Bước tới nội dung

Jang Na-ra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Jang na-ra)
Jang Na-ra
장나라
Tập tin:Jang Na-ra in July 2024.png
Jang Na-ra vào năm 2024
SinhJang Na-ra
장나라

18 tháng 3, 1981 (45 tuổi)
Seoul, Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Trường lớpĐại học Chung Ang[1]
(B.A. ngành Diễn xuất)
Nghề nghiệpDiễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động2001–nay
Người đại diệnSM Entertainment
Pure Entertainment
Warner Music Korea
WS Entertainment
Narajjang.com Corporation (nay)
Chiều caoBản mẫu:Height[1]
Phối ngẫuKết hôn (năm 2022)
Websitehttp://www.narajjang.com/
Tập tin:Jang Na-ra signature.svg

Bản mẫu:Infobox Korean name Jang Na-ra (sinh ngày 18 tháng 3 năm 1981) là một nữ diễn viên, ca sĩ người Hàn Quốc hoạt động nghệ thuật ở Hàn Quốc và Trung Quốc. Cô ra mắt vào năm 2001 và bắt đầu nhận được sự chú ý từ ca khúc "Sweet Dream".

Tiểu sử

Lúc nhỏ, Jang Nara dành phần lớn thời gian vào việc học tại quê nhà Seoul. Cha là ông Ju Ho-seong, diễn viên kịch nói thuộc đoàn kịch quốc gia, còn mẹ xuất thân từ học viện Nghệ thuật lớp đào tạo diễn xuất thứ 11. Anh trai Jang Sung Won cũng là diễn viên hoạt động trong các chương trình giải trí của đài MBC. Cha cô cũng là người trực tiếp quản lý và người tổ chức trong mọi hoạt động nghệ thuật của con gái.

Trong một lần tham gia đóng vở kịch Những người khốn khổ cùng với cha của mình tại trường tiểu học đã khiến cô nuôi ước mơ trở thành diễn viên. Jang Nara bắt đầu tham gia làm người mẫu quảng cáo thương mại từ khi còn học trung học. Cô từng theo học trường Trung học nữ Yale (예일 여자 고등학교) và là bạn cùng lớp cựu hoa hậu Hàn Quốc 2005 Kim Joo-hee.[2]

Jang Nara theo học Khoa Kịch nghệ và Nghệ thuật, Đại học Chung Ang với chuyên ngành Diễn xuất từ tháng 3 năm 2000 và tốt nghiệp ngày 19 tháng 2 năm 2010, được trao tặng giải thưởng đặc biệt vì những đóng góp của cô đối với Đại học Chung Ang. Phát biểu tại lễ tốt nghiệp, cô chia sẻ: "Tôi cảm thấy rất hồi hộp bởi phải mất 10 năm tôi mới nhận được bằng đại học. Nếu tự chấm điểm, tôi sẽ cho mình điểm F".[3]

Sự nghiệp

Sau khi vào học tại Đại học Chungang, Jang Nara mới thử sức với điện ảnh bằng cách tham gia sitcom New Nonstop. Năm 2002, cô có vai chính đầu tiên trong sự nghiệp với phim Cô gái thông minh. Tác phẩm thành công vang dội với con số rating lên tới 42,6%, Jang Nara cùng bạn diễn Jang Hyuk được coi là cặp đôi đẹp nhất màn ảnh Hàn thời điểm đó. Trong giai đoạn 2002 – 2005, cô hoạt động trên nhiều lĩnh vực, từ diễn xuất, ca hát đến đóng quảng cáo. Jang Na-ra trở thành biểu tượng của showbiz Hàn thời bấy giờ. Danh tiếng của cô còn vươn sang các quốc gia khác trong khu vực châu Á.

