Kamen Rider Gotchard
Kamen Rider Gotchard (仮面ライダーガッチャード, Kamen Raidā Gatchādo) là bộ phim truyền hình Nhật Bản ra mắt năm 2023 thuộc thể loại tokusatsu, đây là phần phim thứ 34 thuộc loạt phim Kamen Rider do Toei sản xuất và đồng thời cũng là tác phẩm thứ 5 trong thời kỳ Lệnh Hòa của chuỗi phim. Bộ phim được lên sóng vào ngày 3 tháng 9 năm 2023, chiếu trong khung giờ Super Hero Time từ 9 giờ đến 10 giờ theo giờ Nhật Bản, song song với Ohsama Sentai King-Ohger và Bakuage Sentai Boonboomger trong Super Hero Time, sau khi phần phim Kamen Rider Geats kết thúc.[1][2]
| Kamen Rider Gotchard | |
|---|---|
| Tập tin:Kamen Rider Gotchard Logo.png Logo chính thức của phim | |
| Tên gọi khác | Hiệp sĩ mặt nạ Gotchard |
| Kamen Rider Gotchard | |
| Thể loại | Tokusatsu |
| Dựa trên | Kamen Rider của Ishinomori Shotaro |
| Phát triển | Ishimori Productions Toei Company |
| Kịch bản | Hasegewa Keiichi Uchida Hiroki |
| Đạo diễn | Hirofumi Fukuzawa (hành động) Hiroshi Butsuda (hiệu ứng) |
| Quốc gia | |
| Ngôn ngữ | Tiếng Nhật |
| Số tập | 50 |
| Sản xuất | |
| Nhà sản xuất | Yosuke Minato (Toei) Keisuke Shibataka (TV Asashi) |
| Thời lượng | 24-25 phút/tập |
| Công ty sản xuất | Toei Company TV Asahi Asatsu-DK Bandai |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | TV Asahi |
| Phát sóng | 3 tháng 9, 2023 – 25 tháng 8, 2024 |
Tại Việt Nam, bộ phim được Skyline Media mua bản quyền và phát sóng.
Nội dung
"Giả kim thuật" là một kỹ thuật tạo ra "vàng" thông qua việc kết hợp nhiều nguyên tố khác nhau. Một trong những nghiên cứu bí ẩn của "giả kim thuật" chính là tạo ra những "sinh vật sống" nhân tạo. Câu chuyện của tác phẩm này sẽ bắt đầu ở thời điểm hiện tại, khi những thí nghiệm này đã thành công mà không một ai hay biết.
Trọng tâm câu chuyện về Kamen Rider Gotchard sẽ xoay quanh hành trình thu thập các "Quái vật nhân tạo Chemy" được tạo ra từ những kỹ thuật tiên tiến nhất của "giả kim thuật" với 2 Chemy đầu tiên là Gaiard và Dragonalos. Chúng có thể sỡ hữu ngoại hình giống với bất cứ thứ gì hiện hữu trên thế giới này, chẳng hạn như châu chấu và tàu hoả. Tổng cộng có 101 sinh vật như vậy và chúng được lưu trữ trên những tấm thẻ bài gọi là "Ride Chemy Card". Ngoài "Ride Chemy Card" còn có 2 biến thể, đó là "Repli Chemy Card" và "Daybreak Chemy Card" dành cho Gotchard Daybreak. 3 loại này có điểm chung là hệ thống phân cấp từ 1 đến 10, chia ra 10 hệ. Chemy cấp 10 (trừ Gaiard và Dragonalos) đều có chữ X trong tên Chemy. 2 Ride Chemy Card có thể kết hợp với nhau với điều kiện tổng 2 cấp của Chemy Card là 10 (ngoại lệ là cặp Gaiard và Dragonalos và cặp Crosshopper và Tenliner).
Dù đã được lưu trữ cẩn thận nhưng vẫn có một sự cố đã giải phóng toàn bộ chúng ra bên ngoài. Ichinose Hotaro, nhân vật chính của câu chuyện là một học sinh trung học vô tình vướng vào sự cố này cậu được Kudo Fuga giao phó cho "Gotchardriver" với nhiệm vụ thu thập các Chemy đã được giải thoát.
