][42]
Senegal[24]
Tanzania[24]
Thái Lan[43]
Việt Nam[44]
Ukraine[45]
Chú thích
- ^ a b c d e Kemp, Ian (tháng 3 năm 2007). "Lightweight Firepower" (PDF). Asianmilitaryreview.com - Asian Military Review. Bản gốc lưu trữ 7 tháng 7 2011. Truy cập 18 tháng 4 2010.
- ^ Vining, Miles (ngày 22 tháng 4 năm 2016). "ISAF armament of BLS". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2018.
- ^ "Small Arms of the 2025 Thai-Cambodia Border Clash". The Armourers Bench. ngày 8 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ Peri, Dinakar (ngày 4 tháng 5 năm 2017). "Punj Lloyd, IWI of Israel make small arms in India". The Hindu. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Tavor in India : Israeli Assault Rifle's Journey and Prospects in India". ngày 16 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2018.
- ^ Hartman, Mike (ngày 28 tháng 5 năm 2008). "NEGEV Light Machine GUN (LMG) 5.56 mm" (PDF). ndiastorage.blob.core.usgovcloudapi.net. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Negev - Modern Firearms". Modern Firearms (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ^ James H. Willbanks, 2004.Machine Guns: An Illustrated History of Their Impact. ABC-CLIO. 2004. ISBN 9781851094806. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
- ^ Shea, Dan (ngày 1 tháng 10 năm 1997). THE ELUSIVE ISRAELI NEGEV LMG - Images not published 1997/028.jpg (JPG). Quyển 1. Small Arms Review. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Negev NG7 LMG | IWI US, Inc". IWI US, Inc. | (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
- ^ Shea, Dan (ngày 1 tháng 10 năm 1997). THE ELUSIVE ISRAELI NEGEV LMG - Images not published 1997/028.jpg (JPG). Quyển 1. Small Arms Review. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ^ a b McCollum, Ian (ngày 21 tháng 7 năm 2019). Negev LMG: The Israeli Take on the SAW (bằng tiếng Anh). Forgotten Weapons.
- ^ a b c d "IWI Catalog 2020" (PDF). Point Trading. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2023.
- ^ "IWI NEGEV NG7 | NEGEV MACHINE GUN". iwi.net. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
- ^ "NEGEV Series - IWI US" (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "NEGEV ASSAULT GRIP - IWI". IWI (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- ^ Katoch, P.C. "Israeli Light Machine Guns are Coming". spslandforces.com. SP Guide Publications Ltd. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2021.
- ^ a b "IWI unveils Negev 7 Ultra Light Machine Gun". Janes.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b Onokoy, Vladimir (ngày 26 tháng 12 năm 2024). "Vietnam Defence Expo 2024: Negev Machinegun Chambered For 7.62x39". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.
- ^ "News.Az - Azerbaijan buys great deal of weapons from Israel last year". news.az. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Rubens Valente - Ativista quer barrar importação de metralhadoras israelenses pela PM de SP". noticias.uol.com.br.
- ^ Ventura, Iolanda (ngày 11 tháng 5 năm 2021). "PM no Amazonas recebe metralhadoras israelenses que disparam 700 tiros por minuto".
- ^ "Belarmino Lins destaca reforço à segurança no interior do Estado". Roteiro de noticias. 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2023.
- ^ a b c d Binnie, Jeremy; de Cherisey, Erwan (2017). "New-model African armies" (PDF). Jane's. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2017.
- ^ Boguslavsky, Eyal (ngày 4 tháng 1 năm 2021). "Cypriot paratroopers use Israeli weapons". Israel Defense.
- ^ a b Wezeman, Siemon T. "Israeli arms transfers to sub-Saharan Africa" (PDF). SIPRI Background Paper. SIPRI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013.
- ^ "Eesti Kaitsevägi - 5,56 mm kergekuulipilduja Negev - Kaitsevägi". Mil.ee. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Negev in Georgian army". Mod.gov.ge. Bản gốc lưu trữ 19 tháng 2 2012. Truy cập 9 tháng 6 2012.
- ^ Vining, Miles (ngày 22 tháng 4 năm 2016). "ISAF armament of BLS". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018.
- ^ Bedi, Rahul (ngày 22 tháng 3 năm 2020). "India signs USD117.8 million deal with IWI for LMGs | Jane's 360". Jane's Defence Weekly. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.
- ^ Moss, Matthew (ngày 10 tháng 2 năm 2021). "Indian Army Receives First Negev Light Machine Guns". The Firearm Blog.
- ^ Sharma, Shivani; Sinha, Sahil (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "India successfully tests AI-enabled light machine guns in high-altitude terrain". India Today (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Indian Army is testing an AI machine gun that can detect, decide and destroy enemy on its own: Watch live demo". The Economic Times. ngày 24 tháng 6 năm 2025. ISSN 0013-0389. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- ^ Hogg, Ian (2002). Jane's Guns Recognition Guide. Jane's Information Group. ISBN 0-00-712760-X.
- ^ Negev NG7 [https://web.archive.org/web/20120518062336/http://www.israel-weapon.com/default.asp?catid=%7B19D5D496-ADA9-4A2E-BD7C-69B598FE4002%7D Lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2012 tại Wayback Machine - Israel-Weapon.com
- ^ "עוצמתי ומשמיד": מאחורי הנשק החדש של צה"ל | צפו inn.co.il
- ^ "Kenya Army's Negev light machine guns and Galil sniper rifles Delivered by Israel Weapon Industries (IWI) – Strategic Intelligence Service". ngày 6 tháng 1 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018.
- ^ Mexican Federal Police Using IWI Negev Machine Gun Lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine - Thefirearmblog.com, 2 August 2013
- ^ McNab, Chris (2017). The FN Minimi Light Machine Gun: M249, L108A1, L110A2, and other variants. Weapon 53. Osprey Publishing. tr. 78. ISBN 978-1-4728-1623-8.
- ^ "Paraguay Army Chooses IWI's "Negev"". Israel Defense. ngày 1 tháng 8 năm 2015.
- ^ https://dl.pnp.gov.ph/presentation-and-blessing-of-the-newly-procured-pnp-equipment/[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ Dela Rosa, Ronald (ngày 20 tháng 5 năm 2017). "PNP Director General Dela Rosa's One Year Report for 2016-2017" (PDF). www.pnp.gov.ph (bằng tiếng Anh). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Infantry Weapons: The Future Beckons for Asia" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010.
- ^ "Những bức ảnh về Quân Đội Nhân Dân Việt Nam (Phần 4) - Trang 480". TTVNOL. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2012.
- ^ Boguslavsky, Eyal. "Ukraine's Tavors – a survey". Israel Defense.
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có trích dẫn không khớp
- Vũ khí tự động cấp tiểu đội
- Súng máy hạng nhẹ
- Súng máy dùng đạn 5,56×45mm NATO
- Súng máy dùng đạn 7,62×51mm NATO
- Súng máy đa năng
- Súng máy Israel
- Trang bị quân sự giới thiệu trong thập niên 1990
- Trang bị quân sự giới thiệu trong thập niên 2010