Năm 2005, Jang Na-ra chuyển hướng sang phát triển ở Trung Quốc - đây được coi là dấu mốc quan trọng nhất trong sự nghiệp của cô. Tại đây, cô tiếp tục thành công với hàng loạt những bộ phim ăn khách như Công chúa bướng bỉnh, Xin chào Thượng Hải, Thái y nghịch ngợm, Kiệu hoa. Jang Nara được săn đón nhiệt tình và sớm chiếm cảm tình của nhiều khán giả. Trong giai đoạn 2004 - 2008, Jang Nara được xem là ngôi sao gốc Hàn thành công nhất tại Trung Quốc với lượng người hâm mộ cực kỳ hùng hậu. Năm 2008, cô còn là nghệ sĩ duy nhất không phải người gốc Hoa góp giọng trong ca khúc chủ đề của Olympic Bắc Kinh, "Bắc Kinh đón chào bạn".[4]

Năm 2011, Vẻ đẹp trẻ thơ là tác phẩm truyền hình đầu tiên của Jang Nara kể từ sau khi hồi hương. Tuy nhiên, phim không đạt hiệu ứng như mong đợi.

Tập tin:(특별수사 사형수의 편지) 셀럽 엄지척 영상 장나라 10s.jpg
Jang Na-ra vào năm 2016.

Từ năm 2013, nữ diễn viên ở lại hẳn quê nhà đóng phim và đều đặn góp mặt vào một đến hai bộ phim mỗi năm, có thể kể đến Học đường 2013 (2012), Định mệnh anh yêu em (2014), Xin chào Quái vật, Yêu lại từ đầu (2016), Cặp đôi vượt thời gian (2017).

Đến cuối 2018, Jang Na-ra góp mặt trong phim truyền hình Hoàng hậu cuối cùng của SBS. Phim được đánh giá sở hữu nội dung hấp dẫn, kịch tính, dàn diễn viên diễn xuất chắc tay. Bên cạnh đó, vai diễn Oh Sunny cũng cho thấy hướng đi mới trong diễn xuất của Jang Na-ra. Cô bắt đầu chuyển sang kiểu vai nặng tâm lý, có chiều sâu, phức tạp và gai góc. Bộ phim giúp Jang Na-ra nhận được giải thưởng xuất sắc cho nữ diễn viên phim truyền hình thứ tư-thứ năm tại Giải thưởng phim truyền hình SBS 2020.[5]

Tập tin:Jang Na-ra in July 2017.jpg
Jang Na-ra vào năm 2017.

Sau Hoàng hậu cuối cùng, Jang Na-ra tiếp tục khẳng định mình với tác phẩm lấy đề tài đấu đá chốn công sở, ngoại tình - VIP. Lên sóng vào dịp cuối năm 2019, phim nhiều lần lập kỷ lục người xem.[6]

Năm 2024, Jang Na-ra thủ vai Cha Eun-kyung, một luật sư ngôi sao trong lĩnh vực ly hôn, trong phim truyền hình Cộng sự hoàn hảo.[7] Bộ phim nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khán giả về nội dung, diễn xuất và đạt tỉ suất người xem cao.[8] Vai diễn này đã giúp cô giành được giải thưởng lớn (Daesang) danh giá tại Giải thưởng phim truyền hình SBS 2024. Thành tích này đánh dấu lần đầu tiên cô giành giải thưởng lớn với tư cách diễn viên. Trước đó, Jang Na-ra từng đoạt được giải thưởng này với vai trò ca sĩ tại hai lễ trao giải âm nhạc cuối năm của KBS và MBC năm 2002 nhờ ca khúc "Sweet Dream".[9]

Ngoài khả năng diễn xuất, Jang Na-ra còn nổi tiếng với nhan sắc trẻ trung của mình. Truyền thông xứ Hàn thường gọi cô là "mỹ nhân không tuổi", "gương mặt trẻ thơ".[10]

Đời tư

Ngày 3 tháng 6 năm 2022, trên trang Instagram cá nhân, Jang Na-ra thông báo chính thức kết hôn với bạn trai ngoài ngành kém cô 6 tuổi sau 2 năm tìm hiểu và hẹn hò.[11]

Danh sách đĩa nhạc

Album phòng thu tiếng Hàn

Tiêu đề Chi tiết album Vị trí thứ hạng Doanh thu
KOR
[12]
First Story

Bản mẫu:Hidden

7
Sweet Dream

Bản mẫu:Hidden

1
3rd Story

Bản mẫu:Hidden

1
My Story (나의 이야기)

Bản mẫu:Hidden

8
She

Bản mẫu:Hidden

Dream of Asia

Bản mẫu:Hidden

11
"—" denotes album did not chart.
* Sales data only available through June 2008.

