Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Joplin, Missouri
—  Thành phố  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Khẩu hiệu: "Proud of Our Past...Shaping Our Future'"

Vị trí trong tiểu bang Missouri
Joplin, Missouri trên bản đồ Thế giới
Joplin, Missouri
Joplin, Missouri
Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”.
Quốc giaHoa Kỳ
Tiểu bangMissouri
QuậnJasper, Newton
Thành lập1873
Chính quyền
 • Thị trưởngMike Woolston
Diện tích
 • Tổng cộng31,5 mi2 (81,7 km2)
 • Đất liền31,4 mi2 (81,4 km2)
 • Mặt nước0,1 mi2 (0,2 km2)
Độ caoBản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp
Dân số (2010)[1]
 • Tổng cộng50.150
 • Mật độ160/mi2 (61/km2)
 • Mùa hè (DST)CDT (UTC-5)
Mã bưu điện64801-64804
FIPS29-375922
Số địa danh GNIS07299113
WebsiteJoplinMO.org

Joplin (phát âm /ˈʤɑːp.lɪn/, như "giáp-lình") là một thành phố thuộc các quận JasperNewton ở tiểu bang Missouri, Hoa Kỳ. Joplin là thành phố lớn nhất quận Jasper dù không phải là quận lỵ. Theo Thống kê Dân số Hoa Kỳ năm 2010, thành phố có dân số 50.150 người.[1] Năm 2009, vùng đô thị Joplin có dân số ước tính 174.300 người.[2]

Địa lý

Joplin nằm tại tọa độ 37°5′3″B 94°30′47″T / 37,08417°B 94,51306°T / 37.08417; -94.51306 (37,084167, −94,513056).[3]

Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, thành phố này có tổng diện tích là 81,7 km² (31,5 sq mi). Trong đó, 81,4 km² (31,4 sq mi) là đất và 0,2 km² (0,1 sq mi) là nước. Diện tích mặt nước chiếm 0,32% tổng diện tích. Thành phố này nằm 306 m (1.004 ft) trên mực nước biển.

Lịch sử

 
Đường Chính khoảng năm 1910

Chì được khám phá ra tại thung lũng nhánh sông Joplin trước Nội chiến Hoa Kỳ, nhưng vùng này không mở mang cho đến thời kỳ sau chiến tranh. Vào năm 1871, sau khi nhiều mở kẽm được mở trong thung lũng, dân cư John C. Cox đệ trình một sơ đồ thành phố vào phía đông của thung lũng.[4] Cox đặt tên làng này là Thành phố Joplin (Joplin City) theo suối nước và nhánh sông chạy gần. Cả hai được đặt tên theo mục sư Giám Lý Harris G. Joplin.

Dân cư Patrick Murphy của Carthage cũng đệ trình một sơ đồ thành phố vào phía kia của thung lũng với tên Murphysburg.[5] Hai thành phố cuối cùng hợp nhất thành Thành phố Union (Union City), nhưng sự hợp nhất được quyết định là bất hợp pháp và hai thành phố bị chia. Theo lời đề nghị của Murphy, hai thành phố hợp nhất lại dưới tên Thành phố Joplin (City of Joplin) ngày 23 tháng 3 năm 1873.[6]

Năm 1933, trong thời Đại Suy thoái, đôi kẻ cướp nổi tiếng Bonnie và Clyde ở Joplin vài tuần.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phần nhiều mỏ kẽm đóng cửa và dân số không còn lên như về trước. Đường chính chạy ngang qua Joplin trở thành một phần của Xa lộ 66.

Ngày 22 tháng 5 năm 2011, Joplin bị cơn lốc xoáy mạnh tới EF-5 càn quét qua thành phố, làm ít nhất 138 người bị thiệt mạng và hơn 900 người bị thương và phá Trung tâm Y tế Vùng Thánh Gioan (St. John's Regional Medical Center), nhiều nhà cửa, và vài nhà trường.

Nhân khẩu

Theo Thống kê Dân số Hoa Kỳ[7] năm 2000, thành phố có dân số 45.504 người, 19.101 gia hộ, và 11.517 gia đình sống trong thành phố. Mật độ dân số là 559,2 người/km² (1.448,4 người/sq mi). Có 21.328 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 262,1 người/km² (678,9 người/sq mi). Trong dân số thành phố này, 90,44% là người da trắng, 3,67% là người da đen hay Mỹ gốc Phi, 1,53% là người Mỹ bản thổ, 0,74% là người gốc Á, 0,04% là người gốc Thái Bình Dương, 0,98% từ các chủng tộc khác, và 2,59% từ hơn một chủng tộc. 2,51% dân số là người Hispanic hay Latinh thuộc một chủng tộc nào đó. (Xem Chủng tộc và dân tộc trong Thống kê Dân số Hoa Kỳ.)

Trong số 19.101 gia hộ ở trong thành phố có 27,5% hộ có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 44,4% là đôi vợ chồng sống với nhau, 12,3% có một chủ hộ nữ không có mặt chồng, và 39,7% không phải gia đình. 32,4% gia hộ có cá nhân sống riêng và 12,5% có người sống một mình 65 tuổi trở lên. Cỡ hộ trung bình là 2,28 người và cỡ gia đình trung bình là 2,89 người.

Trong thành phố, 23,2% dân số chưa 18 tuổi, 13,5% từ 18–24 tuổi, 27,3% từ 25–44 tuổi, 20,3% từ 45–64 tuổi, và 15,6% từ 65 tuổi trở lên.

Thu nhập trung bình của một gia hộ trong thành phố là 30.555 đô la mỗi năm và thu nhập trung bình của một gia đình là 38.888 đô la. Phái nam có thu nhập trung bình 28.569 đô la so với 20.665 đô la của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 17.738 đô la. Có 10,5% của các gia đình và 14,8% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 18,8% những người chưa 18 tuổi và 9,4% của những người 65 tuổi trở lên.