Chemy là những sinh vật nhân tạo có thể cộng hưởng với con người, nếu gặp những trái tim tốt nó sẽ trở thành bạn đồng hành của con người và để minh chính cho điều này Hotaro đã sử dụng các Ride Chemy Card với Gotchardriver, hợp nhất bản thân mình với Chemy để trở thành Kamen Rider Gotchard.
Mặt khác, khi các Chemy cộng hưởng với ác ý của con người hoặc với các hình nộm chúng sẽ trở thành những "Malgam" với những phẩm chất thiện và ác như hai mặt của một đồng tiền.
Glion, thủ lĩnh nhóm 3 chị em bóng tối (thực chất họ đều là những búp bê sống) và là người hầu của Minh Hắc Vương đã lợi dụng sức mạnh của "hòn đá triết gia" để tạo ra 1 thế giới toàn vàng tên là El Dorado. Sau đó Glion là sở hữu 1 phần của "hòn đá triết gia" của Germain, 1 trong 3 Minh Hắc Vương sở hữu giả kim thuật nguyên bản. 2 người còn lại là Gigist sở hữu giả kim thuật dựa trên Chemy và là người tạo ra Chemy và Gaelijah sở hữu giả kim thuật dựa trên chiêm tinh học và tiên tri. Cả 3 trước đây đều là con người nhưng sau đó đã hợp nhất với nhau thành Minh Hắc Vương, tạo ra Glion với vai trò là người hầu của Minh Hắc Vương. Nhiệm vụ của Hotaro là ngăn chặn âm mưu của Glion và các Minh Hắc Vương, đồng thời tiếp tục thu thập Chemy để mở khóa sức mạnh thực sự của "giả kim thuật" và "hòn đá triết gia".
Câu cửa miệng của Hotaro là "Gotcha!", một câu nói lóng trong tiếng Anh với hàm ý là "Tôi đã làm được" hay "Tôi đã bắt được".[3]
Sản xuất
Thương hiệu Kamen Rider Gotchard được Toei Company đăng ký bản quyền vào ngày 15 tháng 5, 2023 và tiết lộ vào ngày 23 tháng 5, 2023.[4]
Gotchard được công bố chính thức lần đầu vào ngày 21 tháng 7, 2023.[5] Vào ngày 9 tháng 8, 2023, một buổi họp báo trực tuyến đã được tổ chức để giới thiệu dàn diễn viên cũng như nhân vật chính của phim bên cạnh nghệ sĩ sẽ trình bày ca khúc nhạc phim chủ đề của chương trình.
Bài hát chủ đề mở đầu phim "CHEMY×STORY" được trình bày bởi ban nhạc rock Back-On. Bắt đầu từ tập 17, một phiên bản mới của ca khúc được trình bày với sự kết hợp giữa Back-On và ban nhạc rock Flow.[6][7]
Diễn viên
Nhân vật chính
- Houtaro Ichinose (一ノ瀬 宝太郎 Ichinose Hōtarō): Junsei Motojima (本島 純政 Motojima Junsei)
- Rinne Kudo (九堂 りんね Kudō Rin'ne), Mercurin (マーキュリン Mākyurin, Voice):[8] Reiyo Matsumoto (松本 麗世 Matsumoto Reiyo)
- Supana Kurogane (黒鋼 スパナ Kurogane Supana), Jupitta (ジュピッタ Voice):[8] Yasunari Fujibayashi (藤林 泰也 Fujibayashi Yasunari)
- Renge Icho (銀杏 蓮華 Ichō Renge), Kinkiravina (キンキラヴィーナ Kinkiravīna, Voice):[8] Oto Abe (安倍 乙 Abe Oto)
- Sabimaru Tsuruhara (鶴原 錆丸 Tsuruhara Sabimaru), Isaac (アイザック Aizakku, Voice),[9] Televi (テレヴィ Terevi, Voice):[cần dẫn nguồn] Rikiya Tomizono (富園 力也 Tomizono Rikiya)