Album phòng thu Hoa ngữ

Tên album Danh sách bài hát
One (一张)
  • Định dạng: CD & VCD
  • Ngày phát hành: 20 tháng 1, 2005
  1. 风儿啊!请你停下来
  2. 全世界下雨
  3. 娜拉In China
  4. 飞不起来
  5. Sweet Dream
  6. 恋爱宣言
  7. 我也是女人
  8. 甜蜜蜜
  9. 可能是爱情
  10. Ends
Gong Fu (功夫)
  • Định dạng: CD
  • Ngày phát hành: 7 tháng 12, 2005
  1. 对不起我不爱你
  2. 功夫
  3. 爱上你全部
  4. 我要你崇拜
  5. 梦飞翔
  6. Everyday
  7. 危险恋人
  8. 天边
  9. 出乎预料
  10. 烦着呢
Journey of Love (爱的旅途)
  • Định dạng: CD
  • Ngày phát hành:2 tháng 8, 2012
  1. 愛的出口 Export of Love
  2. 想說給你聽 Want To Say To You
  3. 耍花招 Flashy
  4. 我知道 I Know
  5. 背靠背 Back To Back
  6. 謝謝你給我的幸福 Thank You To My Happiness
  7. 只想起你﹙中﹚I Only Think Of you (Chinese version)
  8. 只想起你﹙韓﹚I Only Think Of You (Korean version)
  9. 救人哪 Rescue Which
  10. 讓心去流浪 Heart To Stray

Collaborative and compilation albums

Title Album details Peak chart positions Sales
KOR
History My Love
  • Phát hành: May 4, 2002
Jang Nara and Friends
  • Phát hành: April 17, 2003

Bản mẫu:Hidden

Vol. 3: Cheer Up
  • Coffee Boy Feat. Jang Na-ra
  • Phát hành: March 30, 2015

Track 3: Fight For Your Love For Your Life

Calling of the Heart -

The Second Story Part 2 'Rest'

Track 1: Jesus Loves Me

Đĩa đơn

Title Year Peak chart
positions
Sales (DL) Album
KOR
[20]
As lead artist
"Ladylike" 2007 No data No data Non-album singles
"Cotton Clouds" (뭉게구름)
"If You Ask Me To" 2008
"Tinker Bell" (팅커벨) 2009
"I Only Think of You" (너만 생각나) 2012 36
"Love" (사랑) 2013
Soundtrack appearances
"It's Alright" 2008 No data No data Opposites Attract OST
"Distant Horizon" (천애지아) 2010 Dong Yi OST Part 1
"Snowman in May" (오월의 눈사람타이틀)
"Orange Tree" (오렌지 나무)
2011 Baby Faced Beauty OST Part 1 & 2
"All Day" (하루 종일) 2014 Mr. Back OST Part 4
"Someday" 2018 Your House Helper OST Part 4
"—" denotes releases that did not chart.
Data not available prior to 2010.