Lịch sử dân số

Dân số của thành phố này là 7.038 năm 1880, 9.943 năm 1890, 26.023 năm 1900, 32.073 năm 1910, 29.902 năm 1920, 33.454 năm 1930, 37.144 năm 1940, 38.711 năm 1950, 38.958 năm 1960, 39.256 năm 1970, 39.126 năm 1980, 40.961 năm 1990, 45.504 năm 2000, và 50.150 năm 2010.

<timeline> Colors=

 id:lightgrey value:gray(0.9)
 id:darkgrey  value:gray(0.7)
 id:sfondo value:rgb(1,1,1)
 id:barra value:rgb(0.6,0.7,0.8)

ImageSize = width:auto height:400 barincrement:3.5 PlotArea = left:50 bottom:40 top:30 right:30 DateFormat = yyyy Period = from:0 till:51000 TimeAxis = orientation:vertical AlignBars = justify ScaleMajor = gridcolor:darkgrey increment:10000 start:0 ScaleMinor = gridcolor:lightgrey increment:2500 start:0 BackgroundColors = canvas:sfondo

BarData=

 bar:1880 text:1880
 bar:1881
 bar:1882
 bar:1883
 bar:1884
 bar:1885
 bar:1886
 bar:1887
 bar:1888
 bar:1889
 bar:1890 text:1890
 bar:1891
 bar:1892
 bar:1893
 bar:1894
 bar:1895
 bar:1896
 bar:1897
 bar:1898
 bar:1899
 bar:1900 text:1900
 bar:1901
 bar:1902
 bar:1903
 bar:1904
 bar:1905
 bar:1906
 bar:1907
 bar:1908
 bar:1909
 bar:1910 text:1910
 bar:1911
 bar:1912
 bar:1913
 bar:1914
 bar:1915
 bar:1916
 bar:1917
 bar:1918
 bar:1919
 bar:1920 text:1920
 bar:1921
 bar:1922
 bar:1923
 bar:1924
 bar:1925
 bar:1926
 bar:1927
 bar:1928
 bar:1929
 bar:1930 text:1930
 bar:1931
 bar:1932
 bar:1933
 bar:1934
 bar:1935
 bar:1936
 bar:1937
 bar:1938
 bar:1939
 bar:1940 text:1940
 bar:1941
 bar:1942
 bar:1943
 bar:1944
 bar:1945
 bar:1946
 bar:1947
 bar:1948
 bar:1949
 bar:1950 text:1950
 bar:1951
 bar:1952
 bar:1953
 bar:1954
 bar:1955
 bar:1956
 bar:1957
 bar:1958
 bar:1959
 bar:1960 text:1960
 bar:1961
 bar:1962
 bar:1963
 bar:1964
 bar:1965
 bar:1966
 bar:1967
 bar:1968
 bar:1969
 bar:1970 text:1970
 bar:1971
 bar:1972
 bar:1973
 bar:1974
 bar:1975
 bar:1976
 bar:1977
 bar:1978
 bar:1979
 bar:1980 text:1980
 bar:1981
 bar:1982
 bar:1983
 bar:1984
 bar:1985
 bar:1986
 bar:1987
 bar:1988
 bar:1989
 bar:1990 text:1990
 bar:1991
 bar:1992
 bar:1993
 bar:1994
 bar:1995
 bar:1996
 bar:1997
 bar:1998
 bar:1999
 bar:2000 text:2000
 bar:2001
 bar:2002
 bar:2003
 bar:2004
 bar:2005
 bar:2006
 bar:2007
 bar:2008
 bar:2009
 bar:2010 text:2010

PlotData=

 color:barra width:20 align:center
 bar:2010 from:0 till:50150
 bar:1980 from:0 till:39126
 bar:1950 from:0 till:38711
 bar:1920 from:0 till:29902
 bar:1890 from:0 till:9943
 bar:1990 from:0 till:40961
 bar:1960 from:0 till:38958
 bar:1930 from:0 till:33454
 bar:1900 from:0 till:26023
 bar:2000 from:0 till:45504
 bar:1970 from:0 till:39256
 bar:1940 from:0 till:37144
 bar:1910 from:0 till:32073
 bar:1880 from:0 till:7038

PlotData=

 fontsize:S shift:(1,5)
 bar:2010 at:50150 text:50.150
 bar:1980 at:39126 text:39.126
 bar:1950 at:38711 text:38.711
 bar:1920 at:29902 text:29.902
 bar:1890 at:9943 text:9.943
 bar:1990 at:40961 text:40.961
 bar:1960 at:38958 text:38.958
 bar:1930 at:33454 text:33.454
 bar:1900 at:26023 text:26.023
 bar:2000 at:45504 text:45.504
 bar:1970 at:39256 text:39.256
 bar:1940 at:37144 text:37.144
 bar:1910 at:32073 text:32.073
 bar:1880 at:7038 text:7.038



</timeline>

Chú thích

  1. ^ a ă "2010 City Population and Housing Occupancy Status". U.S. Census Bureau. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  2. ^ "Joplin, MO MSA Population and Components of Change". Recenter.tamu.edu. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2011.
  3. ^ "U.S. Gazetteer: 2000 and 1990" (bằng tiếng Anh). Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. 2000. (Chi tiết)
  4. ^ Shaner 1948, tr. 20.
  5. ^ Shaner 1948, tr. 21.
  6. ^ Shaner 1948, tr. 31–33.
  7. ^ "Thống kê Dân số Hoa Kỳ" (bằng tiếng Anh). Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ. (Chi tiết)

Tham khảo

Liên kết ngoài