- Ryo Kajiki (加治木 涼 Kajiki Ryō), Butler (バトラー Batorā), Firemars (ファイヤマルス Faiyamarusu, Voice):[10] Amon Kabe (加部 亜門 Kabe Amon)
- Minato (ミナト), Sayzombie (セイゾンビ Seizonbi, Voice):[11] Rikuto Kumaki (熊木 陸斗 Kumaki Rikuto)
- Atropos (アトロポス Atoroposu): Itono Okita (沖田 絃乃 Okita Itono)
- Clotho (クロトー Kurotō), Vanfenrir (ヴァンフェンリル Vanfenriru, Voice):[12] Kanon Miyahara (宮原 華音 Miyahara Kanon)
- Lachesis (ラケシス Rakeshisu), Buglesia (バグレシア Bagureshia, Voice):[13] Alisa Sakamaki (坂巻 有紗 Sakamaki Arisa)
- Ho-Oh Kaguya Quartz (鳳桜・カグヤ・クォーツ Hōō Kaguya Kwōtsu): Seiichiro Nagata (永田 聖一朗 Nagata Seiichirō)
- Glion (グリオン Gurion): Kenta Kamakari (鎌苅 健太 Kamakari Kenta)
- Kyoka Edami (枝見 鏡花 Edami Kyōka): Saki Fukuda (福田 沙紀 Fukuda Saki)
- Tamami Ichinose (一ノ瀬 珠美 Ichinose Tamami): Yoko Minamino (南野 陽子 Minamino Yōko)
- Fuga Kudo (九堂 風雅 Kudō Fūga): Kanji Ishimaru (石丸 幹二 Ishimaru Kanji)
- Hopper1 (ホッパー1 Hoppā Wan, Voice), Crosshopper (クロスホッパー Kurosuhoppā, Voice), Mitemirror (ミテミラー Mitemirā, Voice) , Angelead (エンジェリード Enjerīdo, Voice), Carery (ケアリー Kearī, Voice), Customer (50): Misato Fukuen (福圓 美里 Fukuen Misato)
- Steamliner (スチームライナー Suchīmurainā, Voice), Tenliner (テンライナー Tenrainā, Voice), Repli-Steamliner (レプリスチームライナー Repuri Suchīmurainā, Voice): Nobuyuki Hiyama (檜山 修之 Hiyama Nobuyuki)
- Nijigon (ニジゴン Voice): Nobuhiko Okamoto (岡本 信彦 Okamoto Nobuhiko)
- Gigist (ギギスト Gigisuto, Voice), Donposeidon (ドンポセイドン Voice), DreaDriver Voice:[14] Ryōtarō Okiayu (置鮎 龍太郎 Okiayu Ryōtarō)
- Narration, GotcharDriver Voice, Smaphone (スマホーン Sumahōn, Voice), Mechanichani (メカニッカニ Mekanikkani, Voice), Renkingrobo (レンキングロボ Renkingurobo, Voice), ValvaraDriver Voice, Gaiard (ガイアード Gaiādo, Voice): Katsuyuki Konishi (小西 克幸 Konishi Katsuyuki)
- AlchemisDriver Voice: Haru Shinonome (東雲 はる Shinonome Haru)[15]
Nhân vật khách mời
- Golem Gōriki (ゴーレム剛力 Gōremu Gōriki, 5, 46): Yukio Naya (納谷 幸男 Naya Yukio)
- Hijiri Himeno (姫野 聖 Himeno Hijiri, 9–10, 44–45): Ayane Kinoshita (木下 彩音 Kinoshita Ayane)
- Licht Kugimiya (釘宮 リヒト Kugimiya Rihito, 11–12, 15): Yasukaze Motomiya (本宮 泰風 Motomiya Yasukaze)
- Kamen Rider Gotchard Daybreak (仮面ライダーガッチャードデイブレイク Kamen Raidā Gatchādo Deibureiku, Voice, 16–18): Daigo
- Starshine Hoshino (スターシャイン星野 Sutāshain Hoshino, 28–29), Grandsaturn (グランドサターン Gurandosatān, Voice, 28–29), Ninetail (ナインテイル Nainteiru, Voice, 29): Takaya Aoyagi (青柳 尊哉 Aoyagi Takaya)
- Tamiko Misono (美園 民子 Misono Tamiko, 28–29): Toshie Negishi (根岸 季衣 Negishi Toshie)
- Seina Tsukumo (九十九 静奈 Tsukumo Seina, 30–31, 49): Kanon Matsuzawa (松澤 可苑 Matsuzawa Kanon)
- Owarai club members (30): Hirofumi Suzuki (鈴木 浩文 Suzuki Hirofumi), Shinnosuke Takahashi (タカハシ シンノスケ Takahashi Shin'nosuke)
- Saigetsu (サイゲツ 32–35): Katsuya Takagi (高木 勝也 Takagi Katsuya)
- Kamen Rider Zein (仮面ライダーゼイン Kamen Raidā Zein, Voice, 33): Toru Okawa (大川 透 Ōkawa Tōru)