Danh sách phim

Phim điện ảnh

Năm Phim Tựa gốc Vai Notes Quốc gia
2002 Help! I'm a Fish N/A lồng tiếng Hàn [21]
2003 Oh! Happy Day 오! 해피데이 Kong Hee-ji Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2007 Girl's Revolution 麻雀要革命 [22] Bản mẫu:CHN
2009 Sky and Ocean 하늘과 바다 Ha-neul Tập tin:Flag of South Korea.svg South Korea
2012 Bay Cùng Em 一起飞 Hà Thiên Thiên Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Whoever 愛誰誰 Yawen (cameo)
2015 Polaroid 폴라로이드 cameo [23] Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc

Phim truyền hình

Năm Phim Tựa gốc Vai Đài Notes Quốc gia
2001 New Nonstop 뉴논스톱 Jang Na-ra MBC Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2002 Cô gái thông minh 명랑소녀 성공기 Cha Yang-soon SBS
Chuyện tình nàng hề 내 사랑 팥쥐 Yang Song-yee MBC
2003 Hello! Balbari 헬로 발바리 (cameo) KBS2 [24]
2004 Love Is All Around 사랑을 할꺼야 Jin Bo-ra MBC
Silver Love 银色年华 Nara CCTV [25] Bản mẫu:CHN
2005 Banjun Drama
"I Got Married to a Weird Woman"
"My Love Mite"
"Reincarnation"
"And There Was Nothing"
"Strange Village"
"The Golden Age of Gas Man"
대결! 반전 드라마 SBS Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Công chúa bướng bỉnh 刁蠻公主 Tư Đồ Tịnh Guangdong Television Bản mẫu:CHN
Wedding 웨딩 Lee Se-na KBS2 Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2007 Tình yêu trong trắng 纯白之恋 Vưu Hảo Vận Đài Phát thanh truyền hình Hồ Nam [26] Bản mẫu:CHN
2010 Thiết diện ca nữ 铁面歌女 Hu Die/Hu Yin Yin Đài Truyền hình Thiểm Tây [27]
2011 Thái y nghịch ngợm 刁蛮俏御医 Hà Thiên Tâm Công ty Truyền hình Trung Quốc
HNTV
Jiangxi TV
Hubei TV
Southeast TV
[28]
Vẻ đẹp trẻ thơ 동안미녀 Lee So-young KBS2 Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2012 Race Course 跑馬場 Matsuno Akiko Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc Bản mẫu:CHN
School 2013 학교 2013 Jung In-jae KBS2 Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2013 Red Palanquin 红轿子 Qiao Lizhen Truyền hình Hồ Châu Bản mẫu:CHN
2014 Định mệnh anh yêu em (Hàn ver) 운명처럼 널 사랑해 Kim Mi-young MBC Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
Drama Festival "Old Farewell" 오래된 안녕 Han Chae-hee
Quý ông hồi xuân 미스터 백 Eun Ha-soo
2015 One-Winged Eagle 单翼雄鹰 Zhang Lanfang (cameo) Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc [29] Bản mẫu:CHN
Hello Monster 너를 기억해 Cha Ji-an KBS2 Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2016 Hạnh phúc tìm lại 한번 더 해피엔딩 Han Mi-mo MBC
2017 Cặp đôi vượt thời gian 고백부부 Ma Jin-joo KBS2
2018 Hoàng hậu cuối cùng 황후의 품격 Oh Sunny SBS
2019 Vị khách VIP (Kẻ thứ 3) 브이아이피 Na Jung-sun [30]
2020 Đại chiến kén rể 오 마이 베이비 Jang Ha-ri TvN Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
2021 Bất động sản trừ tà 대박부동산 Hong Ji-ah KBS2 Tập tin:Flag of South Korea.svg Hàn Quốc

Âm nhạc

Tháng 10 năm 2002, ca khúc chính trong phim Chuyện tình nàng hềSweet Dream ra đời nằm trong album cùng tên là album Vol.2, album thành công nhất trong sự nghiệp của Jang Nara và trở thành một trong những album bán chạy nhất ở Hàn Quốc giúp cô giành được nhiều giải thưởng trong đó có 2 giải thưởng Daesang, giải KBS Music Awards, MBC Singer Award, giải đĩa vàng của đài MBC, giải 10 ngôi sao xuất sắc nhất của đài SBS, giải MTV âm nhạc Hàn Quốc. Mọi lễ trao giải âm nhạc lớn nhất trong năm đều vang danh cô.

