Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Message box”.

  1. đổi Bản mẫu:Infobox go player

Jo Hunhyeon hay Cho Hunhyun (曺薰鉉, 조훈현, Tào Huân Huyễn, sinh ngày 10 tháng 3 năm 1953 tại Mokpo, Jeolla Nam) là một kỳ thủ cờ vây chuyên nghiệp cửu đẳng người Hàn Quốc. Ông được coi là một huyền thoại cờ vây và là kỳ thủ Hàn Quốc 9 dan đầu tiên trong lịch sử Hàn Quốc.

Tiểu sử

Ông làm nên lịch sử khi trở thành kỳ thủ chuyên nghiệp vào năm 9 tuổi trong khi các kỳ thủ hiện nay chỉ mới bắt đầu lên chuyên nghiệp khi 12 hoặc 13 tuổi. Jo được xem như là kỳ thủ mạnh nhất thế giới, trước khi môn đệ của ông là Lee Chang-ho bắt đầu tranh giành danh hiệu với ông từ năm 1990 đến nay.

Vào những năm 1980, không một kỳ thủ Hàn Quốc nào có thể đọ sức được với ông. Jo Hunhyeon dành tất cả các danh hiệu tại Hàn Quốc chỉ trong 3 mùa giải, điều này dẫn đến việc ông giữ tất cả và cùng lúc 30 danh hiệu, điều mà các kỳ thủ còn lại cũng khó có thể thực hiện trong suốt giai đoạn chuyên nghiệp của mình. Trong đó, việc ông chiếm giữ danh hiệu Paewang 16 lần từ năm 1977 đến năm 1992 là một kỷ lục thế giới.

Năm 1988, ông nổi tiếng trên toàn thế giới và trở thành anh hùng dân tộc khi đánh bại kì thủ Trung Quốc Nhiếp Vệ Bình trong giải cúp Ưng - lúc đó Nhiếp được giới cờ vây đánh giá là kỳ thủ mạnh nhất thế giới. Kể từ đó ông dành rất nhiều các danh hiệu quốc tế khác và chỉ bị qua mặt bởi học trò của mình là Lee Chang-ho.

Phong cách chơi cờ

Jo là một kỳ thủ có các nước đi rất nhanh và ông có biệt danh là Jo Jebi (chim én). Tuy vậy, phong cách cờ của ông đã thay đổi kể từ khi học trò Lee Chang-ho trở thành đối thủ chính tranh các danh hiệu với ông. Khả năng tính toán nhanh và trình độ đọc cờ sâu sắc đã gây áp lực lên Jo, buộc ông phải đổi chiến lược, chiến đấu nhiều hơn trong các ván cờ.

Danh hiệu và thách đấu

Jo Hunhyeon là kỳ thủ đứng số 1 thế giới về tổng số lượng danh hiệu.

Danh hiệu Năm giữ danh hiệu
Các giải còn tổ chức 44
Bản mẫu:Flagicon/core Wangwi 1976 - 1979, 1981 - 1989
Bản mẫu:Flagicon/core Kisung 1990, 1992
Bản mẫu:Flagicon/core Guksu 1976 - 1985, 1988, 1991, 1992, 1998, 2000
Bản mẫu:Flagicon/core KBS Baduk Wang 1980, 1981, 1984 - 1987, 1989, 1990, 1992, 1996, 1997, 1999
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp BC Card 1990, 1995
Bản mẫu:Flagicon/core Myungin 1977, 1979 - 1981, 1984 - 1990, 1997
Các giải không còn tổ chức 98
Bản mẫu:Flagicon/core Baedalwang 1996
Bản mẫu:Flagicon/core Chaegowi 1973 - 1979, 1981 - 1988, 1992
Bản mẫu:Flagicon/core Gukgi 1975 - 1979, 1981 - 1987
Bản mẫu:Flagicon/core Paewang 1977 - 1992, 1997 - 2000
Bản mẫu:Flagicon/core Taewang 1983, 1985 - 1987, 1989, 1990, 1994, 1995
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Baccus 1983 - 1989, 1994
Bản mẫu:Flagicon/core Daewang 1983 - 1987, 1989, 1993
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Paedel 1996
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp KT 2002
Bản mẫu:Flagicon/core Kiwang 1979 - 1982, 1984 - 1987, 1989 - 1992, 1995
Quốc tế 9
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Samsung 2001, 2002
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Country data Mĩ Fujitsu Cup 1994, 2000, 2001
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Xuân Lan 1999
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Ứng 1988
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Đông Dương 1994, 1997
Tổng 151
Danh hiệu Năm mất danh hiệu
Các giải còn tổ chức 30
Bản mẫu:Flagicon/core Wangwi 1990, 1992, 1994, 1997, 1998, 2001, 2003
Bản mẫu:Flagicon/core Kisung 1991, 1993 - 1996, 1998, 2003
Bản mẫu:Flagicon/core Guksu 1986, 1987, 1993 - 1996, 1999, 2001
Bản mẫu:Flagicon/core KBS Baduk Wang 1991, 1994
Bản mẫu:Flagicon/core Chunwon 1996, 2002
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp BC Card 1991, 1992, 1994, 1996
Các giải không còn tổ chức 36
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp LG Refined Oil 1996
Bản mẫu:Flagicon/core Myungin 1973, 1978, 1983, 1991, 1998, 2000, 2003
Bản mẫu:Flagicon/core Chaegowi 1980, 1989, 1990, 1993 - 1997
Bản mẫu:Flagicon/core Gukgi 1980, 1988, 1992
Bản mẫu:Flagicon/core Paewang 1993, 2001
Bản mẫu:Flagicon/core Taewang 1988, 1997
Bản mẫu:Flagicon/core Daewang 1993, 1995, 1996
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Paedal 1993 - 1995, 1997, 1999
Bản mẫu:Flagicon/core Kiwang 1983, 1988, 1993
Bản mẫu:Flagicon/core Baedalwang 1996
Bản mẫu:Flagicon/core Cúp SBS TV 1994
Bản mẫu:Flagicon/core Shin-Ei 1971
Với các quốc gia khác 2
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Cúp Asian TV 1995, 2002
Các giải quốc tế 2
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Cúp LG 2002
Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Flagicon/core Bản mẫu:Country data Mĩ Cúp Fujitsu 1993
Tổng 70

Khác

Sau khi bị Jo Chihun kích bại năm 1981, Jo Hunhyeon thề rằng sẽ không bao giờ thua lại Chihun. Và ông đã làm được điều đó trong hơn 20 năm, tứ 1981 đến 2003.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Authority control