- Hina (ヒナ 41): Hitomi Isaka (井坂 仁美 Isaka Hitomi, Kamen Rider Girls)
- Koyomi (コヨミ 41): Chisato Akita (秋田 知里 Akita Chisato, Kamen Rider Girls)
- Mai (マイ 41): Tomomi Jiena Sumi (鷲見 友美 ジェナ Sumi Tomomi Jena, Kamen Rider Girls)
- MC (41): Catcher Nakazawa (キャッチャー中澤 Kyatchā Nakazawa)
- Express delivery workers (41): Masaru Yamashita (山下 優 Yamashita Masaru), Kōichi Nakayama (中山 幸一 Nakayama Kōichi)
- Gangster (46, 50): Hiroyuki Matsumoto (松本 博之 Matsumoto Hiroyuki)
- Customers (50): Back-On, Flow, Hiroshi Takaki (高木 洋 Takaki Hiroshi)
- Shoma (ショウマ Shōma, 50): Hidekazu Chinen (知念 英和 Chinen Hidekazu)
Tập
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).| TT. | Tiêu đề | Đạo diễn | Biên kịch | Ngày phát hành gốc |
|---|
Điện ảnh
Kamen Rider Gotchard được ra mắt lần đầu trong bộ phim điện ảnh Kamen Rider Geats the Movie: 4 Aces và the Black Fox.[16]
Strongest Chemy ★ Gotcha Great Operation
Kamen Rider the Winter Movie: Gotchard & Geats Strongest Chemy ★ Gotcha Great Operation (仮面ライダー THE WINTER MOVIE ガッチャード&ギーツ 最強ケミー★ガッチャ大作戦 Kamen Raidā Za Wintā Mūbī Gatchādo Ando Gītsu Saikyō Kemī Gatcha Dai Sakusen) là bộ phim điện ảnh kết hợp được ra mắt vào ngày 22 tháng 12, 2023 với sự tham gia của dàn diễn viên chính từ Gotchard và Kamen Rider Geats. Phim được đạo diễn bởi Kyohei Yamaguchi với kịch bản do Hiroki Uchida chấp bút. Bài hát chủ đề của phim mang tựa đề "All for Love" và được Blank Paper trình bày.[17][18] Các sự kiện trong phim được lấy bối cảnh giữa tập 15 trong chương trình và Tập Kamen Rider Gotchard: What's That!? Houtaro và Rinne Swapped Bodies!!.[19]
The Future Daybreak
Kamen Rider Gotchard the Movie: The Future Daybreak (仮面ライダーガッチャード ザ・フューチャー・デイブレイク Kamen Raidā Gatchādo Za Fyūchā Deibureiku) là bộ phim điện ảnh phát hành vào ngày 26 tháng 7, 2024 được chiếu song song cùng bộ phim Bakuage Sentai Boonboomger: GekijōBoon! Promise the Circuit.[20][21] Trong phim, nam diễn viên Masahiro Inoue sẽ trở lại với vai diễn Tsukasa Kadoya trước đây của mình từ loạt phim Kamen Rider Decade. Ngoài ra, phim còn có sự xuất hiện lần đầu của nhân vật chính từ loạt phim Kamen Rider Gavv, Shoma do Hidekazu Chinen thủ vai. Phim được biên kịch bởi Keiichi Hasegawa với sự tham gia chỉ đạo của Ryuta Tasaki. Bài hát chủ đề của phim có tên là "THE FUTURE DAYBREAK" do Back-On×Flow cùng trình bày.[22] Các sự kiện trong phim được lấy bối cảnh giữa tập 43 và 44 của loạt phim.[23]
Nhạc phim
- Bài hát mở màn
- "CHEMY×STORY"
- Viết lời: Shoko Fujibayashi (藤林 聖子 Fujibayashi Shōko)
- Sáng tác & Phối khí: Hi-yunk (Back-On)
- Trình bày: Back-On
- Tập: 2–16
- Tập 1 không có đoạn mở đầu phim và thay vào đó là sử dụng các bài hát chèn trong tập 1, 31 và 39.