Giải thưởng và đề cử


Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2001 Golden Disk Awards Best New Artist First Story Bản mẫu:Won
SBS Music Awards Bản mẫu:Won
MBC Music Awards Bản mẫu:Won
2002 Mnet Asian Music Awards Best Female Arist Sweet Dream Bản mẫu:Won
Special Jury Prize Bản mẫu:Nom
Mobile Popularity Award Bản mẫu:Won
KBS Music Awards Grand Prize (Daesang) Bản mẫu:Won
MBC Music Awards Grand Prize (Daesang) Bản mẫu:Won
Most Popular Artist Bản mẫu:Won
KMTV Korean Music Awards KMTV Award Bản mẫu:Won
Golden Disk Awards Main Prize (Bonsang) Bản mẫu:Won
Seoul Music Awards Main Prize (Bonsang) Bản mẫu:Won
KBS Entertainment Awards Best Newcomer in a Variety Show Bản mẫu:Won
SBS Drama Awards Top 10 Stars Cô gái thông minh Bản mẫu:Won
2003 Baeksang Arts Awards Best New Actress Bản mẫu:Won
CCTV-MTV Music Awards Korean Singer Of The Year Bản mẫu:Won
Korea Advertisers Association Good Model Award Bản mẫu:Won
2004 Commendation From The Secretary Of Defense Bản mẫu:Won
Hononary Master's Degree From The Bejing Film Academy Bản mẫu:Won
Mnet Asian Music Awards Best Female Artist Is That True ? Bản mẫu:Nom
2005 China Golden Disk Awards Most Popular Singer Bản mẫu:Won
Asia-Pacific Music Chart Awards Asia's Best Female Singer Bản mẫu:Won
Award for Outstanding Contribution to Korean-Chinese Cultural Exchange Bản mẫu:Won
Top 10 Golden Songs Bản mẫu:Won
Inter-Parliamentary Union Award for Social Service Recipient Bản mẫu:Won
2007 Chunsa Film Art Awards Hallyu Cultural Award Bản mẫu:Won
2008 Asia Model Festival Awards Asia Star Award Bản mẫu:Won
Culture Day Today's Young Artist Awards Bản mẫu:Won
Seoul Tour Awards Best Korean Star Promoting Seoul Tourism Bản mẫu:Won
2009 CSR Korea Awards Special Award (Individual) Bản mẫu:Won
Grand Bell Awards Best Actress Sky And Ocean Bản mẫu:Nom
2010 19th China Golden Rooster and Hundred Flowers Awards Best Actress in a Forgein Film Sky And Ocean Bản mẫu:Won
2011 KBS Drama Awards Top Excellent Award, Actress Vẻ đẹp trẻ thơ Bản mẫu:Nom
Excellent Award, Actress in a Miniseries Bản mẫu:Won
2012 KBS Drama Awards Top Excellent Award, Acterss School 2013 Bản mẫu:Nom
Excellent Award, Actress in a Miniseries Bản mẫu:Won
2014 3rd APAN Srar Awards Top Excellent Award, Actress in a Miniseries Định mệnh anh yêu em (Bản Hàn) Bản mẫu:Nom
MBC Drama Awards Popularity Award, Actress Định mệnh anh yêu em (Bản Hàn) và Quý ông hồi xuân Bản mẫu:Won
Top Excellent Award, Actress in a Miniseries Định mệnh anh yêu em (Bản Hàn) Bản mẫu:Won
Best Couple Award với Jang Huyk Bản mẫu:Won
2015 8th Korea Drama Awards Top Excellent Award, Actress Hello Monster Bản mẫu:Nom
2017 KBS Drama Awards Top Excellent Award, Actress Cặp đôi vượt thời gian Bản mẫu:Nom
Excellent Award, Actress in a Miniseries Bản mẫu:Won
Best Couple Award với Son Ho Jun Bản mẫu:Won
Netizen Award, Female Bản mẫu:Nom
2018 23rd Chunsa Film Art Awards Special Achievement Award Bản mẫu:Won
6th APAN Star Awards Excellent Award, Actress in a Miniseries Cặp đôi vượt thời gian Bản mẫu:Nom
SBS Drama Awards Top Excellent Award, Actress in a Wednesday-Thursday Drama Hoàng hậu cuối cùng Bản mẫu:Won
2019 14th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actress Bản mẫu:Won
SBS Drama Awards Top Excellent Award, Actress in a Miniseries Vị Khách VIP Bản mẫu:Nom
Producer Award Bản mẫu:Won

