Johann Schweigger
Johann (Johan) Schweigger | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Johann Salomo Christoph Schweigger | |
| Sinh | 8 tháng 4, 1779 Erlangen, Bavaria |
| Mất | 6 tháng 9, 1857 (78 tuổi) Halle/Saale, Saxony, Phổ |
| Trường lớp | Đại học Erlangen |
| Nổi tiếng vì | điện kế đầu tiên |
| Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | nhà vật lý, nhà hóa học và nhà toán học |
| Nơi công tác | Gymnasium of Bayreuth Trường bách khoa Nürnberg Đại học Halle |
| Người hướng dẫn luận án tiến sĩ | Georg Friedrich Hildebrandt |
| Các nghiên cứu sinh nổi tiếng | Wilhelm Eduard Weber |
| Chú thích | |
Note that Schweigger's doctorate was in the area of classics under Franz August Wolf, but his key scietific mentor was Georg Friedrich Hildebrandt. | |
Johann (Johan) Salomo Christoph Schweigger, (8 tháng 4 năm 1779-6 tháng 9 năm 1857) là một nhà hóa học, nhà vật lý, và giáo sư toán học tại Trường trung học Bayreuth năm 1803, tại Trường bách khoa Nürnberg năm 1819 và Đại học Halle khoảng chừng năm 1820. Điện kế đầu tiên đã được tạo ra bởi ông ở Đức vào năm 1820. Ông đã sử dụng phát hiện điện từ của Hans Christia Oersted trong phát minh của mình. Ông đã phát triển điện kế làm công cụ đo cường độ và chiều dòng điện. Ông đã đặt tên nó là galvanometer để vinh danh Luigi Galvani. Đây là thiết bị nhạy đầu tiên đo và phát hiện dòng điện yếu.
Schweigger được sinh ra tại Erlangen, Bavaria, Đức, ngày 8 tháng 4 năm 1779. Ông học tại Đại học Erlanger, nơi ông nhận được bằng tiến sĩ năm 1800. Luận văn tiến sĩ của ông về đề tài Thơ ca ngợi của Homer. Luận văn của ông được nhà triết học Franz August Wolf hướng dẫn. Tuy nhiên, Schweigger sau này lại chuyển qua theo nghề nghiệp khoa học và toán học bởi nhà hóa học/nhà vật lý học Georg Friedrich Hildebrandt, nhà toán học/kỹ sư Karl Christian Langsdorff, và nhà thiên văn Johann Tobias Mayer.
Sự nghiệp
Ông bắt đầu giảng dạy tại Gymnasium ở Bayreuth, sau đó trở thành giáo sư tại Trường bách khoa Nürnberg và từ năm 1820 giữ chức giáo sư tại Đại học Halle.[1]
Phát minh
Năm 1820, ông đã cải tiến thiết bị đo dòng điện bằng cách quấn nhiều vòng dây quanh kim nam châm, tạo ra điện kế có độ nhạy cao hơn, còn được gọi là "multiplying galvanometer".[2]
Phát minh này dựa trên khám phá năm 1820 của Hans Christian Ørsted về mối liên hệ giữa dòng điện và từ trường.[3]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.