- "CHEMY×STORY"
- Viết lời: Shoko Fujibayashi
- Sáng tác: Hi-yunk (Back-On)
- Phối khí: Flow
- Trình bày: Back-On×Flow
- Tập: 17–50
- Tập 33, 38, và 50 không có đoạn mở đầu phim và thay vào đó là sử dụng các bài hát chèn trong tập 33 và 50.
- Bài hát chèn
- "Rising Fighter"
- Viết lời: Asami Sakata (坂田 麻美 Sakata Asami)
- Sáng tác: Haruo Yoda (与田 春生 Yoda Haruo), Takatsugu Tsumabuki (妻夫木 崇次 Tsumabuki Takatsugu)
- Phối khí: Takatsugu Tsumabugi
- Trình bày: Beverly
- Tập: 2–6, 8, 10–11, 13, 15–16, 50
- "What's your FIRE"
- Viết lời: Shoko Fujibayashi
- Sáng tác & Phối khí: tatsuo
- Trình bày: Rider Chips
- Tập: 18–19, 21–23, 25–28, 31–32, 34–35, 41
- "Kimi ni Zukkyun" (君にズッキュン)
- Viết lời: Isa Takinoo (瀧尾 沙 Takinoo Isa)
- Sáng tác & Phối khí: tatsuo
- Trình bày: Zukyumpire (ズキュンパイア Zukyunpaia) (Jyutaro Yamanaka (山中 柔太朗 Yamanaka Jūtarō))
- Tập: 22–23
- "Living Legend"
- Viết lời: Shoko Fujibayashi
- Sáng tác & Phối khí: Ryo
- Trình bày: Ho-Oh Kaguya Quartz (Seiichiro Nagata)
- Tập: 33–35
- "THE SKY'S THE LIMIT"
- Viết lời: Hi-yunk (Back-On), TEEDA
- Sáng tác & Phối khí: Hi-yunk (Back-On)
- Trình bày: Back-On×Beverly
- Tập: 38–42, 44, 46, 50
- "Kaze no Shugosha" (風の守護者)
- Viết lời: Isa Takinoo
- Sáng tác: Hiroshi Takaki
- Phối khí: tatsuo
- Trình bày: Fuga Kudo (Kanji Ishimaru)
- Tập: 50
Tham khảo
- ^ "Công bố chính thức về áp phích và thời gian ra mắt phim".
- ^ "Thông báo về Kamen Rider Gotchard trên trang web của Toei".
- ^ "仮面ライダーガッチャード".
- ^ "商標ウォッチ" (bằng tiếng Nhật). Chizai Watch. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.[liên kết hỏng]
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênInitial Announcement - ^ "令和ライダー第5作『仮面ライダーガッチャード』主題歌担当は、BACK-ON!" (bằng tiếng Nhật). Avex Inc. ngày 9 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2023.
