Jayson Christopher Tatum Sr. (/ˈttəm/ TAY-təm; sinh ngày 3 tháng 3 năm 1998) là một cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ hiện đang thi đấu cho Boston Celtics tại Hiệp hội Bóng rổ Quốc gia (NBA). Thời trung học tại Missouri, anh từng được chọn vào đội hình danh giá McDonald's All-American, trước khi chơi bóng rổ đại học cho đội Duke Blue Devils. Tại kỳ NBA draft 2017, Tatum được Boston Celtics lựa chọn ở lượt thứ ba và sau đó được bầu vào Đội hình tân binh xuất sắc nhất NBA mùa giải 2018. Anh cũng là người đầu tiên nhận giải thưởng danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất Chung kết miền Đông vào năm 2022. Anh giành chức vô địch NBA đầu tiên trong sự nghiệp tại Chung kết NBA 2024.

Jayson Tatum
Tập tin:Celtics at Wizards 2024-12-044 (cropped 2).jpg
Tatum trong màu áo Boston Celtics năm 2024
Số 0 – Boston Celtics
Vị tríTiền phong phụ / Tiền phong chính
Giải đấuNBA
Thông tin cá nhân
Sinh3 tháng 3, 1998 (28 tuổi)
St. Louis, Missouri, Hoa Kỳ
Thống kê chiều cao6 ft 8 in (203 cm)
Thống kê cân nặng210 lb (95 kg)
Thông tin sự nghiệp
Trung họcChaminade
(Creve Coeur, Missouri)
Đại họcDuke (2016–2017)
NBA Draft2017 / Vòng: 1 / Chọn: thứ 3
Được lựa chọn bởi Boston Celtics
Sự nghiệp thi đấu2017–hiện tại
Quá trình thi đấu
2017–nayBoston Celtics
Danh hiệu nổi bật và giải thưởng
Số liệuLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). tại Basketball-Reference.com
Danh hiệu
Bóng rổ nam
Đại diện cho  Hoa Kỳ
Thế vận hội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Tokyo 2020 Đồng đội
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Paris 2024 Đồng đội
Giải vô địch bóng rổ U19 thế giới
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Hy Lạp 2015 Đồng đội
Giải vô địch bóng rổ U17 thế giới
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Dubai 2014 Đồng đội

Với biệt danh "the Anomaly",[1][2] Tatum đã có 6 lần lọt vào đội hình NBA All-Star và 5 lần được vinh danh trong Đội hình tiêu biểu NBA (bao gồm 4 lần lọt vào đội hình một). Anh cùng với Jaylen Brown tạo nên bộ đôi "Jays" chủ lực của Celtics. Vào năm 2024, Tatum đã dẫn dắt đội bóng đạt thành tích tốt nhất toàn giải đấu với 64 chiến thắng trước khi bước lên ngôi vương tại chung kết NBA. Bên cạnh đó, Tatum còn giành huy chương vàng cùng đội tuyển Olympic Hoa Kỳ tại các kỳ Thế vận hội 2020 và 2024.[3] Tính đến năm 2026, anh đang nắm giữ kỷ lục ghi nhiều điểm nhất trong một trận đấu NBA All-Star (55 điểm), ghi nhiều điểm nhất trong một game 7 tại vòng Playoff (51 điểm), đồng thời cũng là cầu thủ ghi nhiều điểm nhất lịch sử vòng Playoff NBA ở độ tuổi của mình.

Thống kê sự nghiệp

Chú thích
  GP Số trận   GS  Số trận ra sân  MPG  Số phút mỗi trận
 FG%  Tỉ lệ ném  3P%  Tỉ lệ ném 3 điểm  FT%  Tỉ lệ ném phạt
 RPG  Số rebound mỗi trận  APG  Số kiến tạo mỗi trận  SPG  Số cướp bóng mỗi trận
 BPG  Số block mỗi trận  PPG  Số điểm mỗi trận  In đậm  Kỉ lục cá nhân
 †  Vô địch NBA  ‡  Kỉ lục NBA


NBA

Mùa giải chính thức

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2017–18 Boston 80 80 30.5 .475 .434 .826 5.0 1.6 1.0 .7 13.9
2018–19 Boston 79 79 31.1 .450 .373 .855 6.0 2.1 1.1 .7 15.7
2019–20 Boston 66 66 34.3 .450 .403 .812 7.0 3.0 1.4 .9 23.4
2020–21 Boston 64 64 35.8 .459 .386 .868 7.4 4.3 1.2 .5 26.4
2021–22 Boston 76 76 35.9 .453 .353 .853 8.0 4.4 1.0 .6 26.9
2022–23 Boston 74 74 36.9 .466 .350 .854 8.8 4.6 1.1 .7 30.1
2023–24  Boston 74 74 35.7 .471 .376 .833 8.1 4.9 1.0 .6 26.9
2024–25 Boston 72 72 36.4 .452 .343 .814 8.7 6.0 1.1 .5 26.8
2025–26 Boston 16 16 32.6 .411 .329 .823 10.0 5.3 1.4 .2 21.8
Sự nghiệp 601 601 34.4 .458 .368 .839 7.4 3.9 1.1 .6 23.5
All-Star 6 5 21.5 .618 .408 .500 4.5 4.7 1.7 .5 21.8

Playoff

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2018 Boston 19 19 35.9 .471 .324 .845 4.4 2.7 1.2 .5 18.5
2019 Boston 9 9 32.8 .438 .323 .744 6.7 1.9 1.1 .8 15.2
2020 Boston 17 17 40.6 .434 .373 .813 10.0 5.0 1.0 1.2 25.7
2021 Boston 5 5 37.0 .423 .389 .918 5.8 4.6 1.2 1.6 30.6
2022 Boston 24 24 41.0 .426 .393 .800 6.7 6.2 1.2 .9 25.6
2023 Boston 20 20 40.0 .458 .323 .876 10.5 5.3 1.1 1.1 27.2
2024  Boston 19 19 40.4 .427 .283 .861 9.7 6.3 1.1 .7 25.0
2025 Boston 8 8 40.3 .423 .372 .889 11.5 5.4 2.1 .8 28.1
2026 Boston 6 6 36.3 .475 .365 .781 10.7 6.8 1.2 .0 23.3
Sự nghiệp 127 127 38.9 .440 .349 .839 8.3 5.0 1.2 .8 24.2

Đại học

Năm Đội GP GS MPG FG% 3P% FT% RPG APG SPG BPG PPG
2016–17 Duke 29 27 33.3 .452 .342 .849 7.3 2.1 1.3 1.1 16.8

Tham khảo

  1. ^ Flores, Geca (ngày 26 tháng 3 năm 2025). "Jayson Tatum's Reaction to Strange Nickname Leaves Travis Kelce, Jason Kelce in Stitches". Athlon Sports. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025 – qua Yahoo! Sports.
  2. ^ Roche, Conor (ngày 9 tháng 3 năm 2025). "Jayson Tatum settles nickname debate following emergence of 'The Anomaly'". Boston.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ "TATUM Jayson". Paris 2024 Olympics. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2024.