Kamchatka (vùng)
(Đổi hướng từ Kamchatka Krai)
Vùng Kamchatka (tiếng Nga: Камча́тский край, chuyển tự: Kamchatsky kray, IPA: [kɐmˈtɕatskʲɪj kraj]) là một chủ thể liên bang (một krai) của Nga. Về địa lý, nó nằm ở miền Viễn Đông, là một phần của Vùng liên bang Viễn Đông. Vùng Kamchatka có dân số 322,079 (2010).[10]
| Vùng Kamchatka Камчатский край (tiếng Nga) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| — Krai — | |||||
| |||||
| Bài hát: Quốc ca vùng Kamchatka | |||||
| Địa vị chính trị | |||||
| Quốc gia | Liên bang Nga | ||||
| Vùng liên bang | Viễn Đông[2] | ||||
| Vùng kinh tế | Viễn Đông[3] | ||||
| Thành lập | 1 tháng 7, 2007[4] | ||||
| Ngày lễ Krai | 1 tháng 7[5] | ||||
| Trung tâm hành chính | Petropavlovsk-Kamchatsky[6] | ||||
| Chính quyền (tại thời điểm tháng 6, 2015) | |||||
| - Thống đốc[8] | Vladimir Solodov[7] | ||||
| Thống kê | |||||
| Diện tích (theo điều tra năm 2002)[9] | |||||
| - Tổng cộng | 472.300 km2 (182.400 dặm vuông Anh) | ||||
| - Xếp thứ | thứ 10 | ||||
| Dân số (điều tra 2010)[10] | |||||
| - Tổng cộng | 322.079 | ||||
| - Xếp thứ | thứ 76 | ||||
| - Mật độ[11] | 0,68/km2 (1,8/sq mi) | ||||
| - Thành thị | 77,35% | ||||
| - Nông thôn | 22,65% | ||||
| Dân số (ước tính tháng 2, 2015) | |||||
| - Tổng cộng | 317.206[12] | ||||
| Múi giờ | PETT (UTC+12:00)[13] | ||||
| ISO 3166-2 | RU-KAM | ||||
| Biển số xe | 41, 82 | ||||
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Nga[14] | ||||
| http://www.kamchatka.gov.ru | |||||
Petropavlovsk-Kamchatsky là thành phố lớn nhất, đồng thời là thủ phủ vùng Kamchatka, là nơi cư ngụ của hơn một nửa dân số vùng.
Vùng Kamchatka được thiết lập ngày 1 tháng 7 năm 2007, là kết quả của việc hợp nhất tỉnh Kamchatka và khu tự trị Koryak, theo kết quả một cuộc trưng cầu dân ý. Khu tự trị Koryak vẫn giữ địa vị hành chính đặc biệt, dù đã được sáp nhập vào vùng Kamchatka.
Hành chính
- Tập tin:Flag of Petropavlovsk-Kamchatsky.svgPetropavlovsk-Kamchatsky
- Tập tin:Flag of Viluchinsk.svgVilyuchinsk
- Tập tin:Flag of Aleutsky District.gifAleutsky
- Tập tin:Flag of Bystrinsky rayon (Kamchatka krai).pngBystrinsky
- Tập tin:Flag of Karaginsky rayon (Kamchatka krai).pngKaraginsky
- Tập tin:Герб Мильковского района.gifMilkovsky
- Tập tin:Flag of Olyutorsky rayon (Kamchatka krai).pngOlyutorsky
- Tập tin:Flag of Penzhinsky rayon (Kamchatka krai).pngPenzhinsky
- Tập tin:Flag of Sobolevsky rayon (Kamchatka krai).pngSobolevsky
- Tập tin:Flag of Tigilsky rayon (Kamchatka krai).pngTigilsky
- Tập tin:Flag of Ust-Bolsheretsky rayon (Kamchatka krai).pngUst-Bolsheretsky
- Tập tin:Flag of Ust-Kamchatsk rayon (Kamchatka krai).pngUst-Kamchatsky
- Tập tin:Flag of Elizovsky rayon (Kamchatka krai).pngYelizovsky
Tham khảo
- ^ Law #397
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ 13-5-2000.).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, sửa đổi bởi Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
- ^ Law #2-FKZ, Article 4
- ^ Charter of Kamchatka Krai, Article 10
- ^ Charter of Kamchatka Krai, Article 12
- ^ Official website of Kamchatka Krai. Vladimir Ivanovich Ilyukhin Lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2015 tại Wayback Machine, Acting Governor of Kamchatka Krai (bằng tiếng Nga)
- ^ Charter of Kamchatka Krai, Article 13
- ^ "Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации" [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). ngày 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011.
- ^ a b Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
- ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
- ^ Kamchatka Krai Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Предварительная оценка численности населения на 1 января 2015 года и в среднем за 2014 год Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nga)+
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
- ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Kamchatka (vùng).