Chú thích

  1. ^ a ă Nara[liên kết hỏng]. Nate Profile.
  2. ^ [1].Dcnews.17 tháng 3 năm 2008.
  3. ^ [2] Lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2020 tại Wayback Machine.Artsnews. 19 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2010
  4. ^ "Jang Na Ra hát ca khúc Olympic". Tiền phong. ngày 3 tháng 5 năm 2008.
  5. ^ "[SBS 연기대상] 감우성·김선아, 공동 대상..베스트 커플상까지(종합)". News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ Thanh Chi (ngày 7 tháng 12 năm 2020). "Những bài học đắt giá đằng sau bộ phim ngoại tình của Jang Nara". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  7. ^ Vạn Phát (ngày 21 tháng 8 năm 2024). "Phim 'Cộng sự hoàn hảo' - bài học về hôn nhân". VnExpress. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  8. ^ Bùi Mỵ (ngày 19 tháng 7 năm 2024). "Phim Cộng sự hoàn hảo (Good Partner) của Jang Nara vừa lên sóng đã hút lượng xem "khủng"". Báo Dân Việt.
  9. ^ Tiêu Trang Ngọc Bảo (ngày 23 tháng 12 năm 2024). "Jang Na Ra làm nên lịch sử tại giải thưởng Daesang". Thời báo VTV. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  10. ^ Thanh Cao (ngày 28 tháng 10 năm 2018). "Nhan sắc 'không tuổi' của Jang Nara trong loạt ảnh đời thường". VnExpress.
  11. ^ Hà Trang (ngày 3 tháng 6 năm 2022). "Jang Na Ra kết hôn với bạn trai kém 6 tuổi". Báo Tiền phong. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  12. ^ "K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.
  13. ^ "2001 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  14. ^ "2002 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  15. ^ "March 2003 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  16. ^ "2003 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  17. ^ "2004 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  18. ^ "February 2005 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  19. ^ "First Half of 2008 K-pop Album Sales Volume" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ "Gaon Digital Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart.
  21. ^ "장나라 출연「어머! 물고기가 됐어요」시사회 열려". Yonhap News (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 6 năm 2002.
  22. ^ "张娜拉再演明朗少女 与余文乐《情系浦江》(图)". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 9 năm 2006.
  23. ^ "Jang Na-ra to star in father's film". The Korea Times. ngày 9 tháng 8 năm 2013.
  24. ^ "만화 '발바리의 추억' 드라마로.. KBS 새 일일극 '헬로 발바리'". Hankyung (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 12 năm 2002.
  25. ^ "张娜拉中国首部电视剧《银色年华》正式开拍". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 9 năm 2004.
  26. ^ "人气偶像张娜拉严宽上海电视节聊《纯白之恋》". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 6 năm 2007.
  27. ^ "张娜拉出演《铁面歌女》 打造中国版"吕贝卡"". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 9 tháng 3 năm 2010.
  28. ^ "张娜拉恶搞《刁蛮俏御医》现场 表情造型给力". Sina (bằng tiếng Trung). ngày 30 tháng 11 năm 2010.
  29. ^ "《单翼雄鹰》后期制作 朱铁演绎复兴中国梦". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 1 năm 2015.
  30. ^ Lee Yae-eun (ngày 5 tháng 6 năm 2019). "'VIP' 장나라·이상윤·이청아·곽선영·표예진 출연…오피스 멜로 온다 [공식]". My Daily (bằng tiếng Hàn).

Liên kết ngoài

Bản mẫu:SM Entertainment