- ^ "【解禁&CD情報】『仮面ライダーガッチャード』主題歌「CHEMY×STORY」が2024年からコラボバージョンにガッチャ!" (bằng tiếng Nhật). Avex Inc. ngày 24 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2023.
- ^ a b c "安倍乙さん、28、29話は【ギャグ回】!?ケミー声優にも注目してね!" (bằng tiếng Nhật). TV Asahi. ngày 31 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
- ^ "アントルーパー・ラビリンス" (bằng tiếng Nhật). Kamen Rider Web. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2023.
- ^ 加部亜門(かべあもん) [@Cabe_amoon] (ngày 31 tháng 3 năm 2024). "ファイアマルス(CV:加部亜門)も追加でお願いします" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024 – qua Twitter.
- ^ 熊木陸斗 Rikuto Kumaki [@Rikuto_Kumaki] (ngày 12 tháng 5 năm 2024). "そういえば 「セイゾン〜」 気付いてくれた人いたかなー笑" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024 – qua Twitter.
- ^ "ガッチャ完了!クライマックス101!" (bằng tiếng Nhật). Kamen Rider Web. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2024.
- ^ 坂巻有紗(Alisa Sakamaki) [@alisa2525_10923] (ngày 17 tháng 12 năm 2023). "なんと私、バグレシアの声担当させていただきました笑笑🌺" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2023 – qua Twitter.
- ^ 置鮎龍太郎 (おきあゆりょうたろう) [@chikichikiko] (ngày 29 tháng 11 năm 2023). "『#仮面ライダーガッチャード』に先日から登場している、仮面ライダーライダードレッドの変身アイテム、【#ドレッドライバー】のシステム音声を担当しています。" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2023 – qua Twitter.
- ^ 東雲はる [@shino_nome22] (ngày 24 tháng 12 năm 2023). "【重大発表】" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024 – qua Twitter.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênInitial Announcement2 - ^ "『仮面ライダー THE WINTER MOVIE ガッチャード&ギーツ』 公開決定!!" (bằng tiếng Nhật). Toei Company. ngày 20 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2023.
- ^ "『仮面ライダー THE WINTER MOVIE ガッチャード&ギーツ 最強ケミー★ガッチャ大作戦』 本予告・本ポスター・正式タイトルが解禁!!" (bằng tiếng Nhật). Toei Company. ngày 26 tháng 11 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2023.
- ^ "駆け抜けろ!進化のファイヤーロード!" (bằng tiếng Nhật). Kamen Rider Web. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
- ^ "『仮面ライダー THE SUMMER MOVIE 2024 /仮面ライダーガッチャード&爆上戦隊ブンブンジャー』公開情報 解禁!!" (bằng tiếng Nhật). Toei Company. ngày 21 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
- ^ "『仮面ライダーガッチャード』 タイトル&単独メインビジュアル解禁!" (bằng tiếng Nhật). Toei Company. ngày 16 tháng 6 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2024.
- ^ "映画 『仮面ライダーガッチャード ザ・フューチャー・デイブレイク』 『爆上戦隊ブンブンジャー 劇場BOON! プロミス・ザ・サーキット』 本予告映像・本ポスター解禁!!" (bằng tiếng Nhật). Toei Company. ngày 23 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
- ^ "運命の出会い、愛憎分岐点!" (bằng tiếng Nhật). Kamen Rider Web. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
Nguyên tác: Ishinomori Shotaro | ||
| Loạt phim Thời kỳ Chiêu Hòa | ||
| Loạt phim Thời kỳ Bình Thành |
| |
| Loạt phim Thời kỳ Lệnh Hòa | ||
| Phim điện ảnh | ||
| Đặc biệt | ||
| Video games | ||
| Sách và truyện tranh | ||
| Phiên bản Hoa Kỳ | ||
| Khác | ||
| Xem thêm | Super Sentai • Ultra Series • Metal Hero • GARO • Chouseishin Series • Super Hero Time Skull Man • Cyborg 009 • Kikaider • Rangers Strike • Pretty Cure • RIDER CHIPS • Kamen Rider Girls • S.I.C. • Hanuman and the Five Riders (Thái Lan) | |